Sebastian Rasmussen
Forward
Philippines
Câu lạc bộ hiện tại
Philippines
Clubhouse
Thông tin chi tiết (Wikipedia)
|
Rasmussen thi đấu cho Philippines năm 2023 | |||
| Thông tin cá nhân | |||
|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Jens Sebastian Beraque Rasmussen | ||
| Ngày sinh | 17 tháng 6, 2002 | ||
| Nơi sinh | Aarhus, Đan Mạch | ||
| Chiều cao | 1,92 m | ||
| Vị trí | Tiền đạo | ||
| Thông tin đội | |||
Đội hiện nay | Hobro | ||
| Số áo | 15 | ||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | |||
| Năm | Đội | ||
| 2007–2010 | Havndal Udbyneder IF | ||
| 2010–2011 | Randers | ||
| 2011–2012 | Hadsund BK | ||
| 2012–2013 | AaB | ||
| 2013–2019 | Randers | ||
| 2019–2021 | AGF | ||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2021–2022 | Randers Freja | ||
| 2023 | Hobro II | ||
| 2023– | Hobro | 4 | (0) |
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia‡ | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2021 | U-23 Philippines | 3 | (0) |
| 2022– | Philippines | 12 | (4) |
|
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 3 tháng 11 năm 2023 ‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 31 tháng 3 năm 2026 | |||
Jens Sebastian Beraque Rasmussen (sinh ngày 17 tháng 6 năm 2002) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp đang thi đấu ở vị trí tiền đạo cho câu lạc bộ Hobro IK. Sinh ra tại Đan Mạch, anh hiện đang thi đấu cho đội tuyển bóng đá quốc gia Philippines.
Sự nghiệp câu lạc bộ
Từng là cầu thủ của học viện trẻ Randers, Rasmussen gia nhập AGF vào năm 2019. Anh trở lại Randers vào năm 2021 và trở thành một phần của đội dự bị Randers Freja.
Vào tháng 7 năm 2023, sau nửa mùa giải thi đấu cho đội dự bị, Rasmussen đã được đôn lên đội một của Hobro.
Sự nghiệp quốc tế
Vào tháng 10 năm 2021, Rasmussen được triệu tập vào đội tuyển U-23 Philippines để tham dự các trận đấu tại Vòng loại Cúp bóng đá U-23 châu Á 2022.
Vào tháng 11 năm 2022, Rasmussen có tên trong danh sách đội tuyển bóng đá quốc gia Philippines tham dự Giải vô địch bóng đá Đông Nam Á 2022. Ngày 23 tháng 12 năm 2022, anh có trận ra mắt đội tuyển bằng việc ghi hai bàn thắng và đóng góp một kiến tạo trong chiến thắng 5–1 trước đội tuyển bóng đá quốc gia Brunei.
Đời tư
Rasmussen sinh ra tại Đan Mạch, có cha là người Đan Mạch và mẹ là người Philippines.
Thống kê sự nghiệp
Quốc tế
- Tính đến trận đấu diễn ra ngày 31 tháng 3 năm 2026
| Đội tuyển quốc gia | Năm | Trận | Bàn |
|---|---|---|---|
| Philippines | 2022 | 2 | 2 |
| 2023 | 3 | 2 | |
| 2024 | 3 | 0 | |
| 2025 | 3 | 0 | |
| 2026 | 1 | 0 | |
| Tổng cộng | 12 | 4 | |
- Bàn thắng và kết quả của Philippines được liệt kê trước, cột tỷ số cho biết tỷ số sau mỗi bàn thắng của Rasmussen.
| Số | Ngày | Địa điểm | Đối thủ | Tỷ số | Kết quả | Giải đấu |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 23 tháng 12 năm 2022 | Sân vận động tưởng niệm Rizal, Manila, Philippines | 4–0 | 5–1 | Giải vô địch bóng đá Đông Nam Á 2022 | |
| 2 | 5–1 | |||||
| 3 | 2 tháng 1 năm 2023 | Sân vận động tưởng niệm Rizal, Manila, Philippines | 1–2 | 1–2 | Giải vô địch bóng đá Đông Nam Á 2022 | |
| 4 | 12 tháng 9 năm 2023 | Sân vận động tưởng niệm Rizal, Manila, Philippines | 1–1 | 2–1 | Giao hữu |
Tham khảo
Liên kết ngoài
- Sebastian Rasmussen tại Soccerway
- Sebastian Rasmussen tại WorldFootball.net
Bản mẫu:Philippines-footy-bio-stub Bản mẫu:Denmark-footy-forward-stub
Thống kê chỉ số