Mohamad Abu Rumi
Số áo #45Forward
Israel
Câu lạc bộ hiện tại
Hapoel Be'er
Clubhouse
Thông tin chi tiết (Wikipedia)

| Biệt danh | הנבחרת הצעירה (Đội tuyển trẻ được tuyển chọn) התכולים-לבנים (Đội Xanh da trời và Trắng) | ||
|---|---|---|---|
| Hiệp hội | Hiệp hội bóng đá Israel | ||
| Liên đoàn châu lục | UEFA (Châu Âu; thập niên 1990–nay) | ||
| Huấn luyện viên trưởng | Guy Luzon | ||
| Đội trưởng | Ethan Azoulay | ||
| Thi đấu nhiều nhất | Arik Benado (39) | ||
| Ghi bàn nhiều nhất | Alon Mizrahi (15) | ||
| Mã FIFA | ISR | ||
| |||
| Trận quốc tế đầu tiên | |||
(Xanthi, Hy Lạp; 21 tháng 11 năm 1990) | |||
| Trận thắng đậm nhất | |||
(Herzliya, Israel; 26 tháng 10 năm 1993) | |||
| Trận thua đậm nhất | |||
(Herzliya, Israel; 13 tháng 10 năm 1998) (Groningen, Hà Lan; 16 tháng 6 năm 2007) (Tel Aviv, Israel; 8 tháng 6 năm 2013) (Dublin, Ireland; 9 tháng 10 năm 2017) (Győr, Hungary; 4 tháng 9 năm 2024) | |||
| Cúp vô địch U-21 châu Âu | |||
| Sồ lần tham dự | 3 (Lần đầu vào năm 2007) | ||
| Kết quả tốt nhất | Bán kết (2023) | ||
Đội tuyển bóng đá U-21 quốc gia Israel (tiếng Hebrew: הנבחרת הצעירה של ישראל בכדורגל עד גיל 21) là đội tuyển bóng đá U-21 quốc gia của Israel và do Hiệp hội bóng đá Israel (IFA) quản lý. Đội được xem là đội tuyển kế cận của đội tuyển quốc gia Israel.
Đội gồm các cầu thủ Israel từ 21 tuổi trở xuống khi bắt đầu mỗi chiến dịch Giải vô địch bóng đá U-21 châu Âu kéo dài hai năm, vì vậy cầu thủ có thể và thường tiếp tục thi đấu đến 23 tuổi. Các thành viên của đội cũng có thể đồng thời đủ điều kiện tham dự các đội U-20 dành cho những giải đấu ngoài UEFA, U-19, U-17 hoặc thậm chí đội tuyển quốc gia, miễn là đáp ứng giới hạn tuổi tương ứng. Cầu thủ cũng có thể đại diện cho một quốc gia ở cấp độ trẻ và một quốc gia khác ở cấp đội tuyển quốc gia, với điều kiện cầu thủ đủ tư cách thi đấu.
Đội U-21 được thành lập sau khi Israel được chấp nhận làm thành viên đầy đủ của UEFA. Trận hòa trong một trận vòng loại gặp Hy Lạp trên đất Hy Lạp là trận đấu đầu tiên của đội U-21 Israel vào đầu thập niên 1990.
Đội U-21 Israel không có sân nhà cố định. Đội thi đấu tại các sân vận động nằm rải rác trên khắp Israel nhằm khuyến khích người hâm mộ ở mọi khu vực trong nước ủng hộ đội. Do nhận được ít sự quan tâm hơn đội tuyển quốc gia, đội thường sử dụng các sân nhỏ hơn, chẳng hạn như Sân vận động HaMoshava ở Petah Tikva, Israel.
Đội lần đầu tiên giành quyền tham dự Giải vô địch châu Âu vào năm 2007 và góp mặt tại vòng chung kết được tổ chức ở Hà Lan sau khi đánh bại đội U-21 Pháp với tổng tỉ số 2–1.
Lịch sử thi đấu
Không có Giải vô địch bóng đá U-21 thế giới, mặc dù có Giải vô địch bóng đá U-20 thế giới. Các đội U-21 châu Âu tranh tài tại Giải vô địch bóng đá U-21 châu Âu, với vòng chung kết được tổ chức vào các năm chẵn. Kể từ năm 2007, giải được tổ chức vào các năm lẻ. Israel chưa từng đạt thành tích tốt tại các Giải vô địch bóng đá U-21 châu Âu.
Chiến dịch hiện tại bắt đầu không lâu sau vòng chung kết năm 2006—vòng loại của giải đấu năm 2007. UEFA quyết định đẩy giải đấu tiếp theo lên sớm hơn để tránh trùng lịch với các giải cấp đội tuyển quốc gia diễn ra vào năm chẵn. Vì vậy, giải đấu được rút ngắn do vòng loại phải hoàn tất trong thời gian ít hơn một năm. Tại bảng vòng loại gồm ba đội, Israel xếp trên Thổ Nhĩ Kỳ và Wales. Trong hai lượt trận play-off gặp Pháp để giành suất dự vòng chung kết, đội bất ngờ hòa 1–1 trên sân Pháp rồi thắng trận sân nhà 1–0, với bàn thắng của Amir Taga trong thời gian bù giờ.
Lưu ý: Năm của giải đấu là năm giải kết thúc.
Thành tích thi đấu
Giải vô địch bóng đá U-21 châu Âu

| Thành tích Giải vô địch U-21 UEFA | Thành tích vòng loại | ||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Năm | Vòng | ST | T | H* | B | BT | BB | Đội hình | ST | T | H* | B | BT | BB | |
| Không vượt qua vòng loại | 6 | 3 | 2 | 1 | 11 | 6 | |||||||||
| 10 | 3 | 1 | 6 | 17 | 16 | ||||||||||
| 10 | 3 | 3 | 4 | 12 | 11 | ||||||||||
| 8 | 5 | 2 | 1 | 17 | 9 | ||||||||||
| 8 | 2 | 2 | 4 | 6 | 13 | ||||||||||
| 8 | 4 | 0 | 4 | 16 | 13 | ||||||||||
| 8 | 3 | 1 | 4 | 6 | 11 | ||||||||||
| 8 | 4 | 3 | 1 | 11 | 7 | ||||||||||
| Vòng bảng | 3 | 0 | 0 | 3 | 0 | 6 | Đội hình | 4 | 2 | 2 | 0 | 5 | 3 | ||
| Không vượt qua vòng loại | 10 | 5 | 3 | 2 | 17 | 8 | |||||||||
| 8 | 5 | 1 | 2 | 18 | 8 | ||||||||||
| Vòng bảng | 3 | 1 | 1 | 1 | 3 | 6 | Đội hình | Vượt qua vòng loại với tư cách chủ nhà | |||||||
| Không vượt qua vòng loại | 8 | 5 | 0 | 3 | 22 | 15 | |||||||||
| 10 | 6 | 3 | 1 | 21 | 4 | ||||||||||
| 10 | 4 | 2 | 4 | 17 | 18 | ||||||||||
| 10 | 3 | 4 | 3 | 12 | 14 | ||||||||||
| Bán kết | 5 | 1 | 2 | 2 | 2 | 6 | Đội hình | 12 | 6 | 3 | 3 | 20 | 11 | ||
| Không vượt qua vòng loại | 10 | 1 | 0 | 9 | 5 | 18 | |||||||||
| Tổng cộng | 3/17 | 11 | 2 | 3 | 6 | 5 | 18 | - | 148 | 64 | 32 | 52 | 233 | 185 | |
Giải vô địch bóng đá U-21 châu Âu 2023
Vòng loại – Bảng B
2025 UEFA European Under-21 Championship qualification Group D
Vòng play-off vòng loại
Bốn đội thắng vòng play-off giành quyền tham dự vòng chung kết.
| Đội 1 | TTS | Đội 2 | Lượt đi | Lượt về |
|---|---|---|---|---|
| Croatia |
3–3 (5–4 p) | 2–1 | 1–2 (s.h.p.) | |
| Slovakia |
3–5 | 3–2 | 0–3 | |
| Cộng hòa Ireland |
1–1 (1–3 p) | 1–1 | 0–0 (s.h.p.) | |
| Iceland |
1–2 | 1–2 | 0–0 |
Vòng bảng Giải vô địch bóng đá U-21 châu Âu 2023 (Vòng chung kết)
2023 UEFA European Under-21 Championship
Vòng đấu loại trực tiếp
Tại vòng đấu loại trực tiếp, hiệp phụ và loạt sút luân lưu được sử dụng để xác định đội thắng khi cần thiết. Do Pháp giành quyền tham dự với tư cách chủ nhà và Anh không đủ điều kiện tham dự Thế vận hội Mùa hè 2024, kết quả của hai đội được sử dụng để xác định liệu có cần tổ chức trận play-off Olympic hay không và đội nào sẽ tham dự.
Sơ đồ
| Tứ kết | Bán kết | Chung kết | ||||||||
| 1 tháng 7 – Sân vận động Boris Paichadze | ||||||||||
| 0 (3) | ||||||||||
| 5 tháng 7 – Adjarabet Arena | ||||||||||
| 0 (4) | ||||||||||
| 0 | ||||||||||
| 2 tháng 7 – Ramaz Shengelia Stadium | ||||||||||
| 3 | ||||||||||
| 1 | ||||||||||
| 8 tháng 7 – Adjarabet Arena | ||||||||||
| 0 | ||||||||||
| 1 | ||||||||||
| 1 tháng 7 – Stadionul Rapid-Giulești | ||||||||||
| 0 | ||||||||||
| 2 | ||||||||||
| 5 tháng 7 – Stadionul Steaua | ||||||||||
| 1 | ||||||||||
| 5 | ||||||||||
| 2 tháng 7 – Cluj Arena | ||||||||||
| 1 | ||||||||||
| 1 | ||||||||||
| 3 | ||||||||||
Kết quả và lịch thi đấu
Thắng Hòa Thua
2022
Vòng play-off vòng loại
| 23 tháng 9 năm 2022 Vòng loại Giải vô địch bóng đá U-21 châu Âu UEFA Lượt đi vòng play-off |
Cộng hòa Ireland |
1–1 | Sân vận động Tallaght, Dublin, Ireland | |
|---|---|---|---|---|
| 21:00 (Giờ mùa hè Israel) |
|
Chi tiết |
|
Lượng khán giả: 6,786 Trọng tài: Dario Bel (Croatia) |
| 27 tháng 9 năm 2022 Vòng loại Giải vô địch bóng đá U-21 châu Âu UEFA Lượt về vòng play-off |
Israel |
0–0 (s.h.p.) (3–1 p) |
Sân vận động Bloomfield, Tel Aviv, Israel | |
|---|---|---|---|---|
| 20:15 (Giờ mùa hè Israel) | Chi tiết | Lượng khán giả: 22,752 Trọng tài: Nathan Verboomen (Bỉ) |
||
| Loạt sút luân lưu | ||||
Hai đội hòa 1–1 sau hai lượt trận. Israel thắng 3–1 trong loạt sút luân lưu và do đó giành quyền tham dự Giải vô địch bóng đá U-21 châu Âu 2023.
2023
| 22 tháng 6 năm 2023 Giải vô địch bóng đá U-21 châu Âu UEFA (Vòng chung kết) | Đức |
1–1 | Sân vận động Ramaz Shengelia, Kutaisi, Gruzia | |
|---|---|---|---|---|
| 19:00 (Giờ mùa hè Israel) |
|
Chi tiết |
|
Lượng khán giả: 2,442 Trọng tài: Willy Delajod (Pháp) |
| 25 tháng 6 năm 2023 Giải vô địch bóng đá U-21 châu Âu UEFA (Vòng chung kết) | Anh |
2–0 | Kutaisi, Gruzia | |
|---|---|---|---|---|
| 19:00 (Giờ mùa hè Israel) |
|
Chi tiết | Sân vận động: Sân vận động Ramaz Shengelia Lượng khán giả: 5,106 Trọng tài: Rade Obrenović (Slovenia) |
| 28 tháng 6 năm 2023 Vòng bảng Giải vô địch bóng đá U-21 châu Âu UEFA (Vòng chung kết) | Israel |
1–0 | Sân vận động Ramaz Shengelia, Kutaisi, Gruzia | |
|---|---|---|---|---|
| 19:00 (Giờ mùa hè Israel)v |
|
Chi tiết | Lượng khán giả: 2,175 Trọng tài: Duje Strukan (Croatia) |
| 1 tháng 7 năm 2023 Giải vô địch bóng đá U-21 châu Âu UEFA Tứ kết |
Gruzia |
0–0 (s.h.p.) (3–4 p) |
Sân vận động Boris Paichadze, Tbilisi, Gruzia | |
|---|---|---|---|---|
| 19:00 (Giờ mùa hè Israel) | Chi tiết | Lượng khán giả: 44,338 Trọng tài: Espen Eskås (Na Uy) |
||
| Loạt sút luân lưu | ||||
| 5 tháng 7 năm 2023 Giải vô địch bóng đá U-21 châu Âu UEFA Bán kết |
Israel |
0–3 | Adjarabet Arena, Batumi, Gruzia | |
|---|---|---|---|---|
| 19:00 (Giờ mùa hè Israel) | Chi tiết |
|
Israel đã giành quyền tham dự Thế vận hội Mùa hè 2024.
Ban huấn luyện

- Tính đến 22 tháng 6 năm 2023
| Vị trí | Tên |
|---|---|
| Huấn luyện viên trưởng | |
| Trợ lý huấn luyện viên | |
| Huấn luyện viên thể lực | |
| Huấn luyện viên thủ môn | |
| Chuyên viên phân tích |
Cầu thủ
Đội hình hiện tại
- Các cầu thủ sau được triệu tập cho trận đấu giao hữu gặp Hungary ngày 26 tháng 3 năm 2026 và trận thuộc Vòng loại Giải vô địch bóng đá U-21 châu Âu 2027 gặp Bosna và Hercegovina ngày 31 tháng 3 năm 2026.
- Số lần ra sân và bàn thắng được tính chính xác đến ngày 31 tháng 3 năm 2026, sau trận đấu gặp Bosna và Hercegovina.
Tên được in đậm biểu thị những cầu thủ từng thi đấu cho đội tuyển quốc gia.
- Hậu vệ Lisav Naif Eissat của Maccabi Haifa cũng được triệu tập. Ngày 2 tháng 9 năm 2025, yêu cầu chuyển tư cách thi đấu quốc tế sang România của anh được FIFA chấp thuận.
Các cầu thủ được triệu tập gần đây
Các cầu thủ sau từng được triệu tập vào đội U-21 Israel trong vòng 12 tháng qua và vẫn đủ điều kiện được lựa chọn.
| Vt | Cầu thủ | Ngày sinh (tuổi) | Số trận | Bt | Câu lạc bộ | Lần cuối triệu tập |
|---|---|---|---|---|---|---|
| TM | Dor Binyamini | 6 tháng 5, 2005 | 6 | 0 | gặp | |
| TM | Nitai Greis | 8 tháng 7, 2004 | 0 | 0 | gặp | |
| TM | Tamir Stoller | 1 tháng 8, 2004 | 0 | 0 | gặp | |
| HV | Guy Dezent | 1 tháng 11, 2005 | 3 | 0 | gặp | |
| HV | Jonatan Agiyapong | 1 tháng 8, 2004 | 0 | 0 | gặp | |
| HV | Or Israelov | 2 tháng 9, 2004 | 2 | 0 | gặp | |
| HV | Denis Kulikov | 24 tháng 8, 2004 | 3 | 0 | gặp | |
| TV | Adi Yona | 17 tháng 4, 2004 | 11 | 1 | gặp | |
| TV | Anis Porat Ayash | 15 tháng 4, 2005 | 1 | 0 | gặp | |
| TV | Navot Ratner | 6 tháng 6, 2007 | 0 | 0 | gặp | |
| TV | Roy Nawi | 4 tháng 3, 2004 | 6 | 0 | gặp | |
| TV | Lior Kasa | 27 tháng 9, 2005 | 3 | 0 | gặp | |
| TV | Ido Oli | 27 tháng 9, 2005 | 1 | 0 | gặp | |
| TĐ | Daniel Dappa | 21 tháng 9, 2007 | 5 | 1 | gặp | |
| TĐ | Ahmed Salman | 22 tháng 3, 2004 | 0 | 0 | gặp | |
| TĐ | Nehoray Dabush | 18 tháng 10, 2004 | 0 | 0 | gặp | |
| TĐ | Amir Ganah | 7 tháng 9, 2004 | 10 | 0 | gặp | |
| TĐ | Mor Buskila | 1 tháng 8, 2004 | 1 | 0 | gặp | |
| TĐ | Idan Gorno | 9 tháng 8, 2004 | 12 | 1 | gặp | |
INJ Rút lui do chấn thương hoặc bệnh | ||||||
Kỷ lục
Cầu thủ khoác áo nhiều nhất
| Hạng | Cầu thủ | Câu lạc bộ | Sự nghiệp | Số trận U-21 |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Arik Benado | Maccabi Haifa, Beitar Jerusalem | 1992–1995 | 39 |
| 2 | Nir Sivilia | Maccabi Tel Aviv, Bnei Yehuda Tel Aviv, Beitar Jerusalem | 1993–1997 | 34 |
| 2 | Shay Holtzman | Maccabi Netanya, Maccabi Haifa, Tzafririm Holon | 1992–1995 | 34 |
| 3 | Dekel Keinan | Maccabi Haifa, Bnei Sakhnin, Maccabi Netanya | 2003–2007 | 30 |
| 4 | Alon Halfon | Maccabi Netanya, Hapoel Haifa | 1993–1995 | 29 |
| 4 | Tom Almadon | Maccabi Haifa | 2004–2007 | 29 |
| 5 | Ofer Talker | Maccabi Ironi Ashdod, Hapoel Haifa | 1992–1995 | 28 |
| 6 | Ofir Kopel | Maccabi Haifa | 1994–1997 | 27 |
| 7 | Lior Jan | Maccabi Tel Aviv | 2006–2008 | 26 |
| 8 | Moshe Ohayon | Ashdod | 2001–2005 | 24 |
Lưu ý: Câu lạc bộ là các câu lạc bộ chính thức của cầu thủ trong thời gian thi đấu cho đội U-21. Những cầu thủ được in đậm vẫn đủ điều kiện thi đấu cho đội.
Cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất
| Hạng | Cầu thủ | Câu lạc bộ | Sự nghiệp | Bàn thắng U-21 |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Alon Mizrahi | Bnei Yehuda Tel Aviv | 1992–1993 | 15 |
| 2 | Shay Holtzman | Maccabi Netanya, Maccabi Haifa, Tzafririm Holon | 1992–1995 | 14 |
| 3 | Mu'nas Dabbur | Maccabi Tel Aviv, Grasshopper | 2011–2014 | 13 |
| 4 | Nir Sivilia | Maccabi Tel Aviv, Bnei Yehuda Tel Aviv, Beitar Jerusalem | 1993–1997 | 12 |
| 5 | Ben Sahar | Chelsea, Espanyol | 2007–2010 | 8 |
| 5 | Maor Buzaglo | Maccabi Haifa, Hapoel Petah Tikva, Bnei Sakhnin, Maccabi Tel Aviv | 2007–2010 | 8 |
| 6 | Eli Abarbanel | Hapoel Petah Tikva | 1994–1999 | 7 |
| 6 | Amir Turgeman | Ironi Ashdod | 1992–1993 | 7 |
Lưu ý: Câu lạc bộ là các câu lạc bộ chính thức của cầu thủ trong thời gian thi đấu cho đội U-21. Những cầu thủ được in đậm vẫn đủ điều kiện thi đấu cho đội.
Xem thêm
- Giải vô địch bóng đá U-21 châu Âu
- Đội tuyển bóng đá quốc gia Israel – đội tuyển nam quốc gia
- Đội tuyển bóng đá U-23 quốc gia Israel – đội tuyển nam Olympic
- Đội tuyển bóng đá U-20 quốc gia Israel
- Đội tuyển bóng đá U-19 quốc gia Israel
- Đội tuyển bóng đá U-18 quốc gia Israel
- Đội tuyển bóng đá U-17 quốc gia Israel
- Đội tuyển bóng đá U-16 quốc gia Israel
Tham khảo
Liên kết ngoài
- Trang web U-21 của UEFA Chứa kho lưu trữ đầy đủ các kết quả
- Quỹ Thống kê Bóng đá Rec.Sport.Soccer Chứa thành tích đầy đủ của các quốc gia đăng cai Giải vô địch U-21 và các số liệu thống kê bổ sung, chẳng hạn như bảng các đội nhất bảng tại vòng loại năm 1998.
Thống kê chỉ số