Quay lại
Moussa Yeo

Moussa Yeo

Số áo #49

Midfielder

Quốc tịch Flag Mali
Tuổi 22
Chiều cao 5' 9"
Cân nặng 139 lbs

Câu lạc bộ hiện tại

Logo

Swansea City

Clubhouse

Thông tin chi tiết (Wikipedia)

Moussa Konaté
Konaté với Sion năm 2016
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Moussa Konaté
Ngày sinh 3 tháng 4, 1993 (33 tuổi)
Nơi sinh M'Bour, Sénégal
Chiều cao 1,80 m
Vị trí Tiền đạo
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
Năm Đội
2005–2010 Toure Kunda de Mbour
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2010–2011 Toure Kunda de Mbour 13 (3)
2011–2012 Maccabi Tel Aviv 29 (5)
2012–2014 Krasnodar 10 (1)
2013–2014 → Genoa (mượn) 25 (1)
2014–2017 Sion 93 (35)
2017–2020 Amiens 76 (22)
2020–2023 Dijon 27 (5)
2021–2022 → Espérance Tunis (mượn) 5 (1)
2022 → Sivasspor (mượn) 12 (0)
2023 Dinamo Batumi 13 (2)
2023–2025 Bourges 30 (7)
Sự nghiệp đội tuyển quốc gia
Năm Đội ST (BT)
2010–2012 U-20 Sénégal 4 (0)
2012 U-23 Sénégal 4 (5)
2012–2019 Sénégal 34 (12)
Thành tích huy chương
Cúp bóng đá châu Phi {{{3}}}
Á quân 2019
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 21:54, 26 tháng 10 năm 2023 (UTC)

Moussa Konaté (sinh ngày 3 tháng 4 năm 1993) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Sénégal thi đấu ở vị trí tiền đạo cho đội tuyển quốc gia Sénégal.

Sự nghiệp

Sự nghiệp ban đầu

Moussa Konaté bắt đầu sự nghiệp khi thi đấu cho câu lạc bộ hạng nhì Sénégal ASC Toure Kunda de Mbour, giúp đội giành quyền thăng hạng lên hạng đấu cao nhất và vô địch Cúp FA Sénégal mùa giải 2010, qua đó giành quyền tham dự CAF Confederation Cup. Mùa xuân năm 2011, Konaté đến Israel để thử việc một tháng với Maccabi Tel Aviv. Anh gây ấn tượng đủ với huấn luyện viên Moti Ivanir của Maccabi để trở thành bản hợp đồng đầu tiên của Maccabi cho mùa giải 2011–12.

Maccabi Tel Aviv

Sau khi ký hợp đồng hai năm với câu lạc bộ, Konaté trở thành cầu thủ nước ngoài thứ năm trong đội hình Maccabi. Anh ra mắt ở UEFA Europa League tại vòng loại thứ hai gặp Khazar Lankaran, ghi bàn đầu tiên và kiến tạo bàn thứ hai cho Eliran Atar trong chiến thắng 3–1 của Maccabi.

Krasnodar

Sau khi thi đấu nổi bật cho U-23 Sénégal tại Thế vận hội Mùa hè với 5 bàn thắng, Konaté gia nhập câu lạc bộ Nga Krasnodar với mức phí 2 triệu euro. Sau khi gia nhập Krasnodar, anh tiết lộ rằng mình đã từ chối các câu lạc bộ Premier League để chọn Krasnodar.

Cho mượn tại Genoa

Ngày 12 tháng 7 năm 2013, Konaté gia nhập đội bóng Serie A của Ý Genoa theo dạng cho mượn một mùa giải.

Amiens

Ngày 13 tháng 8 năm 2017, Konaté ký hợp đồng bốn năm với Amiens.

Dijon

Sau khi Amiens xuống hạng khỏi Ligue 1 trong mùa giải 2019–20, Konaté ký hợp đồng ba năm với Dijon vào ngày 20 tháng 10 năm 2020, với mức phí 2,4 triệu euro.

Cho mượn tại Espérance Tunis

Ngày 15 tháng 9 năm 2021, Konaté gia nhập đội bóng Tunisia Espérance Tunis theo dạng cho mượn một mùa giải kèm tùy chọn mua đứt.

Cho mượn tại Sivasspor

Ngày 12 tháng 2 năm 2022, Konaté chuyển đến Sivasspor tại Thổ Nhĩ Kỳ theo dạng cho mượn.

Dinamo Batumi

Ngày 24 tháng 1 năm 2023, Konaté gia nhập Dinamo Batumi tại Gruzia theo hợp đồng một năm.

Bourges

Ngày 26 tháng 10 năm 2023, Konaté ký hợp đồng với câu lạc bộ Championnat National 2, tức hạng tư Pháp, Bourges, đội bóng khi đó vừa được đồng đội cũ ở đội tuyển quốc gia của anh là Sadio Mané mua lại.

Sự nghiệp quốc tế

Konaté đá chính trong toàn bộ các trận của U-23 Sénégal tại giải bóng đá nam Olympic 2012, nơi đội tuyển vào đến tứ kết. Trong trận đầu tiên vòng bảng tại Old Trafford, anh ghi bàn gỡ hòa ở phút 82 trong trận hòa 1–1 với chủ nhà Vương quốc Anh.

Konaté có tên trong đội hình Sénégal tham dự Cúp bóng đá châu Phi sau khi Diafra Sakho rút lui vì chấn thương.

Vào tháng 5 năm 2018, anh có tên trong đội hình 23 cầu thủ của Sénégal tham dự Giải vô địch bóng đá thế giới 2018 tại Nga.

Thống kê sự nghiệp

Câu lạc bộ

Tính đến trận đấu diễn ra ngày 27 tháng 7 năm 2020
Số lần ra sân và bàn thắng theo câu lạc bộ, mùa giải và giải đấu
Câu lạc bộ Mùa giải Giải vô địch Cúp Khác Tổng cộng
Hạng đấu Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng
Maccabi Tel Aviv 2011–12 Israeli Premier League 29 5 0 0 9 2 38 7
Krasnodar 2012–13 Giải bóng đá Ngoại hạng Nga 10 1 2 0 0 0 12 1
Genoa (mượn) 2013–14 Serie A 25 1 1 0 0 0 26 1
Sion 2014–15 Swiss Super League 27 16 5 4 1 2 33 22
2015–16 29 10 2 1 7 3 38 14
2016–17 33 8 5 4 0 0 38 12
2017–18 4 1 0 0 2 1 6 2
Tổng cộng 93 35 12 9 10 6 115 50
Amiens 2017–18 Ligue 1 33 13 2 1 0 0 35 14
2018–19 27 7 1 0 0 0 28 7
2019–20 12 2 2 0 0 0 14 2
Tổng cộng 72 22 5 1 0 0 77 23
Tổng cộng sự nghiệp 223 61 30 10 19 8 262 79
  1. ^ a b c d Lần ra sân ở UEFA Europa League

Quốc tế

Tính đến trận đấu diễn ra ngày 1 tháng 7 năm 2019
Số lần ra sân và bàn thắng theo đội tuyển quốc gia và năm
Đội tuyển quốc gia Năm Số trận Bàn thắng
Sénégal 2012 5 1
2014 2 1
2015 9 5
2016 5 1
2017 3 0
2018 6 3
2019 4 1
Tổng cộng 34 12
Tỷ số và kết quả liệt kê bàn thắng của Sénégal trước, cột tỷ số biểu thị tỷ số sau mỗi bàn thắng của Konaté
Danh sách bàn thắng quốc tế được ghi bởi Moussa Konaté
Thứ tự Ngày Địa điểm Đối thủ Tỷ số Kết quả Giải đấu
1 25 tháng 5 năm 2012 Sân vận động Marrakech, Marrakesh, Maroc  Maroc 1–0 1–0 Giao hữu
2 31 tháng 5 năm 2014 Sân vận động Pedro Bidegain, Buenos Aires, Argentina  Colombia 1–2 2–2 Giao hữu
3 13 tháng 1 năm 2015 Sân vận động Larbi Benbarek, Casablanca, Maroc  Guinée 5–1 5–2 Giao hữu
4 28 tháng 3 năm 2015 Sân vận động Océane, Le Havre, Pháp  Ghana 1–0 2–1 Giao hữu
5 2–0
6 13 tháng 6 năm 2015 Sân vận động Léopold Sédar Senghor, Dakar, Sénégal  Burundi 1–0 3–1 Vòng loại Cúp bóng đá châu Phi 2017
7 17 tháng 11 năm 2015 Sân vận động Léopold Sédar Senghor, Dakar, Sénégal  Madagascar 2–0 3–0 Vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2018
8 29 tháng 3 năm 2016 Sân vận động Général-Seyni-Kountché, Niamey, Niger  Niger 1–0 2–1 Vòng loại Cúp bóng đá châu Phi 2017
9 23 tháng 3 năm 2018 Sân vận động Mohammed V, Casablanca, Maroc  Uzbekistan 1–1 1–1 Giao hữu
10 11 tháng 6 năm 2018 Untersberg-Arena, Grödig, Áo  Hàn Quốc 2–0 2–0 Giao hữu
11 9 tháng 9 năm 2018 Sân vận động Mahamasina Municipal, Antananarivo, Madagascar  Madagascar 1–0 2–2 Vòng loại Cúp bóng đá châu Phi 2019
12 26 tháng 3 năm 2019 Sân vận động Léopold Sédar Senghor, Dakar, Sénégal  Mali 2–1 2–1 Giao hữu

Danh hiệu

Sion

Sivasspor

Tham khảo

Thống kê chỉ số

Số trận 6 (2)
Bàn thắng 2
Kiến tạo 0
Cú sút 10
Thẻ vàng 0
Thẻ đỏ 0
NL
✦ Đối Tác Công Nghệ Số
Ngọc Lợi Digital
Kỹ Sư Giải Pháp Số & Marketing Toàn Diện
🏆
500+
Dự án
⚡
<1.5s
Tốc độ web
🏛
100%
BCT duyệt
🔧
24/7
Hỗ trợ KT
🎁 Tư vấn miễn phí còn
08 GIỜ : 20 PHÚT : 08 GIÂY
Tư Vấn Ngay → 0388 810 316
QUẢNG CÁO

0388 810 316 Tư vấn miễn phí
NL