Rui Silva
Số áo #1Goalkeeper
Portugal
Câu lạc bộ hiện tại
Sporting CP
Clubhouse
Thông tin chi tiết (Wikipedia)
|
Silva trong màu áo đội tuyển Bồ Đào Nha vào năm 2026 | |||||||||||||||||
| Thông tin cá nhân | |||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Rui Tiago Dantas da Silva | ||||||||||||||||
| Ngày sinh | 7 tháng 2, 1994 | ||||||||||||||||
| Nơi sinh | Águas Santas, Bồ Đào Nha | ||||||||||||||||
| Chiều cao | 1,91 m (6 ft 3 in) | ||||||||||||||||
| Vị trí | Thủ môn | ||||||||||||||||
| Thông tin đội | |||||||||||||||||
Đội hiện nay | Sporting CP | ||||||||||||||||
| Số áo | 1 | ||||||||||||||||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | |||||||||||||||||
| Năm | Đội | ||||||||||||||||
| 2006–2012 | Maia | ||||||||||||||||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||||||||||||||||
| Năm | Đội | ST | (BT) | ||||||||||||||
| 2013−2017 | Nacional | 50 | (0) | ||||||||||||||
| 2017−2021 | Granada | 111 | (0) | ||||||||||||||
| 2021–2025 | Betis | 91 | (0) | ||||||||||||||
| 2025 | → Sporting CP (mượn) | 17 | (0) | ||||||||||||||
| 2025– | Sporting CP | 32 | (0) | ||||||||||||||
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia‡ | |||||||||||||||||
| Năm | Đội | ST | (BT) | ||||||||||||||
| 2013 | U-19 Bồ Đào Nha | 3 | (0) | ||||||||||||||
| 2014 | U-20 Bồ Đào Nha | 2 | (0) | ||||||||||||||
| 2014 | U-21 Bồ Đào Nha | 1 | (0) | ||||||||||||||
| 2021– | Bồ Đào Nha | 2 | (0) | ||||||||||||||
Thành tích huy chương
| |||||||||||||||||
|
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 17:34, 17 tháng 5 năm 2026 (UTC) ‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 02:57, 29 tháng 3 năm 2026 (UTC) | |||||||||||||||||
Rui Tiago Dantas da Silva (sinh ngày 7 tháng 2 năm 1994) là cầu thủ bóng đá người Bồ Đào Nha hiện đang thi đấu ở vị trí thủ môn cho câu lạc bộ Sporting CP tại Primeira Liga và đội tuyển bóng đá quốc gia Bồ Đào Nha.
Sự nghiệp câu lạc bộ
Nacional
Sinh ra ở Águas Santas, Maia, Porto, Silva bắt đầu phát triển tại câu lạc bộ quê nhà F.C. Maia trước khi chuyển đến câu lạc bộ Nacional, nơi mà anh đã gia nhập vào năm 2012. Anh có trận ra mắt giải đấu chuyên nghiệp vào ngày 26 tháng 1 năm 2014 trong trận đấu vòng bảng của Taça da Liga gặp Leixões SC, giữ sạch lưới trong chiến thắng 2–0. Trận ra mắt ở Primeira Liga của anh diễn ra vào ngày 11 tháng 5 trong trận đấu cuối cùng của mùa giải 2013–14 trên sân khách gặp Gil Vicente FC, anh đã phạm lỗi và để thủng lưới sau một quả phạt đền, giúp cho Diogo Viana ghi bàn thắng duy nhất của trận đấu.
Cuối cùng, Silva trở thành thủ môn số một của huấn luyện viên trưởng Manuel Machado dẫn dắt, xuất sắc vượt qua thủ môn số 1 cũ người Brasil Eduardo Gottardi.
Granada
Vào ngày 27 tháng 1 năm 2017, Silva ký hợp đồng bốn năm rưỡi với câu lạc bộ Granada tại La Liga, để thay thế cho Oier Olazábal, người vừa chuyển đến Levante. Được định giá 1,5 triệu Euro, anh hoàn toàn không được sử dụng trong mùa giải đầu tiên của mình tại La Liga 2016–17, mùa giải mà đội bóng vùng Andalusia này bị xuống hạng đến Segunda División, do thủ thành Guillermo Ochoa không gặp phải sự cạnh tranh nào từ anh.
Silva vẫn là thủ môn thứ hai sau Javi Varas ở mùa giải kế tiếp, anh ra mắt câu lạc bộ vào ngày 6 tháng 9 năm 2017 ở vòng hai của Cúp Nhà vua Tây Ban Nha 2017–18, bằng một trận thua 0–3 trên sân khách trước Real Zaragoza. Anh có bốn lần ra sân ở giải đấu này, lần đầu tiên là trận thua 0–1 trên sân của Rayo Vallecano vào ngày 2 tháng 12 khi một cầu thủ kỳ cựu người Tây Ban Nha này đang đau buồn vì cái chết của một thành viên trong gia đình.
Dưới sự dẫn dắt của huấn luyện viên trưởng mới Diego Martínez, Silva trở thành thủ môn chính thức và chỉ vắng mặt hai trận đấu khi đội bóng Nazaríes cán đích ở vị trí thứ hai sau CA Osasuna và giành quyền thăng hạng ở mùa giải 2018–19. Anh nhận được giải Cúp Ricardo Zamora dành cho thủ môn xuất sắc nhất giải đấu, và cũng được bầu chọn là thủ môn xuất sắc nhất ở vị trí của mình bởi những người hâm mộ.
Trong mùa giải 2020–21, Silva khoác áo Granada tham dự mùa giải cúp châu Âu đầu tiên của họ, mùa giải mà họ đã lọt vào tứ kết của UEFA Europa League 2020–21. Sau đó, anh quyết định sẽ rời đi khi hợp đồng của mình hết hạn.
Betis
Vào ngày 11 tháng 6 năm 2021, Silva gia nhập câu lạc bộ Real Betis và ký hợp đồng có thời hạn 5 năm, và có hiệu lực từ ngày 1 tháng 7. Anh ra mắt câu lạc bộ trong trận hòa 1–1 trên sân khách trước Mallorca vào ngày 14 tháng 8, thay thế cho Claudio Bravo. Sau khi cạnh tranh với cầu thủ người Chile xuyên suốt mùa giải đầu tiên, anh đã nói về khả năng rời đi của mình vào tháng 4 năm 2022; vào cùng tháng đó, anh ngồi trên băng ghế dự bị khi câu lạc bộ giành chiến thắng trong trận chung kết Cúp Nhà vua Tây Ban Nha 2022.
Sporting CP
Silva được cho mượn đến Sporting CP vào ngày 14 tháng 1 năm 2025, trong lần trở lại Bồ Đào Nha này; vào ngày 1 tháng 7, câu lạc bộ đã mua đứt anh với giá 4 triệu euro. Một tháng sau đó, anh có trận đấu ra mắt tại UEFA Champions League trong trận thua 0–3 trước Borussia Dortmund của vòng play-off đấu loại trực tiếp của UEFA Champions League mùa giải 2024–25, và anh có một bàn phản lưới nhà khá kỳ lạ trong trận đấu với Arouca cũng tại sân vận động José Alvalade, trận đấu kết thúc với tỷ số hòa 2–2.
Sự nghiệp quốc tế
Silva có trận ra sân duy nhất cho U-21 Bồ Đào Nha vào ngày 13 tháng 11 năm 2014, thi đấu trọn 90 phút trong một trận đấu giao hữu khi Bồ Đào Nha thua với tỷ số 1–3 trên sân khách trước đội tuyển Anh. Vào tháng 8 năm 2020, anh lần đầu tiên được triệu tập vào danh sách đội tuyển quốc gia Bồ Đào Nha tham dự các trận đấu thuộc khuôn khổ UEFA Nations League gặp Croatia và Thụy Điển vào tháng sau.
Vào ngày 20 tháng 5 năm 2021, Silva được huấn luyện viên Fernando Santos chọn vào đội hình tham dự UEFA Euro 2020. Anh ra mắt đội tuyển quốc gia vào ngày 9 tháng 6 trong trận giao hữu cuối cùng trước khi giải đấu diễn ra, thi đấu trọn vẹn trong trận thắng 4–0 trước Israel diễn ra tại Lisbon.
Vào tháng 10 năm 2022, anh được điền tên vào đội hình sơ bộ 55 người tham dự FIFA World Cup 2022 tại Qatar.
Thống kê sự nghiệp
Câu lạc bộ
- Tính đến 24 tháng 5 năm 2026
| Câu lạc bộ | Mùa giải | Giải đấu | Cúp quốc gia | Cúp liên đoàn | Châu Âu | Khác | Tổng cộng | |||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hạng đấu | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | ||
| Nacional | 2013–14 | Primeira Liga | 1 | 0 | 0 | 0 | 1 | 0 | — | — | 1 | 0 | ||
| 2014–15 | 9 | 0 | 0 | 0 | 2 | 0 | 0 | 0 | — | 11 | 0 | |||
| 2015–16 | 22 | 0 | 1 | 0 | 0 | 0 | — | — | 23 | 0 | ||||
| 2016–17 | 18 | 0 | 1 | 0 | 0 | 0 | — | — | 19 | 0 | ||||
| Tổng cộng | 50 | 0 | 2 | 0 | 3 | 0 | 0 | 0 | — | 55 | 0 | |||
| Granada | 2016–17 | La Liga | 0 | 0 | 0 | 0 | — | — | — | 0 | 0 | |||
| 2017–18 | Segunda División | 4 | 0 | 1 | 0 | — | — | — | 5 | 0 | ||||
| 2018–19 | 40 | 0 | 0 | 0 | — | — | — | 40 | 0 | |||||
| 2019–20 | La Liga | 35 | 0 | 2 | 0 | — | — | — | 37 | 0 | ||||
| 2020–21 | 32 | 0 | 0 | 0 | — | 14 | 0 | — | 46 | 0 | ||||
| Tổng cộng | 111 | 0 | 3 | 0 | — | 14 | 0 | — | 128 | 0 | ||||
| Betis | 2021–22 | La Liga | 22 | 0 | 3 | 0 | — | 7 | 0 | — | 32 | 0 | ||
| 2022–23 | 26 | 0 | 0 | 0 | — | 2 | 0 | 0 | 0 | 28 | 0 | |||
| 2023–24 | 28 | 0 | 3 | 0 | — | 6 | 0 | — | 37 | 0 | ||||
| 2024–25 | 15 | 0 | 0 | 0 | — | 2 | 0 | — | 17 | 0 | ||||
| Tổng cộng | 91 | 0 | 6 | 0 | — | 17 | 0 | 0 | 0 | 114 | 0 | |||
| Sporting CP (mượn) | 2024–25 | Primeira Liga | 17 | 0 | 4 | 0 | — | 2 | 0 | — | 23 | 0 | ||
| Sporting CP | 2025–26 | 32 | 0 | 3 | 0 | 1 | 0 | 11 | 0 | 1 | 0 | 48 | 0 | |
| Tổng cộng | 49 | 0 | 9 | 0 | 1 | 0 | 13 | 0 | 1 | 0 | 71 | 0 | ||
| Tổng cộng sự nghiệp | 301 | 0 | 18 | 0 | 4 | 0 | 44 | 0 | 1 | 0 | 368 | 0 | ||
- ^ Bao gồm Taça de Portugal, Copa del Rey
- ^ Bao gồm Taça da Liga
- ^ a b c Số lần ra sân tại UEFA Europa League
- ^ Bốn lần ra sân tại UEFA Europa League, hai lần ra sân tại UEFA Europa Conference League
- ^ Số lần ra sân tại UEFA Conference League
- ^ a b Số lần ra sân tại UEFA Champions League
- ^ Ra sân tại Supertaça Cândido de Oliveira
Quốc tế
- Tính đến 28 tháng 3 năm 2026
| Đội tuyển quốc gia | Năm | Trận | Bàn |
|---|---|---|---|
| Bồ Đào Nha | 2021 | 1 | 0 |
| 2026 | 1 | 0 | |
| Tổng cộng | 2 | 0 | |
Danh hiệu
Betis
Sporting CP
Bồ Đào Nha
Cá nhân
- Thủ môn xuất sắc nhất mùa giải Segunda División: 2018–19
- Cúp Ricardo Zamora: Segunda División 2018–19
Tham khảo
Liên kết ngoài
Thống kê chỉ số