Quay lại
Orkun Kökçü

Orkun Kökçü

Số áo #10

Midfielder

Quốc tịch Flag Türkiye
Tuổi 25
Chiều cao 5' 9"
Cân nặng 181 lbs

Câu lạc bộ hiện tại

Logo

Besiktas

Clubhouse

Thông tin chi tiết (Wikipedia)

Orkun Kökçü
Kökçü (2026)
Thông tin cá nhân
Ngày sinh 29 tháng 12, 2000 (25 tuổi)
Nơi sinh Haarlem, Hà Lan
Chiều cao 1,75 m
Vị trí Tiền vệ
Thông tin đội
Đội hiện nay
Beşiktaş
Số áo 10
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
Năm Đội
2007–2009 Olympia Haarlem
2009–2010 EDO
2010–2011 Stormvogels
2011–2014 Groningen
2014–2018 Feyenoord
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2018–2023 Feyenoord 119 (23)
2023– Benfica 60 (14)
2025–2026 → Beşiktaş (mượn) 30 (8)
2026– Beşiktaş 0 (0)
Sự nghiệp đội tuyển quốc gia‡
Năm Đội ST (BT)
2017–2018 U-18 Hà Lan 5 (2)
2018–2019 U-19 Hà Lan 7 (2)
2019 U-21 Thổ Nhĩ Kỳ 2 (0)
2020– Thổ Nhĩ Kỳ 50 (4)
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 23:09, 15 tháng 5 năm 2026 (UTC)
‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 22:51, 6 tháng 6 năm 2026 (UTC)

Orkun Kökçü (phát âm tiếng Thổ Nhĩ Kỳ: [oɾˈkun ˈcœctʃy]; sinh ngày 29 tháng 12 năm 2000) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp thi đấu ở vị trí tiền vệ cho câu lạc bộ Beşiktaş tại Süper Lig, nơi anh giữ vai trò đội trưởng. Sinh ra tại Hà Lan, anh thi đấu cho đội tuyển quốc gia Thổ Nhĩ Kỳ.

Sự nghiệp câu lạc bộ

Feyenoord

Là sản phẩm trẻ của FC Groningen, nơi anh gia nhập sau khi từng thi đấu cho các câu lạc bộ địa phương quanh quê nhà Haarlem, Kökçü gia nhập học viện trẻ Feyenoord vào năm 2014. Anh có trận ra mắt Feyenoord ở tuổi 17 trong chiến thắng 4–0 trước VV Gemert ở vòng Một KNVB Cup vào ngày 17 tháng 9 năm 2018, ghi bàn thắng thứ hai cho Feyenoord. Anh có trận ra mắt Eredivisie trước FC Emmen vào ngày 9 tháng 12 năm 2018, và đóng góp một bàn thắng cùng một pha kiến tạo sau khi vào sân từ ghế dự bị. Ngày 10 tháng 4 năm 2019, anh gia hạn hợp đồng với Feyenoord đến năm 2023. Ngày 26 tháng 6 năm 2020, anh đạt thỏa thuận gia hạn hợp đồng với Feyenoord thêm hai năm, kéo dài đến cuối mùa giải 2024–25.

Sau khi Jens Toornstra rời đi, huấn luyện viên trưởng Feyenoord Arne Slot chọn Kökçü làm đội trưởng câu lạc bộ vào ngày 2 tháng 9 năm 2022. Với Kökçü là đội trưởng, Feyenoord đã giành chức vô địch Eredivisie 2022–23.

Benfica

Ngày 10 tháng 6 năm 2023, Kökçü gia nhập Benfica theo hợp đồng năm năm với mức phí được cho là 25 triệu euro, cộng thêm 5 triệu euro biến phí. Khoản tiền này là bản hợp đồng kỷ lục của câu lạc bộ Bồ Đào Nha và giải đấu, vượt qua vụ chuyển nhượng Darwin Núñez từ Almería đến Benfica năm 2020 với mức phí 24 triệu euro, đồng thời là thương vụ bán cầu thủ kỷ lục của Feyenoord, trở thành thương vụ lớn nhất của câu lạc bộ kể từ khi đồng đội cũ của Kökçü tại Feyenoord là Luis Sinisterra chuyển đến Leeds United vào năm 2022 với mức phí 25 triệu euro.

Kökçü có trận ra mắt Benfica tại Supertaça Cândido de Oliveira, đá chính trong chiến thắng 2–0 trước đối thủ FC Porto. Anh ghi bàn thắng đầu tiên vào ngày 2 tháng 9, ghi bàn thứ ba cho Benfica trong chiến thắng 4–0 trên sân nhà trước Vitória de Guimarães. Kökçü có trận ra mắt UEFA Champions League vào ngày 20 tháng 9, đá chính trong trận thua 2–0 trên sân nhà trước Red Bull Salzburg.

Beşiktaş

Ngày 12 tháng 7 năm 2025, Kökçü đạt thỏa thuận gia nhập câu lạc bộ Beşiktaş tại Süper Lig theo dạng cho mượn kèm nghĩa vụ mua đứt. Ngày 17 tháng 10 năm 2025, Kökçü được bổ nhiệm làm đội trưởng mới của đội.

Sự nghiệp quốc tế

Kökçü thi đấu cho Thổ Nhĩ Kỳ năm 2024

Kökçü là tuyển thủ trẻ quốc tế của Hà Lan, từng đại diện cho U-18 Hà Lan, và U-19 Hà Lan. Vào tháng 7 năm 2019, Kökçü công bố ý định thi đấu cho đội tuyển quốc gia Thổ Nhĩ Kỳ. Anh đại diện cho U-21 Thổ Nhĩ Kỳ trong trận thua 3–2 trước U-21 Anh tại Vòng loại Giải vô địch bóng đá U-21 châu Âu 2021 vào ngày 6 tháng 9 năm 2019.

Anh có trận ra mắt đội tuyển quốc gia Thổ Nhĩ Kỳ vào ngày 6 tháng 9 năm 2020 trong một trận Nations League trước Serbia, anh đá chính và thi đấu trong một giờ đầu tiên của trận hòa 0–0 trên sân khách.

Vào tháng 6 năm 2021, Kökçü có tên trong danh sách 26 cầu thủ Thổ Nhĩ Kỳ được chọn tham dự UEFA Euro 2020.

Ngày 7 tháng 6 năm 2024, anh được điền tên vào đội hình cuối cùng gồm 26 cầu thủ do Vincenzo Montella lựa chọn tham dự UEFA Euro 2024.

Đời tư

Sinh ra tại Hà Lan, Kökçü có nguồn gốc Thổ Nhĩ Kỳ, từ Suvermez, Emirdağ. Anh là em trai của cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp Ozan Kökçü, người thi đấu quốc tế cho đội tuyển quốc gia Azerbaijan. Anh là cổ động viên lâu năm của Beşiktaş và từng bày tỏ mong muốn thi đấu cho câu lạc bộ mà anh ủng hộ từ nhỏ.

Thống kê sự nghiệp

Câu lạc bộ

Tính đến trận đấu diễn ra ngày 15 tháng 5 năm 2026
Số lần ra sân và bàn thắng theo câu lạc bộ, mùa giải và giải đấu
Câu lạc bộ Mùa giải Giải vô địch quốc gia Cúp quốc gia Cúp Liên đoàn Châu Âu Khác Tổng cộng
Hạng đấu Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng
Feyenoord 2018–19 Eredivisie 11 3 1 1 — 0 0 — 12 4
2019–20 Eredivisie 22 2 4 0 — 9 1 — 35 3
2020–21 Eredivisie 22 3 1 0 — 6 1 2 0 31 4
2021–22 Eredivisie 32 7 1 0 — 18 2 — 51 9
2022–23 Eredivisie 32 8 4 1 — 10 3 — 46 12
Tổng cộng 119 23 11 2 — 43 7 2 0 175 32
Benfica 2023–24 Primeira Liga 27 7 4 0 2 0 9 0 1 0 43 7
2024–25 Primeira Liga 33 7 3 1 3 0 12 4 4 0 55 12
Tổng cộng 60 14 7 1 5 0 21 4 5 0 98 19
Beşiktaş (mượn) 2025–26 Süper Lig 30 8 6 2 — 5 0 — 41 10
Tổng cộng sự nghiệp 209 45 24 5 5 0 69 11 7 0 314 61
  1. ^ Bao gồm KNVB Cup, Taça de Portugal, Cúp bóng đá Thổ Nhĩ Kỳ
  2. ^ Bao gồm Taça da Liga
  3. ^ Mùa giải bị rút ngắn do đại dịch COVID-19 tại Hà Lan
  4. ^ a b c Số lần ra sân tại UEFA Europa League
  5. ^ Số lần ra sân tại vòng play-off tranh suất dự cúp châu Âu của Eredivisie
  6. ^ Số lần ra sân tại UEFA Europa Conference League
  7. ^ Năm lần ra sân tại UEFA Champions League, bốn lần ra sân tại UEFA Europa League
  8. ^ Số lần ra sân tại Supertaça Cândido de Oliveira
  9. ^ Số lần ra sân tại UEFA Champions League
  10. ^ Số lần ra sân tại FIFA Club World Cup
  11. ^ Một lần ra sân tại UEFA Europa League, bốn lần ra sân tại UEFA Conference League

Quốc tế

Tính đến trận đấu diễn ra ngày 6 tháng 6 năm 2026
Số lần ra sân và bàn thắng theo đội tuyển quốc gia và năm
Đội tuyển quốc gia Năm Số trận Bàn thắng
Thổ Nhĩ Kỳ 2020 2 0
2021 11 1
2022 5 0
2023 6 1
2024 14 0
2025 8 1
2026 4 1
Tổng cộng 50 4

Tỉ số và kết quả liệt kê số bàn thắng của Thổ Nhĩ Kỳ trước.

Bàn thắng quốc tế theo ngày, địa điểm, lần khoác áo, đối thủ, tỉ số, kết quả và giải đấu
Số Ngày Địa điểm Lần khoác áo Đối thủ Tỉ số Kết quả Giải đấu
1 16 tháng 11 năm 2021 Sân vận động thành phố Podgorica, Podgorica, Montenegro 13  Montenegro 2–1 2–1 Vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2022
2 25 tháng 3 năm 2023 Sân vận động Cộng hòa Vazgen Sargsyan, Yerevan, Armenia 19  Armenia 1–1 2–1 Vòng loại UEFA Euro 2024
3 20 tháng 3 năm 2025 Rams Park, Istanbul, Thổ Nhĩ Kỳ 39  Hungary 1–0 3–1 2024–25 UEFA Nations League promotion/relegation play-offs
4 1 tháng 6 năm 2026 Sân vận động Şükrü Saracoğlu, Istanbul, Thổ Nhĩ Kỳ 49  Bắc Macedonia 1–0 4–0 Giao hữu

Danh hiệu

Feyenoord

Benfica

Cá nhân

Tham khảo

Liên kết ngoài

Thống kê chỉ số

Số trận 6 (0)
Bàn thắng 1
Kiến tạo 2
Cú sút 21
Thẻ vàng 0
Thẻ đỏ 0
NL
✦ Đối Tác Công Nghệ Số
Ngọc Lợi Digital
Kỹ Sư Giải Pháp Số & Marketing Toàn Diện
🏆
500+
Dự án
⚡
<1.5s
Tốc độ web
🏛
100%
BCT duyệt
🔧
24/7
Hỗ trợ KT
🎁 Tư vấn miễn phí còn
01 GIỜ : 50 PHÚT : 30 GIÂY
Tư Vấn Ngay → 0388 810 316
QUẢNG CÁO

0388 810 316 Tư vấn miễn phí
NL