Salim Lawal
Số áo #7Forward
Nigeria
Câu lạc bộ hiện tại
Viktoria Plzen
Clubhouse
Thông tin chi tiết (Wikipedia)
| 2023 FIFA U-20 World Cup - Argentina Copa Mundial Sub-20 de la FIFA Argentina 2023 | |
|---|---|
| Chi tiết giải đấu | |
| Nước chủ nhà | Argentina |
| Thời gian | 20 tháng 5 – 11 tháng 6 |
| Số đội | 24 (từ 6 liên đoàn) |
| Địa điểm thi đấu | 4 (tại 4 thành phố chủ nhà) |
| Vị trí chung cuộc | |
| Vô địch | |
| Á quân | |
| Hạng ba | |
| Hạng tư | |
| Thống kê giải đấu | |
| Số trận đấu | 52 |
| Số bàn thắng | 154 (2,96 bàn/trận) |
| Số khán giả | 692.084 (13.309 khán giả/trận) |
| Vua phá lưới | (7 bàn) |
| Cầu thủ xuất sắc nhất | |
| Thủ môn xuất sắc nhất | |
| Đội đoạt giải phong cách | |
Giải vô địch bóng đá U-20 thế giới 2023 là lần thứ 23 của Giải vô địch bóng đá U-20 thế giới, giải vô địch bóng đá trẻ nam quốc tế hai năm một lần dành cho các đội tuyển quốc gia U-20 của các hiệp hội thành viên FIFA, kể từ khi giải được thành lập vào năm 1977 với tên gọi Giải vô địch bóng đá trẻ thế giới FIFA. Quả bóng thi đấu chính thức được sử dụng tại giải là Adidas Oceaunz.
Giải đấu được tổ chức tại Argentina, quốc gia từng đăng cai vào năm 2001. Indonesia ban đầu được chọn làm chủ nhà của giải, sau khi từng là chủ nhà của giải đấu năm 2021 đã bị hủy, nhưng quyền đăng cai của họ bị tước vào ngày 29 tháng 3 năm 2023 do từ chối tiếp đón Israel.
Đương kim vô địch Ukraina không thể bảo vệ danh hiệu do không vượt qua vòng loại. Qua đó, họ trở thành đội đương kim vô địch thứ bảy liên tiếp không giành quyền tham dự giải đấu kế tiếp. Chủ nhà Argentina bị loại ở vòng 16 đội sau ba chiến thắng ở vòng bảng, sau thất bại 0–2 trước Nigeria. Uruguay đánh bại Ý trong trận chung kết, qua đó lần đầu trở thành nhà vô địch. Đây là danh hiệu thế giới đầu tiên của quốc gia này kể từ khi đội tuyển nam cấp cao vô địch Giải vô địch bóng đá thế giới 1950.
Lựa chọn chủ nhà
Có năm hồ sơ xin đăng cai giải đấu ban đầu năm 2021 được nộp vào năm 2019, và Indonesia được công bố là bên trúng thầu vào ngày 24 tháng 10 năm 2019. Vào tháng 12 năm 2020, giải đấu năm 2021 được hoãn sang năm 2023, trong khi Indonesia vẫn là chủ nhà.
Tuy nhiên, Indonesia bị tước quyền đăng cai vào ngày 29 tháng 3 năm 2023 do từ chối cho phép đội tuyển U-20 Israel nhập cảnh vào nước này. Peru, Argentina và Qatar xác nhận sự quan tâm đến việc đăng cai giải đấu. Vào ngày 30 tháng 3, Argentina trở thành quốc gia duy nhất nộp hồ sơ chính thức.
Vào ngày 17 tháng 4 năm 2023, tại một cuộc họp báo do bộ trưởng kinh tế Sergio Massa, bộ trưởng du lịch và thể thao Matías Lammens, cùng chủ tịch Hiệp hội bóng đá Argentina (AFA), Claudio Tapia, đồng tổ chức, Argentina được công bố sẽ đăng cai giải đấu, và ngay sau đó là thông cáo của FIFA xác nhận Argentina là chủ nhà mới.
Các đội tuyển vượt qua vòng loại
Tổng cộng có 24 đội tuyển giành quyền tham dự vòng chung kết. Các đội tuyển vượt qua vòng loại từ sáu giải đấu cấp châu lục.
Cộng hòa Dominica và Israel có lần đầu tham dự giải; đây là lần đầu tiên Cộng hòa Dominica giành quyền tham dự một giải đấu của FIFA. Sau khi từng vượt qua vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 1970 qua khu vực châu Á, đây là giải đấu FIFA đầu tiên mà Israel vượt qua vòng loại với tư cách đại diện châu Âu.
Argentina giành quyền tham dự giải với tư cách nước chủ nhà thay cho Indonesia, dù ban đầu họ không vượt qua vòng loại thông qua Giải vô địch U-20 Nam Mỹ 2023. Indonesia cũng không vượt qua vòng loại và mất suất tự động dự giải khi giải đấu được chuyển sang Argentina.
| Liên đoàn | Giải đấu loại | Đội | Số lần tham dự | Lần tham dự gần nhất | Thành tích tốt nhất trước đó |
|---|---|---|---|---|---|
| AFC (Châu Á) |
Cúp bóng đá U-20 châu Á 2023 | Lần thứ 5 | 2013 | Hạng tư (2013) | |
| Lần thứ 11 | 2019 | Á quân (1999) | |||
| Lần thứ 16 | 2019 | Á quân (2019) | |||
| Lần thứ 5 | 2015 | Tứ kết (2013, 2015) | |||
| CAF (Châu Phi) |
Cúp bóng đá U-20 châu Phi 2023 | Lần thứ 2 | 2007 | Vòng 16 đội (2007) | |
| Lần thứ 13 | 2019 | Á quân (1989, 2005) | |||
| Lần thứ 4 | 2019 | Hạng tư (2015) | |||
| Lần thứ 3 | 1985 | Vòng bảng (1977, 1985) | |||
| CONCACAF (Bắc, Trung Mỹ và Caribe) |
Giải vô địch bóng đá U-20 CONCACAF 2022 | Lần đầu | Lần đầu | Lần đầu | |
| Lần thứ 2 | 2011 | Vòng 16 đội (2011) | |||
| Lần thứ 9 | 2019 | Vòng bảng (1977, 1995, 1999, 2005, 2009, 2015, 2017, 2019) | |||
| Lần thứ 17 | 2019 | Hạng tư (1989) | |||
| CONMEBOL (Nam Mỹ) |
Chủ nhà | Lần thứ 17 | 2019 | Vô địch (1979, 1995, 1997, 2001, 2005, 2007) | |
| Giải vô địch bóng đá U-20 Nam Mỹ 2023 | Lần thứ 19 | 2015 | Vô địch (1983, 1985, 1993, 2003, 2011) | ||
| Lần thứ 11 | 2019 | Hạng ba (2003) | |||
| Lần thứ 5 | 2019 | Hạng ba (2019) | |||
| Lần thứ 16 | 2019 | Á quân (1997, 2013) | |||
| OFC (Châu Đại Dương) |
Giải vô địch bóng đá U-19 châu Đại Dương 2022 | Lần thứ 2 | 2015 | Vòng bảng (2015) | |
| Lần thứ 7 | 2019 | Vòng 16 đội (2015, 2017, 2019) | |||
| UEFA (Châu Âu) |
Giải vô địch bóng đá U-19 châu Âu 2022 | Lần thứ 12 | 2017 | Vô địch (2017) | |
| Lần thứ 8 | 2019 | Vô địch (2013) | |||
| Lần đầu | Lần đầu | Lần đầu | |||
| Lần thứ 8 | 2019 | Hạng ba (2017) | |||
| Lần thứ 2 | 2003 | Vòng 16 đội (2003) |
Địa điểm
La Plata, Mendoza, San Juan và Santiago del Estero là bốn thành phố được chọn để tổ chức giải đấu.
| La Plata | Santiago del Estero | Mendoza | San Juan |
|---|---|---|---|
| Sân vận động Único Diego Armando Maradona (Sân vận động La Plata) |
Sân vận động Único Madre de Ciudades (Sân vận động Santiago del Estero) |
Sân vận động Malvinas Argentinas (Sân vận động Mendoza) |
Sân vận động San Juan del Bicentenario (Sân vận động San Juan) |
| Sức chứa: 53.000 | Sức chứa: 30.000 | Sức chứa: 42.000 | Sức chứa: 25.286 |
Bốc thăm
Lễ bốc thăm diễn ra lúc 16:00 CEST (11:00 ART giờ nước chủ nhà) ngày 21 tháng 4 năm 2023 tại trụ sở FIFA ở Zürich, Thụy Sĩ. Hai mươi bốn đội tuyển được bốc thăm vào sáu bảng, mỗi bảng bốn đội. Chủ nhà Argentina tự động được xếp vào Nhóm hạt giống 1 và vị trí đầu tiên của Bảng A, trong khi các đội còn lại được xếp vào các nhóm hạt giống dựa trên thành tích của họ tại năm kỳ Giải vô địch bóng đá U-20 thế giới gần nhất (các giải gần hơn có trọng số cao hơn), đồng thời cộng thêm năm điểm thưởng cho mỗi đội trong sáu nhà vô địch châu lục từ các giải vòng loại, như sau:
| Nhóm | Đội | Liên đoàn | 2011 | 2013 | 2015 | 2017 | 2019 | ||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Điểm (20%) |
Điểm (40%) |
Điểm (60%) |
Điểm (80%) |
Điểm (100%) |
Thưởng |
Tổng điểm | |||||||
| 1 | CONMEBOL | Chủ nhà, tự động được xếp vào Nhóm 1 | |||||||||||
| CONMEBOL | 0.4 | 5.6 | 3 | 10.4 | 9 | 28.4 | |||||||
| CONCACAF | DNQ | 0.4 | 6 | 6.4 | 9 | +5 | 26.8 | ||||||
| UEFA | 2.4 | 5.6 | DNQ | 7.2 | 9 | 24.2 | |||||||
| CAF | DNQ | DNQ | 4.8 | 3.2 | 11 | +5 | 24 | ||||||
| UEFA | DNQ | DNQ | DNQ | 8.8 | 13 | 21.8 | |||||||
| 2 | UEFA | 0.6 | 0.8 | DNQ | 15.2 | DNQ | +5 | 21.6 | |||||
| AFC | 0.8 | 2.4 | DNQ | 4.8 | 13 | 21 | |||||||
| OFC | 0.4 | 0 | 2.4 | 3.2 | 7 | +5 | 18 | ||||||
| CONMEBOL | 3.4 | DNQ | 8.4 | DNQ | DNQ | +5 | 16.8 | ||||||
| CONMEBOL | 0.8 | DNQ | DNQ | 1.6 | 13 | 15.4 | |||||||
| CONMEBOL | 2.4 | 3.2 | 2.4 | DNQ | 7 | 15 | |||||||
| 3 | CAF | 2.4 | 2.4 | 3.6 | DNQ | 4 | 12.4 | ||||||
| AFC | DNQ | 2.8 | 3.6 | DNQ | DNQ | +5 | 11.4 | ||||||
| AFC | DNQ | DNQ | DNQ | 3.2 | 5 | 8.2 | |||||||
| AFC | DNQ | 4.8 | DNQ | DNQ | DNQ | 4.8 | |||||||
| CONCACAF | DNQ | DNQ | 1.8 | 2.4 | 0 | 4.2 | |||||||
| OFC | DNQ | DNQ | 1.8 | DNQ | DNQ | 1.8 | |||||||
| 4 | CONCACAF | 0.6 | DNQ | DNQ | DNQ | DNQ | 0.6 | ||||||
| CONCACAF | DNQ | DNQ | DNQ | DNQ | DNQ | 0 | |||||||
| CAF | DNQ | DNQ | DNQ | DNQ | DNQ | 0 | |||||||
| UEFA | DNQ | DNQ | DNQ | DNQ | DNQ | 0 | |||||||
| UEFA | DNQ | DNQ | DNQ | DNQ | DNQ | 0 | |||||||
| CAF | DNQ | DNQ | DNQ | DNQ | DNQ | 0 | |||||||
Lễ bốc thăm bắt đầu với các đội ở nhóm hạt giống một được bốc trước và xếp vào vị trí đầu tiên trong bảng của họ (chủ nhà Argentina tự động được xếp vào A1). Sau đó lần lượt bốc thăm các đội từ nhóm 2, nhóm 3 và nhóm 4, đồng thời mỗi đội cũng được bốc vào một vị trí trong bảng. Không bảng nào được có hơn một đội từ cùng một liên đoàn châu lục. Buổi lễ do Samantha Johnson dẫn chương trình và được điều hành bởi Giám đốc Giải đấu FIFA Jaime Yarza, với các cựu cầu thủ Juan Pablo Sorín của Argentina và David Trezeguet của Pháp làm trợ lý bốc thăm.
Kết quả bốc thăm tạo ra các bảng sau:
|
|
| ||||||||||||||||||||||||||||||
|
|
|
Trọng tài
Tổng cộng có 19 trọng tài (một trọng tài và 2 trợ lý trọng tài), sáu trọng tài hỗ trợ và mười tám trợ lý trọng tài video được bổ nhiệm cho giải đấu.
| Liên đoàn | Trọng tài | Trợ lý trọng tài | Trợ lý trọng tài video | Trọng tài hỗ trợ |
|---|---|---|---|---|
| AFC | ||||
| CAF | ||||
| CONCACAF | ||||
| CONMEBOL | ||||
| OFC | ||||
| UEFA | ||||
Đội hình
Các cầu thủ sinh từ ngày 1 tháng 1 năm 2003 đến ngày 31 tháng 12 năm 2007 (bao gồm cả hai ngày) đủ điều kiện tham dự giải đấu.
Mỗi đội phải công bố đội hình sơ bộ gồm từ 22 đến 50 cầu thủ. Từ đội hình sơ bộ, đội phải công bố đội hình cuối cùng gồm 21 cầu thủ (trong đó ba người phải là thủ môn) trước hạn chót của FIFA. Cầu thủ trong đội hình cuối cùng có thể được thay thế bằng một cầu thủ từ đội hình sơ bộ do chấn thương hoặc bệnh nặng cho đến 24 giờ trước giờ bóng lăn trận đầu tiên của đội.
Vòng bảng
Hai đội đứng đầu mỗi bảng và bốn đội xếp thứ ba có thành tích tốt nhất giành quyền vào vòng 16 đội.
Tất cả thời gian là giờ địa phương, giờ Argentina (UTC–3).
Tiêu chí xếp hạng
Thứ hạng của các đội trong mỗi bảng được xác định như sau (Điều 17.7 của Quy định):
- số điểm giành được trong tất cả các trận vòng bảng;
- hiệu số bàn thắng trong tất cả các trận vòng bảng;
- số bàn thắng ghi được trong tất cả các trận vòng bảng;
Nếu hai hoặc nhiều đội bằng nhau theo ba tiêu chí trên, thứ hạng của họ được xác định bằng:
- số điểm giành được trong các trận vòng bảng giữa các đội liên quan;
- hiệu số bàn thắng trong các trận vòng bảng giữa các đội liên quan;
- số bàn thắng ghi được trong các trận vòng bảng giữa các đội liên quan;
- điểm fair play:
- thẻ vàng đầu tiên: trừ một điểm;
- thẻ đỏ gián tiếp (thẻ vàng thứ hai): trừ ba điểm;
- thẻ đỏ trực tiếp: trừ bốn điểm;
- thẻ vàng và thẻ đỏ trực tiếp: trừ năm điểm;
- bốc thăm bởi Ban Tổ chức FIFA.
Bảng A
| VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ | VL |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 3 | 3 | 0 | 0 | 10 | 1 | +9 | 9 | Vòng đấu loại trực tiếp | |
| 2 | 3 | 1 | 1 | 1 | 5 | 4 | +1 | 4 | ||
| 3 | 3 | 1 | 1 | 1 | 3 | 7 | −4 | 4 | ||
| 4 | 3 | 0 | 0 | 3 | 0 | 6 | −6 | 0 |
| Guatemala | 0–1 | |
|---|---|---|
| Chi tiết |
|
| Argentina | 2–1 | |
|---|---|---|
| Chi tiết |
|
| Uzbekistan | 2–2 | |
|---|---|---|
|
Chi tiết |
| Argentina | 3–0 | |
|---|---|---|
| Chi tiết |
| Uzbekistan | 2–0 | |
|---|---|---|
|
Chi tiết |
Bảng B
| VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ | VL |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 3 | 3 | 0 | 0 | 6 | 0 | +6 | 9 | Vòng đấu loại trực tiếp | |
| 2 | 3 | 2 | 0 | 1 | 11 | 2 | +9 | 6 | ||
| 3 | 3 | 1 | 0 | 2 | 5 | 4 | +1 | 3 | ||
| 4 | 3 | 0 | 0 | 3 | 0 | 16 | −16 | 0 |
| Ecuador | 2–1 | |
|---|---|---|
| Chi tiết |
|
| Ecuador | 9–0 | |
|---|---|---|
| Chi tiết |
Bảng C
| VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ | VL |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 3 | 2 | 1 | 0 | 5 | 3 | +2 | 7 | Vòng đấu loại trực tiếp | |
| 2 | 3 | 1 | 1 | 1 | 4 | 4 | 0 | 4 | ||
| 3 | 3 | 1 | 0 | 2 | 3 | 4 | −1 | 3 | ||
| 4 | 3 | 0 | 2 | 1 | 2 | 3 | −1 | 2 |
| Israel | 1–2 | |
|---|---|---|
| Chi tiết |
| Sénégal | 1–1 | |
|---|---|---|
|
Chi tiết |
|
| Nhật Bản | 1–2 | |
|---|---|---|
|
Chi tiết |
| Colombia | 1–1 | |
|---|---|---|
|
Chi tiết |
|
Bảng D
| VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ | VL |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 3 | 2 | 0 | 1 | 10 | 3 | +7 | 6 | Vòng đấu loại trực tiếp | |
| 2 | 3 | 2 | 0 | 1 | 6 | 4 | +2 | 6 | ||
| 3 | 3 | 2 | 0 | 1 | 4 | 3 | +1 | 6 | ||
| 4 | 3 | 0 | 0 | 3 | 1 | 11 | −10 | 0 |
| Nigeria | 2–1 | |
|---|---|---|
|
Chi tiết |
| Ý | 3–2 | |
|---|---|---|
| Chi tiết |
|
| Ý | 0–2 | |
|---|---|---|
| Chi tiết |
|
| Brasil | 6–0 | |
|---|---|---|
|
Chi tiết |
| Brasil | 2–0 | |
|---|---|---|
|
Chi tiết |
Bảng E
| VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ | VL |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 3 | 2 | 1 | 0 | 4 | 2 | +2 | 7 | Vòng đấu loại trực tiếp | |
| 2 | 3 | 2 | 0 | 1 | 7 | 3 | +4 | 6 | ||
| 3 | 3 | 1 | 0 | 2 | 3 | 2 | +1 | 3 | ||
| 4 | 3 | 0 | 1 | 2 | 0 | 7 | −7 | 1 |
| Uruguay | 2–3 | |
|---|---|---|
|
Chi tiết |
| Iraq | 0–0 | |
|---|---|---|
| Chi tiết |
| Tunisia | 0–1 | |
|---|---|---|
| Chi tiết |
|
Bảng F
| VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ | VL |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 3 | 2 | 1 | 0 | 4 | 2 | +2 | 7 | Vòng đấu loại trực tiếp | |
| 2 | 3 | 1 | 2 | 0 | 4 | 3 | +1 | 5 | ||
| 3 | 3 | 1 | 0 | 2 | 5 | 5 | 0 | 3 | ||
| 4 | 3 | 0 | 1 | 2 | 4 | 7 | −3 | 1 |
| Pháp | 1–2 | |
|---|---|---|
| Chi tiết |
|
| Gambia | 2–1 | |
|---|---|---|
|
Chi tiết |
|
| Pháp | 1–2 | |
|---|---|---|
|
Chi tiết |
| Hàn Quốc | 2–2 | |
|---|---|---|
|
Chi tiết |
Xếp hạng các đội xếp thứ ba
Bốn đội xếp thứ ba có thành tích tốt nhất trong sáu bảng giành quyền vào vòng đấu loại trực tiếp cùng với sáu đội nhất bảng và sáu đội nhì bảng.
| VT | Bg | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ | VL |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | D | 3 | 2 | 0 | 1 | 4 | 3 | +1 | 6 | Vòng đấu loại trực tiếp | |
| 2 | A | 3 | 1 | 1 | 1 | 3 | 7 | −4 | 4 | ||
| 3 | B | 3 | 1 | 0 | 2 | 5 | 4 | +1 | 3 | ||
| 4 | E | 3 | 1 | 0 | 2 | 3 | 2 | +1 | 3 | ||
| 5 | F | 3 | 1 | 0 | 2 | 5 | 5 | 0 | 3 | ||
| 6 | C | 3 | 1 | 0 | 2 | 3 | 4 | −1 | 3 |
Quy tắc xếp hạng: 1) Điểm; 2) Hiệu số bàn thắng; 3) Số bàn thắng ghi được; 4) Điểm fair play; 5) Bốc thăm.
Ở vòng tiếp theo, bốn đội xếp thứ ba được ghép cặp với các đội nhất bảng A, B, C và D theo quy định của giải đấu.
Vòng đấu loại trực tiếp
Ở vòng đấu loại trực tiếp, nếu một trận đấu hòa sau 90 phút thi đấu chính thức, hai đội sẽ thi đấu hiệp phụ (hai hiệp, mỗi hiệp 15 phút). Nếu vẫn hòa sau hiệp phụ, trận đấu sẽ được quyết định bằng loạt sút luân lưu.
Ở vòng 16 đội, bốn đội xếp thứ ba được ghép cặp với các đội nhất bảng A, B, C và D. Các cặp đấu cụ thể liên quan đến các đội xếp thứ ba phụ thuộc vào việc bốn đội xếp thứ ba nào giành quyền vào vòng 16 đội:
| Third-placed teams qualified from groups |
1A vs |
1B vs |
1C vs |
1D vs | |||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| A | B | C | D | 3C | 3D | 3A | 3B | ||
| A | B | C | E | 3C | 3A | 3B | 3E | ||
| A | B | C | F | 3C | 3A | 3B | 3F | ||
| A | B | D | E | 3D | 3A | 3B | 3E | ||
| A | B | D | F | 3D | 3A | 3B | 3F | ||
| A | B | E | F | 3E | 3A | 3B | 3F | ||
| A | C | D | E | 3C | 3D | 3A | 3E | ||
| A | C | D | F | 3C | 3D | 3A | 3F | ||
| A | C | E | F | 3C | 3A | 3F | 3E | ||
| A | D | E | F | 3D | 3A | 3F | 3E | ||
| B | C | D | E | 3C | 3D | 3B | 3E | ||
| B | C | D | F | 3C | 3D | 3B | 3F | ||
| B | C | E | F | 3E | 3C | 3B | 3F | ||
| B | D | E | F | 3E | 3D | 3B | 3F | ||
| C | D | E | F | 3C | 3D | 3F | 3E | ||
Sơ đồ
| Vòng 16 đội | Tứ kết | Bán kết | Chung kết | |||||||||||
| 30 tháng 5 – Mendoza | ||||||||||||||
| 4 | ||||||||||||||
| 4 tháng 6 – Santiago del Estero | ||||||||||||||
| 0 | ||||||||||||||
| 0 | ||||||||||||||
| 1 tháng 6 – Santiago del Estero | ||||||||||||||
| 2 | ||||||||||||||
| 0 | ||||||||||||||
| 8 tháng 6 – La Plata | ||||||||||||||
| 1 | ||||||||||||||
| 1 | ||||||||||||||
| 30 tháng 5 – Mendoza | ||||||||||||||
| 0 | ||||||||||||||
| 0 | ||||||||||||||
| 3 tháng 6 – San Juan | ||||||||||||||
| 1 | ||||||||||||||
| 3 | ||||||||||||||
| 31 tháng 5 – La Plata | ||||||||||||||
| 2 | ||||||||||||||
| 4 | ||||||||||||||
| 11 tháng 6 – La Plata | ||||||||||||||
| 1 | ||||||||||||||
| 1 | ||||||||||||||
| 31 tháng 5 – San Juan | ||||||||||||||
| 0 | ||||||||||||||
| 5 | ||||||||||||||
| 3 tháng 6 – San Juan | ||||||||||||||
| 1 | ||||||||||||||
| 1 | ||||||||||||||
| 31 tháng 5 – La Plata | ||||||||||||||
| 3 | ||||||||||||||
| 1 | ||||||||||||||
| 8 tháng 6 – La Plata | ||||||||||||||
| 2 | ||||||||||||||
| 2 | ||||||||||||||
| 1 tháng 6 – Santiago del Estero | ||||||||||||||
| 1 | Hạng ba play-off | |||||||||||||
| 2 | ||||||||||||||
| 4 tháng 6 – Santiago del Estero | 11 tháng 6 – La Plata | |||||||||||||
| 3 | ||||||||||||||
| 1 | 3 | |||||||||||||
| 31 tháng 5 – San Juan | ||||||||||||||
| 0 | 1 | |||||||||||||
| 0 | ||||||||||||||
| 2 | ||||||||||||||
Vòng 16 đội
| Uzbekistan | 0–1 | |
|---|---|---|
| Chi tiết |
|
| Brasil | 4–1 | |
|---|---|---|
|
Chi tiết |
|
| Colombia | 5–1 | |
|---|---|---|
| Chi tiết |
|
| Ecuador | 2–3 | |
|---|---|---|
| Chi tiết |
|
Tứ kết
| Israel | 3–2 (s.h.p.) | |
|---|---|---|
| Chi tiết |
|
| Hàn Quốc | 1–0 (s.h.p.) | |
|---|---|---|
|
Chi tiết |
| Hoa Kỳ | 0–2 | |
|---|---|---|
| Chi tiết |
Bán kết
| Uruguay | 1–0 | |
|---|---|---|
|
Chi tiết |
| Ý | 2–1 | |
|---|---|---|
| Chi tiết |
|
Trận tranh hạng ba
| Israel | 3–1 | |
|---|---|---|
| Chi tiết |
|
Chung kết
| Uruguay | 1–0 | |
|---|---|---|
| L. Rodríguez |
Chi tiết |
Giải thưởng
Các giải thưởng sau đây được trao tại giải đấu:
| Quả bóng vàng | Quả bóng bạc | Quả bóng đồng |
|---|---|---|
| Chiếc giày vàng | Chiếc giày bạc | Chiếc giày đồng |
(7 bàn thắng, 2 kiến tạo) |
(5 bàn thắng, 1 kiến tạo) |
(4 bàn thắng, 2 kiến tạo) |
| Găng tay vàng | ||
| Giải phong cách FIFA | ||
Cầu thủ ghi bàn
Đã có 154 bàn thắng ghi được trong 52 trận đấu, trung bình 2.96 bàn thắng mỗi trận đấu.
7 bàn thắng
5 bàn thắng
4 bàn thắng
3 bàn thắng
2 bàn thắng
Luka Romero
Matheus Martins
Jean Pedroso
Andrey Santos
Yáser Asprilla
José Klinger
Alan Minda
Cristhoper Zambrano
Alfie Devine
Adama Bojang
Dor Turgeman
Omer Senior
Tommaso Baldanzi
Timotej Jambor
Máté Szolgai
Lee Young-jun
Choi Seok-hyeon
Mahmoud Ghorbel
Matías Abaldo
Franco González
Shakhzodjon Nematjonov
1 bàn thắng
Brian Aguirre
Valentín Carboni
Gino Infantino
Ignacio Maestro Puch
Máximo Perrone
Giovane
Marlon Gomes
Marquinhos
Matheus Nascimento
Sávio
Gustavo Puerta
Jhojan Torres
Edison Azcona
Tommy Chamba
Sebastián González
Kendry Páez
Darko Gyabi
Bashir Humphreys
Dane Scarlett
Félix Nzouango
Wilson Odobert
Mamin Sanyang
Marco Aceituno
Isaac Castillo
Odín Ramos
David Ruiz
Roy Navi
Hamza Shibli
Ran Binyamin
Giuseppe Ambrosino
Francesco Esposito
Simone Pafundi
Matteo Prati
Kuryu Matsuki
Isa Sakamoto
Riku Yamane
Norman Garbett
Jay Herdman
Benjamin Wallace
Salim Lawal
Samson Lawal
Ibrahim Beji Muhammad
Rilwanu Sarki
Jude Sunday
Mamadou Lamine Camara
Pape Demba Diop
Artur Gajdoš
Adam Gaži
Kim Yong-hak
Park Seung-ho
Bae Jun-ho
Chaïm El Djebali
Youssef Snana
Justin Che
Jonathan Gómez
Diego Luna
Rokas Pukštas
Niko Tsakiris
Caleb Wiley
Owen Wolff
Andrés Ferrari
Alan Matturro
Luciano Rodríguez
Sherzod Esanov
Abbosbek Fayzullaev
Makhmudjon Makhamadjonov
1 bàn phản lưới nhà
Guillermo de Peña (against Nigeria)
Tanguy Zoukrou (against Gambia)
Hussein Hassan (against Uruguay)
Babacar N'Diaye (against Israel)
Joshua Wynder (against Uruguay)
Bảng xếp hạng giải đấu
Theo quy ước thống kê trong bóng đá, các trận đấu được quyết định bằng hiệp phụ được tính là thắng và thua, trong khi các trận đấu được quyết định bằng loạt sút luân lưu được tính là hòa.
| VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ | Chung cuộc |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 7 | 6 | 0 | 1 | 12 | 3 | +9 | 18 | Vô địch | |
| 2 | 7 | 5 | 0 | 2 | 13 | 8 | +5 | 15 | Á quân | |
| 3 | 7 | 4 | 1 | 2 | 11 | 8 | +3 | 13 | Hạng ba | |
| 4 | 7 | 3 | 2 | 2 | 10 | 10 | 0 | 11 | Hạng tư | |
| 5 | 5 | 4 | 0 | 1 | 10 | 2 | +8 | 12 | Bị loại ở Tứ kết | |
| 6 | 5 | 3 | 1 | 1 | 11 | 7 | +4 | 10 | ||
| 7 | 5 | 3 | 0 | 2 | 16 | 7 | +9 | 9 | ||
| 8 | 5 | 3 | 0 | 2 | 6 | 4 | +2 | 9 | ||
| 9 | 4 | 3 | 0 | 1 | 10 | 3 | +7 | 9 | Bị loại ở Vòng 16 đội | |
| 10 | 4 | 2 | 1 | 1 | 5 | 4 | +1 | 7 | ||
| 11 | 4 | 2 | 1 | 1 | 4 | 3 | +1 | 7 | ||
| 12 | 4 | 2 | 0 | 2 | 13 | 5 | +8 | 6 | ||
| 13 | 4 | 1 | 1 | 2 | 5 | 5 | 0 | 4 | ||
| 14 | 4 | 1 | 1 | 2 | 3 | 11 | −8 | 4 | ||
| 15 | 4 | 1 | 0 | 3 | 4 | 6 | −2 | 3 | ||
| 16 | 4 | 1 | 0 | 3 | 6 | 9 | −3 | 3 | ||
| 17 | 3 | 1 | 0 | 2 | 5 | 5 | 0 | 3 | Bị loại ở Vòng bảng | |
| 18 | 3 | 1 | 0 | 2 | 3 | 4 | −1 | 3 | ||
| 19 | 3 | 0 | 2 | 1 | 2 | 3 | −1 | 2 | ||
| 20 | 3 | 0 | 1 | 2 | 4 | 7 | −3 | 1 | ||
| 21 | 3 | 0 | 1 | 2 | 0 | 7 | −7 | 1 | ||
| 22 | 3 | 0 | 0 | 3 | 0 | 6 | −6 | 0 | ||
| 23 | 3 | 0 | 0 | 3 | 1 | 11 | −10 | 0 | ||
| 24 | 3 | 0 | 0 | 3 | 0 | 16 | −16 | 0 |
Tiếp thị
Phát triển và chuẩn bị
Vào đầu tháng 5 năm 2023 – trước khi Indonesia bị tước quyền chủ nhà, FIFA công bố ca khúc chính thức của giải đấu là "Glorious", do nhóm EDM Indonesia Weird Genius thể hiện cùng ba ngôi sao Indonesia khác: Lyodra Ginting, Tiara Andini và Ziva Magnolya. Phiên bản phối lại của bài hát sau đó đã được sử dụng tại Giải vô địch bóng đá U-17 thế giới 2023 được tổ chức vào cuối năm đó tại Indonesia.
Bản quyền phát sóng
Phát trực tiếp có trên FIFA+, trong khi tại Indonesia, các trận đấu được phát trên Moji và Vidio, bao gồm cả phát lại.
Tài trợ
| FIFA partners | National Supporters |
|---|---|
Tranh cãi
Phản đối việc Israel tham dự và việc Indonesia bị tước quyền đăng cai
Nhờ kết thúc ở vị trí thứ hai tại Giải vô địch bóng đá U-19 châu Âu 2022, Israel lần đầu tiên trong lịch sử giành quyền tham dự U-20 World Cup. Tuy nhiên, việc Israel tham dự gây tranh cãi chính trị do Indonesia là quốc gia có dân số Hồi giáo lớn nhất thế giới và hai nước không có quan hệ chính thức vì Xung đột Israel–Palestine. Vì vậy, Bộ trưởng Thanh niên và Thể thao Indonesia Zainudin Amali tuyên bố rằng FIFA yêu cầu bất kỳ quốc gia nào vượt qua vòng loại U-20 World Cup đều phải thi đấu, và lực lượng an ninh địa phương sẽ bảo đảm an ninh cho đội tuyển Israel.
Bất chấp các nỗ lực xác nhận sự tham dự của Israel, việc Israel góp mặt khiến Indonesia bị nhiều tổ chức ủng hộ Palestine giám sát và chỉ trích. Nhiều tổ chức Hồi giáo tại Indonesia đã đe dọa các cầu thủ Israel, tuyên bố rằng đội tuyển Israel không được chào đón tại Indonesia.[cần dẫn nguồn] Trong khi đó, các nhân vật thuộc Nahdlatul Ulama như lãnh đạo tổ chức này, Yahya Cholil Staquf, và Bộ trưởng Tôn giáo Indonesia, Yaqut Cholil Qoumas, bày tỏ sự ủng hộ đối với việc Israel tham dự.
Ban đầu, sáu người đứng đầu chính quyền địa phương (Thống đốc Jakarta, Thị trưởng Surabaya, Thống đốc Tây Java đại diện Bandung, Thị trưởng Solo, Thống đốc Bali đại diện Gianyar, Bali, và Thống đốc Nam Sumatra đại diện Palembang) đã ký thỏa thuận ban đầu về việc sẵn sàng làm chủ nhà World Cup. Tuy nhiên, Thống đốc Bali I Wayan Koster cũng như Thống đốc Trung Java (nơi Solo tọa lạc), Ganjar Pranowo, cả hai đều là thành viên của đảng cầm quyền PDIP, sau đó tuyên bố phản đối việc tiếp đón đội tuyển Israel, viện dẫn các lập trường 'chống thực dân' của Sukarno hơn là lập trường tôn giáo.
Đại sứ Palestine tại Indonesia Zuhair Al-Shun cho biết nước ông không phản đối việc Indonesia đăng cai giải đấu, bất chấp việc Israel giành quyền tham dự.
Vào ngày 28 tháng 3 năm 2023, Tổng thống Indonesia Joko Widodo, khác với lập trường của đảng mình, bày tỏ sự ủng hộ cá nhân đối với việc Israel tham dự và kêu gọi người dân không trộn lẫn chính trị với thể thao. Thị trưởng Solo, Gibran Rakabuming Raka, con trai của Joko Widodo, bày tỏ thất vọng với quyết định của thống đốc và cho biết sẵn sàng tổ chức lễ bốc thăm tại Solo, và Bandung. Một nỗ lực vào phút chót được thực hiện nhằm cứu vai trò chủ nhà của Indonesia trong khi vẫn ghi nhận các quan ngại của nước này, nhưng vào ngày 29 tháng 3, FIFA chính thức tước quyền đăng cai giải đấu của Indonesia, viện dẫn lý do "hoàn cảnh hiện tại" mà không nêu chi tiết.
Xem thêm
Ghi chú
- ^ Điểm thưởng cho nhà vô địch châu lục
Tham khảo
Liên kết ngoài
Thống kê chỉ số