Quay lại
Phillip Tietz

Phillip Tietz

Số áo #9

Forward

Quốc tịch Flag Germany
Tuổi 29
Chiều cao 6' 3"
Cân nặng 190 lbs

Câu lạc bộ hiện tại

Logo

Mainz

Clubhouse

Thông tin chi tiết (Wikipedia)

Bundesliga 2026–27
Logo Bundesliga
Logo Bundesliga 2026–27
Mùa giải2026–27
Thời gian28 tháng 8 năm 2026 – 22 tháng 5 năm 2027
Số trận đấu63
Số bàn thắng233 (3,7 bàn mỗi trận)
Số bàn thắng trung bình/trận3,7
Vua phá lướiNiclas Füllkrug
(8 bàn thắng)
Thủ môn xuất sắc nhấtGregor Kobel
(5 trận giữ sạch lưới)
Chiến thắng sân
nhà đậm nhất
Bayern Munich 7–0 Union Berlin
(18 tháng 9 năm 2026)
Chiến thắng sân
khách đậm nhất
Hamburger SV 0–5 Mainz 05
(6 tháng 9 năm 2026)
Trận có nhiều bàn thắng nhấtBayern Munich 7–0 Union Berlin
(18 tháng 9 năm 2026)
Mainz 05 3–4 Bayer Leverkusen
(10 tháng 10 năm 2026)
SV Elversberg 4–3 FC Augsburg
(17 tháng 10 năm 2026)
Bayern Munich 6–1 RB Leipzig
(17 tháng 10 năm 2026)
Chuỗi thắng dài nhất4 trận
Borussia Dortmund
Chuỗi bất bại dài nhất7 trận
Borussia Dortmund
Bayern Munich
Chuỗi không
thắng dài nhất
6 trận
Borussia Mönchengladbach
Chuỗi thua dài nhất6 trận
Borussia Mönchengladbach
Trận có nhiều khán giả nhất81.365 (Borussia Dortmund 2–0 Hamburger SV (29 tháng 8 năm 2026))
Trận có ít khán giả nhất9.307 (SV Elversberg 3–2 Bayer 04 Leverkusen (29 tháng 8 năm 2026))
Tổng số khán giả2.687.550
Số khán giả trung bình42.660
Thống kê tính đến 25 tháng 10 năm 2026.

Bundesliga 2026–27 (tiếng Đức: Fußball-Bundesliga 2026/27) là mùa giải Bundesliga thứ 64, giải đấu bóng đá chuyên nghiệp nam hàng đầu nước Đức. Mùa giải bắt đầu vào ngày 28 tháng 8 năm 2026 và sẽ kết thúc vào ngày 22 tháng 5 năm 2027.

Bayern Munich là nhà đuơng kim vô địch Bundesliga lần thứ 34 và danh hiệu thứ 35 trong lịch sử nước Đức sau chiến thắng 4–2 trước VfB Stuttgart ở vòng 30 của mùa giải 2025–26.

Các đội bóng

Thay đổi đội

Tổng cộng có 18 đội tham gia Bundesliga 2026–27, trong đó 15 đội tham gia mùa giải 2025–26 và ba đội còn lại thăng hạng từ 2. Bundesliga. SV Elversberg lần đầu tiên tham gia Bundesliga sau chiến thắng 3-0 trước Preußen Münster tại 2. Bundesliga và trở thành câu lạc bộ thứ 59 trong lịch sử Bundesliga, trong khi Schalke 04 trở lại sau ba năm vắng bóng. SV Elversberg và Schalke 04 thay thế FC St. Pauli và 1. FC Heidenheim, những đội đã có thời gian thi đấu ở giải đấu cao nhất nước Đức lần lượt hai năm và ba năm. SC Paderborn là đội thứ ba được thăng hạng từ 2. Bundesliga sau khi đánh bại VfL Wolfsburg trong trận play-off thăng hạng/xuống hạng và trở lại giải đấu cao nhất nước Đức sau sáu năm ở giải hạng hai, trong khi Wolfsburg xuống hạng 2. Bundesliga lần đầu tiên trong lịch sử câu lạc bộ sau khi thăng hạng Bundesliga vào năm 1997. SV Elversberg trở thành đội bóng đầu tiên của bang Saarland thi đấu tại Bundesliga kể từ khi Saarbrücken xuống hạng khỏi giải đấu cao nhất này ở mùa giải 1992–93.

Thăng hạng từ
2. Bundesliga 2025–26
Xuống hạng từ
Bundesliga 2025–26
Schalke 04
SV Elversberg
SC Paderborn
VfL Wolfsburg
1. FC Heidenheim
FC St. Pauli

Sân vận động và địa điểm

Câu lạc bộ Địa điểm Sân vận động Sức chứa
FC Augsburg Augsburg WWK Arena 30.660
Union Berlin Berlin Stadion An der Alten Försterei 22.012
Werder Bremen Bremen Weserstadion 42.100
Borussia Dortmund Dortmund Signal Iduna Park 81.365
SV Elversberg Elversberg Waldstadion an der Kaiserlinde 10.000
Eintracht Frankfurt Frankfurt Deutsche Bank Park 59.500
SC Freiburg Freiburg im Breisgau Europa-Park Stadion 34.700
Hamburger SV Hamburg Volksparkstadion 57.000
1. FC Heidenheim Heidenheim Voith-Arena 15.000
TSG Hoffenheim Sinsheim PreZero Arena 30.150
1. FC Köln Köln Sân vận động RheinEnergie 49.698
RB Leipzig Leipzig Red Bull Arena 47.800
Bayer Leverkusen Leverkusen BayArena 30.210
Mainz 05 Mainz MEWA Arena 33.305
Borussia Mönchengladbach Mönchengladbach Borussia-Park 54.057
Bayern Munich München Allianz Arena 75.024
Paderborn 07 Paderborn Sân vận động Home Deluxe 15.000
Schalke 04 Gelsenkirchen Veltins-Arena 62.271
VfB Stuttgart Stuttgart MHPArena 60.058

Nhân sự và trang phục

Câu lạc bộ Huấn luyện viên trưởng Đội trưởng Nhà sản xuất trang phục Nhà tài trợ áo đấu
Thân áo Tay áo
FC Augsburg Đức Manuel Baum Hà Lan Jeffrey Gouweleeuw Mizuno WWK Versicherung Siegmund
Union Berlin Thụy Sĩ Mauro Lustrinelli Áo Christopher Trimmel Adidas Raisin Bank Kermi
Werder Bremen Đức Daniel Thioune Áo Marco Friedl Hummel Matthäi Ammerländer
Borussia Dortmund Croatia Niko Kovač Đức Emre Can Puma Vodafone Polestar
SV Elversberg Đức Vincent Wagner Đức Lukas Pinckert Nike HYLO Pure Steel
Eintracht Frankfurt Áo Adi Hütter Đức Robin Koch Adidas Indeed.com Deutsche Vermögensberatung
SC Freiburg Đức Julian Schuster Đức Christian Günter Nike Lexware Edeka Herzstücke
Hamburger SV Đức Merlin Polzin Đan Mạch Yussuf Poulsen Adidas HanseMerkur Plan International
TSG Hoffenheim Áo Christian Ilzer Đức Oliver Baumann Macron SAP ProMinent Group
1. FC Köln Đức René Wagner Đức Marvin Schwäbe Adidas REWE DEVK
RB Leipzig Argentina Martín Demichelis Đức David Raum Puma Red Bull IC Markets
Bayer Leverkusen Tây Ban Nha Carles Martínez Novell Đức Robert Andrich New Balance BarmeniaGothaer Niedax
Mainz 05 Thụy Sĩ Urs Fischer Thụy Sĩ Silvan Widmer Jako Kömmerling iDM Wärmepumpen
Borussia Mönchengladbach Đức Alexander Blessin Đức Tim Kleindienst Puma Reuter Gruppe Sonepar
Bayern Munich Bỉ Vincent Kompany Đức Manuel Neuer Adidas Deutsche Telekom Allianz/Audi
SC Paderborn Đức Ralf Kettermann Đức Felix Götze Hummel C. Hedenkamp Mediacom GmbH
Schalke 04 Áo Miron Muslić Thổ Nhĩ Kỳ Kenan Karaman Adidas Beumer Group Blåkläder
VfB Stuttgart Đức Sebastian Hoeneß Đức Deniz Undav Jako Landesbank Baden-Württemberg Không có
  1. ^ Trong các trận đấu cúp quốc gia

Thay đổi huấn luyện viên

Câu lạc bộ HLV ra đi Lý do Ngày rời đi Vị trí trong BXH HLV đến Ngày đến
Công bố Rời đi Công bố Đến
Union Berlin Đức Marie-Louise Eta Hết quản lý tạm thời 11 tháng 4 năm 2026 30 tháng 6 năm 2026 Trước mùa giải Thụy Sĩ Mauro Lustrinelli 21 tháng 5 năm 2026 1 tháng 7 năm 2026
Eintracht Frankfurt Tây Ban Nha Albert Riera Thỏa thuận 17 tháng 5 năm 2026 Áo Adi Hütter 31 tháng 5 năm 2026
Bayer Leverkusen Đan Mạch Kasper Hjulmand Sa thải 4 tháng 6 năm 2026 Tây Ban Nha Carles Martínez Novell 4 tháng 6 năm 2026
RB Leipzig Đức Ole Werner 17 tháng 6 năm 2026 Argentina Martín Demichelis 22 tháng 6 năm 2026
Borussia Mönchengladbach Đức Eugen Polanski 13 tháng 9 năm 2026 Thứ 18 Đức Jan-Moritz Lichte (tạm quyền) 13 tháng 9 năm 2026
Borussia Mönchengladbach Đức Jan-Moritz Lichte (tạm quyền) Hết tạm quyền 22 tháng 9 năm 2026 Thứ 18 Đức Alexander Blessin 22 tháng 9 năm 2026 23 tháng 9 năm 2026

Bảng xếp hạng

Bảng xếp hạng chung cuộc

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
hoặc xuống hạng
1 Bayern Munich 7 5 2 0 25 6 +19 17 Tham dự vòng đấu hạng Champions League
2 Borussia Dortmund 7 5 2 0 12 4 +8 17
3 SC Freiburg 7 4 1 2 16 9 +7 13
4 Bayer Leverkusen 7 4 1 2 16 12 +4 13
5 RB Leipzig 7 4 0 3 20 11 +9 12 Tham dự vòng đấu hạng Europa League
6 Werder Bremen 7 3 3 1 15 14 +1 12 Tham dự vòng play-off Conference League
7 Mainz 05 7 3 1 3 16 13 +3 10
8 SV Elversberg 7 3 1 3 12 15 −3 10
9 FC Augsburg 7 2 3 2 17 13 +4 9
10 TSG Hoffenheim 7 3 0 4 14 14 0 9
11 Hamburger SV 7 3 0 4 6 16 −10 9
12 1. FC Köln 7 2 2 3 8 11 −3 8
13 SC Paderborn 7 2 2 3 6 9 −3 8
14 Eintracht Frankfurt 7 2 2 3 10 17 −7 8
15 VfB Stuttgart 7 2 0 5 10 13 −3 6
16 Schalke 04 7 1 3 3 4 7 −3 6 Tham dự play-off trụ hạng
17 Union Berlin 7 1 3 3 6 18 −12 6 Xuống hạng 2. Bundesliga
18 Borussia Mönchengladbach 7 1 0 6 11 22 −11 3
Cập nhật đến (các) trận đấu được diễn ra vào 25 tháng 10 năm 2026. Nguồn: Bundesliga
Quy tắc xếp hạng: 1) Điểm; 2) Hiệu số bàn thắng bại; 3) Số bàn thắng ghi được; 4) Kết quả đối đầu; 5) Bàn thắng sân khách đối đầu ghi được; 6) Bàn thắng sân khách ghi được; 7) Trận play-off. (Mục 4–6 chỉ áp dụng sau khi các trận đấu trên sân nhà và sân khách giữa các đội liên quan đã diễn ra.)
Ghi chú:
  1. ^ Đội vô địch DFB-Pokal 2026–27 cũng đủ điều kiện tham dự vòng đấu hạng Europa League (hoặc đội đứng thứ sáu nếu đội vô địch DFB-Pokal nằm trong 5 vị trí dẫn đầu). Nếu đội vô địch DFB-Pokal nằm trong 6 vị trí dẫn đầu thì suất tham dự Conference League được chuyển cho đội đứng thứ bảy chung cuộc.

Vị trí theo vòng

Bảng liệt kê vị trí của các đội sau mỗi vòng thi đấu. Để duy trì các diễn biến theo trình tự thời gian, bất kỳ trận đấu bù nào (vì bị hoãn) sẽ không được tính vào vòng đấu mà chúng đã được lên lịch ban đầu, mà sẽ được thêm vào vòng đấu diễn ra ngay sau đó.

Đội ╲ Vòng1234567
FC Augsburg31346109
Union Berlin8151617161717
SV Werder Bremen1710108786
Borussia Dortmund5321222
SV Elversberg6467968
Eintracht Frankfurt813910141114
SC Freiburg2213133
Hamburger SV1418181612911
TSG Hoffenheim12161314171410
Köln6111213101212
RB Leipzig3859575
Bayer Leverkusen12775444
Mainz 0510586857
Mönchengladbach15171718181818
Bayern Munich1642311
Paderborn10121512151613
Schalke 0416141111131516
VfB Stuttgart1891415111315
Cập nhật tới (các) trận đấu được diễn ra vào ngày 25 tháng 10 năm 2026. Nguồn: DFB
  = Vô địch, tham dự vòng đấu hạng Champions League;   = Tham dự vòng đấu hạng Champions League;   = Tham dự vòng đấu hạng Europa League;   = Tham dự vòng play-off Conference League;   = Tham dự play-off trụ hạng;   = Xuống hạng 2. Bundesliga

Kết quả

Tỷ số

Nhà ╲ Khách AUG UNB BRE DOR ELV FRA FRE HAM HOF KÖL LEI LEV MAI MÖN MUN PAD SCH STU
FC Augsburg — 1–1 2–2 2–2 3–0
Union Berlin — 0–0 1–0 3–3 1–3
Werder Bremen 3–2 — a 3–1 2–2
Borussia Dortmund 2–2 — 1–0 2–0 a 3–0 a
SV Elversberg 4–3 — 3–2 1–2
Eintracht Frankfurt 1–4 — 2–2 1–0
SC Freiburg 4–1 — 5–0 1–3 2–0
Hamburger SV a — 2–1 0–5 1–0
TSG Hoffenheim 2–3 2–3 — 3–0 2–1
1. FC Köln 1–1 3–2 — 2–1 0–0
RB Leipzig 4–0 6–0 5–0 — 3–0
Bayer Leverkusen 4–0 2–1 2–0 —
Mainz 05 2–3 1–3 3–4 — 0–0
Borussia Mönchengladbach 3–4 1–2 a 3–4 —
Bayern Munich 7–0 a 6–1 — 5–1
SC Paderborn 0–1 1–0 3–1 — 0–2
Schalke 04 a 0–0 0–1 0–0 —
VfB Stuttgart 0–1 4–1 2–3 —
Cập nhật đến (các) trận đấu được diễn ra vào 25 tháng 10 năm 2026. Nguồn: Bundesliga
Màu sắc: Xanh = đội nhà thắng; Vàng = hòa; Đỏ = đội khách thắng.
Đối với các trận đấu sắp diễn ra, chữ "a" cho biết có một bài viết về sự cạnh tranh giữa hai đội tham dự.

Bảng thắng bại

Cập nhật tới (các) trận đấu được diễn ra vào ngày 25 tháng 10 năm 2026.
H = Hòa; B = Bại; T = Thắng

Play-off xuống hạng

Các trận đấu play-off xuống hạng sẽ diễn ra vào ngày 27 và 31 tháng 5 năm 2027.

Thay đổi quy định

Quy định thể thao

Công ty Trọng tài Hiêp hội bóng đá Đức (tiếng Đức: DFB Referees GmbH) và Ủy ban Bóng đá (tiếng Đức: Kommission Fußball) đã quyết định thông qua, thực hiện và sửa đổi những quy tắc mới được áp dụng tại FIFA World Cup 2026. Những cầu thủ che miệng trực tiếp giao tiếp với đối thủ bị phạt thẻ vàng thay vì thẻ đỏ tại FIFA World Cup 2026. Bundesliga đã giữ nguyên những quy định từ FIFA World Cup 2026, bao gồm giới hạn thời gian 5 giây đối với những pha bóng ném biên và phát bóng có ý định hành vi câu giờ, giới hạn thời gian 10 giây cho việc thay người và yêu cầu rời sân một phút dành cho những cầu thủ bị chấn thương đang được điều trị trên sân. Quyền hạn của Trợ lý trọng tài video (tiếng Anh: video assistant referee) được mở rộng và VAR được phép kiểm tra sự chính xác của quyết định thẻ vàng hoặc thẻ đỏ và có quyền sửa sai cho trọng tài nếu trọng tài cảnh cáo hoặc đuổi người trái quy định.

Thống kê

Ghi bàn hàng đầu

Tính đến 25 tháng 10 năm 2026
Hạng Cầu thủ Câu lạc bộ Bàn thắng
1 Đức Niclas Füllkrug Werder Bremen 8
2 Pháp Michael Olise Bayern Munich 6
Séc Patrik Schick Bayer Leverkusen
4 Đức Younes Ebnoutalib Eintracht Frankfurt 5
Đức Phillip Tietz Mainz 05
6 Colombia Luis Díaz Bayern Munich 4
Áo Michael Gregoritsch FC Augsburg
Anh Harry Kane Bayern Munich
Pháp Christopher Nkunku RB Leipzig
Nhật Bản Suzuki Yuito SC Freiburg

Hat-trick

Tính đến 25 tháng 10 năm 2026
  • H (= Home): Sân nhà
  • A (= Away): Sân khách
Cầu thủ Câu lạc bộ Đối đầu với Kết quả Ngày
Đức Younes Ebnoutalib Eintracht Frankfurt Union Berlin 3–3 (A) 29 tháng 8 năm 2026
Nhật Bản Suzuki Yuito SC Freiburg Werder Bremen 4–1 (H)
Pháp Michael Olise Bayern Munich Union Berlin 7–0 (H) 18 tháng 9 năm 2026
Pháp Christopher Nkunku RB Leipzig Eintracht Frankfurt 6–0 (H) 10 tháng 10 năm 2026
Colombia Luis Díaz Bayern Munich RB Leipzig 6–1 (H) 17 tháng 10 năm 2026

Kiến tạo hàng đầu

Tính đến 25 tháng 10 năm 2026
Hạng Cầu thủ Câu lạc bộ Kiến tạo
1 Áo Marco Grüll Werder Bremen 5
Na Uy Antonio Nusa RB Leipzig
3 Suriname Sheraldo Becker Mainz 05 4
Anh Harry Kane Bayern Munich
Thụy Sĩ Fabian Rieder FC Augsburg
6 Pháp Anthony Caci Mainz 05 3
Đức Matthias Ginter SC Freiburg
Tây Ban Nha Miguel Gutiérrez Bayer Leverkusen
Đức Joshua Kimmich Bayern Munich
Pháp Michael Olise Bayern Munich
Maroc Ismael Saibari Bayern Munich
Đức Derry Scherhant SC Freiburg

Số trận sạch lưới

Tính đến 25 tháng 10 năm 2026
Hạng Cầu thủ Câu lạc bộ Số trận sạch lưới
1 Thụy Sĩ Gregor Kobel Borussia Dortmund 5
2 Đức Loris Karius Schalke 04 3
Bỉ Maarten Vandevoort RB Leipzig
4 Đức Mio Backhaus SC Freiburg 2
Hà Lan Mark Flekken Bayer Leverkusen
Đức Manuel Neuer Bayern Munich
Đức Nahuel Noll SC Paderborn
Đan Mạch Frederik Rönnow Union Berlin
Đức Alexander Schwolow Mainz 05
10 Đức Noah Atubolu Eintracht Frankfurt 1
Đức Oliver Baumann TSG Hoffenheim
Đức Finn Dahmen FC Augsburg
Bồ Đào Nha Daniel Heuer Fernandes Hamburg
Đức Nicolas Kristof SV Elversberg
Na Uy Ørjan Nyland RB Leipzig
Đức Marvin Schwäbe 1. FC Köln
Đức Dennis Seimen VfB Stuttgart
Đức Robin Zentner Mainz 05

Giải thưởng

Giải thưởng hàng tháng

Tháng Cầu thủ của tháng Tân binh của tháng Bàn thắng của tháng
Cầu thủ Câu lạc bộ Cầu thủ Câu lạc bộ Cầu thủ Câu lạc bộ
Tháng 9 Pháp Michael Olise Bayern Munich Đức Maurice Krattenmacher SV Elversberg Đức Felix Nmecha Borussia Dortmund

Tham khảo

Liên kết ngoài

Thống kê chỉ số

Số trận 8 (0)
Bàn thắng 5
Kiến tạo 0
Cú sút 30
Thẻ vàng 0
Thẻ đỏ 0
NL
✦ Đối Tác Công Nghệ Số
Ngọc Lợi Digital
Kỹ Sư Giải Pháp Số & Marketing Toàn Diện
🏆
500+
Dự án
⚡
<1.5s
Tốc độ web
🏛
100%
BCT duyệt
🔧
24/7
Hỗ trợ KT
🎁 Tư vấn miễn phí còn
21 GIỜ : 40 PHÚT : 04 GIÂY
Tư Vấn Ngay → 0388 810 316
QUẢNG CÁO

0388 810 316 Tư vấn miễn phí
NL