Rayan Cherki
Số áo #10Midfielder
France
Câu lạc bộ hiện tại
Manchester City
Clubhouse
Thông tin chi tiết (Wikipedia)
|
Cherki trong màu áo đội tuyển Pháp tại FIFA World Cup 2026 | |||||||||||||||||||||||
| Thông tin cá nhân | |||||||||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Mathis Rayan Cherki | ||||||||||||||||||||||
| Ngày sinh | 17 tháng 8, 2003 | ||||||||||||||||||||||
| Nơi sinh | Lyon, Pháp | ||||||||||||||||||||||
| Chiều cao | 1,77 m (5 ft 10 in) | ||||||||||||||||||||||
| Vị trí | |||||||||||||||||||||||
| Thông tin đội | |||||||||||||||||||||||
Đội hiện nay | Manchester City | ||||||||||||||||||||||
| Số áo | 10 | ||||||||||||||||||||||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | |||||||||||||||||||||||
| Năm | Đội | ||||||||||||||||||||||
| 2009–2010 | Saint-Priest | ||||||||||||||||||||||
| 2010–2019 | Lyon | ||||||||||||||||||||||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||||||||||||||||||||||
| Năm | Đội | ST | (BT) | ||||||||||||||||||||
| 2019–2021 | Lyon B | 13 | (5) | ||||||||||||||||||||
| 2019–2025 | Lyon | 146 | (14) | ||||||||||||||||||||
| 2025– | Manchester City | 33 | (4) | ||||||||||||||||||||
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia‡ | |||||||||||||||||||||||
| Năm | Đội | ST | (BT) | ||||||||||||||||||||
| 2018 | U-16 Pháp | 2 | (0) | ||||||||||||||||||||
| 2021 | U-19 Pháp | 3 | (2) | ||||||||||||||||||||
| 2021–2025 | U-21 Pháp | 23 | (13) | ||||||||||||||||||||
| 2024 | U-23 Pháp | 8 | (2) | ||||||||||||||||||||
| 2025– | Pháp | 14 | (2) | ||||||||||||||||||||
Thành tích huy chương
| |||||||||||||||||||||||
|
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 24 tháng 5 năm 2026 ‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 18 tháng 7 năm 2026 | |||||||||||||||||||||||
Mathis Rayan Cherki (sinh ngày 17 tháng 8 năm 2003) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Pháp hiện đang thi đấu ở vị trí tiền vệ tấn công hoặc tiền vệ cánh cho câu lạc bộ Premier League Manchester City và đội tuyển bóng đá quốc gia Pháp.
Thiếu thời
Cherki sinh ngày 17 tháng 8 năm 2003 tại Lyon. Cha của anh, Fabrice Amsellem, là người Algeria gốc Ý, còn mẹ anh mang dòng máu Algeria.
Sự nghiệp câu lạc bộ
Lyon
Cherki trưởng thành từ học viện trẻ Lyon và được đánh giá là một trong những tài năng xuất sắc nhất của đội. Anh bắt đầu thi đấu cho đội dự bị ở Championnat National 2 khi mới 15 tuổi. Ngày 7 tháng 7 năm 2019, Cherki đã ký hợp đồng chuyên nghiệp đầu tiên với Lyon cho đến năm 2022. Anh đã ra mắt chuyên nghiệp trong trận hòa 0–0 tại Ligue 1 trước Dijon vào ngày 19 tháng 10 năm 2019.

Sau khi ghi bốn bàn tại UEFA Youth League 2019–20, anh ra mắt đội một vào ngày 27 tháng 11 năm 2019 ở Champions League gặp Zenit khi 16 tuổi 102 ngày, vào sân thay Maxwel Cornet phút 74 trong trận thua 0–2.
Ngày 4 tháng 1 năm 2020, Cherki ghi bàn thắng đầu tiên cho đội một trong trận thắng 7–0 trước Bourg-en-Bresse tại Coupe de France, trở thành cầu thủ trẻ nhất ghi bàn cho Lyon vào lúc 16 tuổi 140 ngày.
Ngày 18 tháng 1, anh tham gia trực tiếp vào cả bốn bàn thắng trong chiến thắng 4–3 trước Nantes ở Coupe de France; anh ghi hai bàn và kiến tạo cho hai bàn còn lại.
Ngày 19 tháng 8 năm 2020, Cherki vào sân trong trận bán kết UEFA Champions League gặp Bayern Munich, trở thành cầu thủ trẻ nhất ra sân ở trận bán kết Champions League.
Ngày 2 tháng 5 năm 2021, Cherki ghi bàn Ligue 1 đầu tiên giúp Lyon thắng Monaco 3–2 ở những phút cuối cùng của trận.
Tháng 9 năm 2024, Cherki gia hạn hợp đồng với Lyon đến 2027, với tùy chọn một năm tự động kích hoạt nếu anh vẫn còn hợp đồng vào ngày 1 tháng 9 năm 2025.
Mùa giải 2024–25 của Cherki là một mùa cá nhân nổi bật với 11 kiến tạo tại Ligue 1, giúp anh dẫn đầu giải và có mặt trong Đội hình tiêu biểu UNFP. Anh cũng nhận giải Dribbler of the Year đầu tiên của Ligue 1.
Trong Europa League, Cherki có 8 kiến tạo, dẫn đầu giải và giúp Lyon vào tứ kết, đồng thời được trao giải Young Player of the Season và có tên trong Đội hình tiêu biểu mùa giải.
Manchester City
Ngày 10 tháng 6 năm 2025, câu lạc bộ Premier League Manchester City thông báo chiêu mộ Cherki với hợp đồng 5 năm, phí ban đầu là 36,5 triệu bảng Anh cùng 6 triệu bảng Anh phụ phí tiềm năng và điều khoản 15% khi bán tiếp.
Ngày 22 tháng 6, Cherki ghi bàn đầu tiên cho Manchester City trong chiến thắng 6–0 ở vòng bảng FIFA Club World Cup trước Al Ain.
Ngày 14 tháng 8 năm 2025, sau khi Jack Grealish chuyển tới câu lạc bộ Everton theo dạng cho mượn, Cherki được trao chiếc áo số 10 trong mùa giải sắp tới.
Sự nghiệp quốc tế
Cherki đủ điều kiện thi đấu cho cả Pháp, là nơi anh sinh ra và Algeria hoặc Italy, quốc tịch của cha mẹ anh.
Năm 2024, anh được gọi vào đội U23 Pháp dự Thế vận hội Paris 2024, ra sân 3 trận và giành huy chương bạc. Nhờ thành tích này, Cherki được phong Ordre national du Mérite (Huân chương Công trạng Quốc gia Pháp).
Cherki ra mắt Đội tuyển Pháp ngày 5 tháng 6 năm 2025, ghi bàn và kiến tạo trong trận thua 4–5 trước Tây Ban Nha ở bán kết Nations League. Ngày 9 tháng 6, anh có trận đá chính đầu tiên, giúp Pháp thắng 2–0 trước Đức.
Thống kê sự nghiệp
Câu lạc bộ
- Tính đến 24 tháng 5 năm 2026
| Câu lạc bộ | Mùa giải | Giải vô địch | Cúp quốc gia | Cúp Liên đoàn | Châu lục | Khác | Tổng cộng | |||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hạng đấu | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | ||
| Lyon B | 2019–20 | National 2 | 10 | 5 | — | — | — | — | 10 | 5 | ||||
| 2020–21 | 1 | 0 | — | — | — | — | 1 | 0 | ||||||
| 2021–22 | 2 | 0 | — | — | — | — | 2 | 0 | ||||||
| Tổng cộng | 13 | 5 | — | — | — | — | 13 | 5 | ||||||
| Lyon | 2019–20 | Ligue 1 | 6 | 0 | 3 | 3 | 2 | 0 | 2 | 0 | — | 13 | 3 | |
| 2020–21 | 27 | 1 | 3 | 3 | — | — | — | 30 | 4 | |||||
| 2021–22 | 16 | 0 | 0 | 0 | — | 4 | 2 | — | 20 | 2 | ||||
| 2022–23 | 34 | 4 | 5 | 1 | — | — | — | 39 | 5 | |||||
| 2023–24 | 33 | 1 | 6 | 2 | — | — | — | 39 | 3 | |||||
| 2024–25 | 30 | 8 | 2 | 0 | — | 12 | 4 | — | 44 | 12 | ||||
| Tổng cộng | 146 | 14 | 19 | 9 | 2 | 0 | 18 | 6 | — | 185 | 29 | |||
| Manchester City | 2024–25 | Premier League | — | — | — | — | 4 | 1 | 4 | 1 | ||||
| 2025–26 | 33 | 4 | 6 | 0 | 5 | 3 | 8 | 3 | — | 52 | 10 | |||
| Tổng cộng | 33 | 4 | 6 | 0 | 5 | 3 | 8 | 3 | 4 | 1 | 56 | 11 | ||
| Tổng cộng sự nghiệp | 192 | 23 | 25 | 9 | 7 | 3 | 26 | 9 | 4 | 1 | 254 | 45 | ||
- ^ Bao gồm Coupe de France, FA Cup
- ^ Bao gồm Coupe de la Ligue, EFL Cup
- ^ a b Số lần ra sân tại UEFA Champions League
- ^ a b Số lần ra sân tại UEFA Europa League
- ^ Số lần ra sân tại FIFA Club World Cup
Quốc tế
- Tính đến 18 tháng 7 năm 2026
| Đội tuyển quốc gia | Năm | Trận | Bàn |
|---|---|---|---|
| Pháp | 2025 | 4 | 1 |
| 2026 | 10 | 1 | |
| Tổng cộng | 14 | 2 | |
- Tính đến 18 tháng 7 năm 2026
- Tỷ số và kết quả liệt kê bàn thắng của Pháp được để trước, cột tỷ số cho biết tỷ số sau mỗi bàn thắng của Cherki.
| # | Ngày | Địa điểm | Trận | Đối thủ | Bàn thắng | Kết quả | Giải đấu |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 5 tháng 6 năm 2025 | MHPArena, Stuttgart, Đức | 1 | 2–5 | 4–5 | Vòng chung kết UEFA Nations League 2025 | |
| 2 | 4 tháng 6 năm 2026 | Sân vận động Beaujoire, Nantes, Pháp | 6 | 1–0 | 1–2 | Giao hữu |
Danh hiệu
Lyon
- Coupe de France á quân: 2023–24
- Coupe de la Ligue á quân: 2019–20
Manchester City
Pháp
- UEFA Nations League hạng ba: 2024–25
U-23 Pháp
- Huy chương bạc Thế vận hội Mùa hè: 2024
Cá nhân
- UNFP Ligue 1 Team of the Year: 2024–25
- Cầu thủ Ligue 1 lập công hàng đầu: 2024–25
- Cầu thủ rê bóng Ligue 1 xuất sắc nhất mùa giải: 2024–25
- Đội hình UEFA Europa League xuất sắc nhất mùa giải: 2024–25
- Cầu thủ UEFA Europa League lập công hàng đầu: 2024–25
- Cầu thủ trẻ UEFA Europa League xuất sắc nhất mùa giải: 2024–25
Huân chương
- Huân chương Công trạng Quốc gia Pháp: 2024
Tham khảo
Liên kết ngoài
- Rayan Cherki trên trang web Manchester City F.C. (bằng tiếng Anh)
- Rayan Cherki tại Liên đoàn bóng đá Pháp (bằng tiếng Pháp) (bằng tiếng Pháp)
- Rayan Cherki – Thành tích thi đấu tại UEFA (bằng tiếng Anh)
- Rayan Cherki tại BDFutbol (bằng tiếng Anh)
- Rayan Cherki tại Soccerway (bằng tiếng Anh)
- Rayan Cherki trong cơ sở dữ liệu transfermarkt (bằng tiếng Anh)