Quay lại

Melos Bajrami

Số áo #16

Defender

Quốc tịch Flag Kosovo
Tuổi 24
Chiều cao 6' 2"
Cân nặng N/A

Câu lạc bộ hiện tại

Logo

FC Spartak Trnava

Clubhouse

Thông tin chi tiết (Wikipedia)

Spartak Trnava
Tập tin:Spartak Trnava logo.svg
Tên đầy đủCâu lạc bộ bóng đá Spartak Trnava
Biệt danhBíli andeli (Những thiên thần trắng)
Thành lậpngày 30 tháng 5 năm 1923; 102 năm trước (với tên gọi TŠS Trnava)
SânSân vận động Anton Malatinský
Sức chứa19.200
Chủ tịchPeter Macho
Huấn luyện viên trưởngAntonio Muñoz
Giải đấuGiải bóng đá hạng nhất Slovakia
2025–26Giải bóng đá hạng nhất Slovakia, thứ 3 trên 12
Websitefcspartaktrnava.com
Mùa giải hiện nay

Câu lạc bộ bóng đá Spartak Trnava (phát âm tiếng Slovak: [ˈspartak ˈtr̩naʋa]) là một câu lạc bộ bóng đá chuyên nghiệp có trụ sở tại Trnava, Slovakia. Câu lạc bộ thi đấu tại Giải bóng đá hạng nhất Slovakia, hạng đấu cao nhất trong hệ thống giải bóng đá Slovakia, và đã tham dự nhiều mùa giải hơn bất kỳ câu lạc bộ nào khác.

Được thành lập vào năm 1923, đây là một trong những câu lạc bộ giàu truyền thống thành công nhất trong nước. Kể từ khi thành lập, câu lạc bộ thi đấu các trận sân nhà tại Sân vận động Anton Malatinský, nằm ngay trung tâm thành phố. Bài hát truyền thống của câu lạc bộ là Il Silenzio và đã được phát trước mọi trận sân nhà kể từ cuối thập niên 1960.

Ở đấu trường quốc nội, câu lạc bộ đã giành sáu chức vô địch quốc gia và chín cúp. Giai đoạn thành công nhất diễn ra vào cuối thập niên 1960 và đầu thập niên 1970, khi câu lạc bộ thống trị bóng đá Tiệp Khắc, giành Czechoslovak First League năm lần trong sáu mùa giải. Trong giai đoạn này, Spartak Trnava cũng tạo dựng tên tuổi ở cấp độ quốc tế khi vô địch Mitropa Cup năm 1967 và quan trọng hơn là lọt vào bán kết Cúp C1 châu Âu năm 1969 cũng như tứ kết các năm 19731974 (thành tích đầu tiên vẫn là kỷ lục tại giải đấu này đối với một câu lạc bộ Slovakia hoặc Séc). Gần đây hơn, câu lạc bộ vô địch giải Slovakia vào năm 2018, cũng như giành Cúp Slovakia vào các năm 2019, 2022, 20232025.

Câu lạc bộ có lượng người hâm mộ lớn, thường xuyên đạt lượng khán giả trung bình cao nhất trong bóng đá Slovakia. Đội có mối kình địch lâu đời với Slovan Bratislava, đối thủ trong một trận derby.

Màu sắc của Spartak là đỏ, đen và trắng. Từ những ngày đầu, trang phục sân nhà gồm áo sọc đỏ-đen. Trang phục sân khách của Spartak theo truyền thống hoàn toàn màu trắng, mang lại cho câu lạc bộ biệt danh bíli andeli (những thiên thần trắng trong phương ngữ địa phương).

Lịch sử

Câu lạc bộ được thành lập vào ngày 30 tháng 5 năm 1923 sau sự hợp nhất của Šk Čechie và ČšŠk thành TSS Trnava. Sau khi cộng sản tiếp quản, câu lạc bộ được liên kết với ngành công nghiệp kim loại và đổi tên thành TJ Kovosmalt ("Kim loại-men").

Tên gọi trước đây

  • ŠK Rapid Trnava (1923–39)
  • TSS Trnava (1939–48)
  • Sokol NV Trnava (1948–49)
  • TJ Sokol Kovosmalt Trnava (1949–53)
  • DŠO Spartak Trnava (1953–62)
  • TJ Spartak Trnava (1962–67)
  • TJ Spartak TAZ Trnava (1967–88)
  • TJ Spartak ZŤS Trnava (1988–93)
  • FC Spartak Trnava (1993–nay)

Thời kỳ hoàng kim

Năm 1952, câu lạc bộ lấy tên hiện tại, nhưng phong độ trong những năm đó rất thất thường; Spartak thi đấu ở giải hạng nhì và sau khi thăng lên hạng đấu cao nhất, họ chủ yếu nằm ở nhóm cuối bảng. Vị trí tốt hơn chỉ đến ở mùa giải 1959/60, khi Spartak đứng thứ 4. Thời kỳ hoàng kim của Spartak bắt đầu ở mùa giải 1966–67. Đội bóng của huấn luyện viên huyền thoại Anton Malatinský đứng đầu giải đấu vào mùa thu, nhưng đến cuối mùa chỉ kết thúc ở vị trí thứ ba. Thành công lớn đạt được tại Mitropa Cup. Spartak đánh bại các đội như Budapest Honvéd, LazioFiorentina, rồi trong trận chung kết họ đánh bại Újpest của Hungary. Mùa giải tiếp theo, Spartak đạt được những kết quả đáng nhớ nhất tại châu Âu. Họ lọt vào bán kết Cúp C1 châu Âu để đối đầu Ajax. Đây là thành công lớn nhất của họ cho đến nay.

Ajax Hà Lan3–0Tiệp Khắc Spartak Trnava
Cruyff  27'
Swart  52'
Keizer  60'
Báo cáo
Khán giả: 55.490
Trọng tài: Eric Jennings (Anh)
Spartak Trnava Tiệp Khắc2–0Hà Lan Ajax
Kuna  27'49' Báo cáo
Khán giả: 22.938
Trọng tài: Ferdinand Marschall (Áo)

Ajax thắng với tổng tỉ số 3–2.

Dưới sự dẫn dắt của Ján Hucko, đội cũng giành chức vô địch thứ hai. Vào các mùa 1970–71 và 1971–72, Trnava giành chức vô địch thứ ba và thứ tư dưới sự dẫn dắt của các huấn luyện viên Valér Švec và Anton Malatinský. Đội cũng lọt vào tứ kết Cúp C1 châu Âu vào các năm 1973 và 1974. Chức vô địch quốc gia thứ năm và cuối cùng vào mùa 1972–73 báo hiệu sự kết thúc thời kỳ hoàng kim của Spartak. Năm 1976, Karol Dobiaš có mặt trong đội hình giành chức vô địch UEFA Euro 1976.

Thập niên 1990

Mặc dù Spartak xếp thứ 16 (và cuối cùng) trong mùa giải Tiệp Khắc thống nhất cuối cùng 1992–93, nửa sau thập niên 1990 có thể được xem là giai đoạn phục hưng của bóng đá tại Trnava. Trong mùa giải 1995–96, Spartak đứng thứ ba và sự nổi tiếng của đội tăng lên. Mùa giải 1996–97 là một mùa đáng nhớ đối với người hâm mộ Spartak, khi Karol Pecze gần như dẫn dắt đội giành chức vô địch Slovakia đầu tiên nhưng bị Košice vượt qua ở tuần cuối cùng của giải. Mùa giải tiếp theo, dưới thời huấn luyện viên mới Dušan Galis, đội lại đạt vị trí thứ hai, sau đó là vị trí thứ ba ở mùa giải 1998–99, đánh dấu kết thúc giai đoạn phục hồi sức mạnh bóng đá tại Trnava.

2017–2019: Chức vô địch sau 45 năm

Trong mùa giải 2017–18, Spartak giành chức vô địch quốc gia lần đầu tiên sau 45 năm. Dưới sự dẫn dắt của huấn luyện viên Nestor El Maestro, Trnava giành chức vô địch trước khi mùa 2017–18 kết thúc ba trận sau chiến thắng 2–0 trước Dunajská Streda. Lễ ăn mừng chức vô địch diễn ra sau trận cuối cùng của mùa giải gặp AS Trenčín (17.113 khán giả). Các hoạt động bao gồm buổi ký tặng, diễu hành trong thành phố trên xe buýt mui trần, pháo hoa và thánh lễ long trọng tại Nhà thờ chính tòa Thánh Gioan Tẩy giả. Đây là lễ ăn mừng chức vô địch lớn nhất trong lịch sử Slovakia. Trong mùa giải 2018–19, Spartak lần đầu tiên lọt vào vòng bảng UEFA Europa League. Họ đối đầu với GNK Dinamo Zagreb, FenerbahçeR.S.C. Anderlecht. Đội kết thúc ở vị trí thứ 3 với thành tích 2 thắng, 1 hòa và 3 thua.

Bất chấp chiến dịch giải vô địch tệ hại, Spartak vẫn giành Cúp bóng đá Slovakia 2018–19.

2022–2023

Nhờ bảo vệ vị trí thứ ba và giành Cúp bóng đá Slovakia, đội có thêm cơ hội tranh suất dự các giải đấu châu Âu. Ở vòng loại European Conference League, đội bóng của Michal Gašparík đánh bại Newtown với tổng tỉ số 6–2 ở vòng sơ loại thứ hai, sau các chiến thắng 4–1 và 2–1. Ở vòng sơ loại thứ ba, họ bị đội bóng Ba Lan Raków Częstochowa loại. Hành trình tìm kiếm một mùa thu châu Âu vì thế kết thúc sớm và đội tập trung vào Niké LeagueCúp bóng đá Slovakia. Chung kết Cúp bóng đá Slovakia 2023 diễn ra tại Sân vận động Anton Malatinský trước hơn 15.000 khán giả. Ở phút 110, Jakub Paur đưa Spartak vượt lên dẫn trước bằng một cú đánh đầu chính xác. Kết quả chung cuộc và việc bảo vệ thành công Cúp bóng đá Slovakia được ấn định bằng bàn thắng nâng tỉ số lên 3–1 sau quả phạt đền thành công của Filip Twardzik.

Danh hiệu

Loại Giải đấu Danh hiệu Mùa giải
Quốc nội Czechoslovak First League 5 1967–68, 1968–69, 1970–71, 1971–72, 1972–73
Giải bóng đá hạng nhất Slovakia 1 2017–18
Cúp bóng đá Tiệp Khắc 4 1966–67, 1970–71, 1974–75, 1985–86
Cúp bóng đá Slovakia 9 1970–71, 1974–75, 1985–86, 1990–91, 1997–98, 2018–19, 2021–22, 2022–23, 2024–25
Siêu cúp bóng đá Slovakia 1 1998
Quốc tế Mitropa Cup 1 1966–67
Cúp C1 châu Âu / UEFA Champions League 1968–69 (bán kết), 1972–73, 1973–74 (tứ kết)
Small Club World Cup 1 1969

Sân vận động

Sân vận động Anton Malatinský nằm ở trung tâm Trnava, ngay sau các bức tường của khu phố cổ. Trước đây chỉ được gọi là sân vận động Spartak, sân được đổi tên vào năm 1998 để vinh danh huấn luyện viên thành công nhất của câu lạc bộ, Anton Malatinský.

Sân vận động trải qua quá trình tái thiết toàn diện trong giai đoạn 2013–2015. Lễ khai trương sân vận động mới diễn ra vào ngày 22 tháng 8 năm 2015. Sân có sức chứa 18.200 khán giả.

Câu lạc bộ liên kết

Các câu lạc bộ sau hiện đang liên kết với Spartak Trnava:

Tài trợ

Giai đoạn Nhà sản xuất trang phục Nhà tài trợ áo đấu
?–1991 Puma không có
1992–95 Liga
1995–97 Slovakofarma
1997–99 Lotto
1999–00 Puma
2000–01 không có
2001–02 HORIZONT
2002–03 không có
2003–05 Sony WEGA
2005–06 Uhlsport
2006–07 Sony
2007–08 không có
2008–10 Nike
2010–11 Givova Danube Wings
2011–12 TSS Grade
2012–14 Adidas DanubeWings.eu, ŽOS Trnava
2014–15 Škoda Transportation
2015–2018 Škoda, ŽOS Trnava
2019 PN Invest
2019–2020 #DOBRÝ ANJEL
2020–2021 không có
2021–2023 Tipsport
2023– Puma

Cổ động viên

Cổ động viên Spartak trong trận gặp AS Trenčín, ngày 19 tháng 5 năm 2018

Nhóm ultras chính được gọi là Ultras Spartak. Theo truyền thống, câu lạc bộ có sự ủng hộ lớn tại thành phố, nhưng cũng rất được yêu thích trên toàn khu vực.

Bài hát chính thức của câu lạc bộ là Il Silenzio. Bài hát được phát trước mỗi trận sân nhà, khi các cầu thủ bước vào sân.

Kể từ năm 1988, ultras Spartak duy trì tình bạn bền chặt và lâu dài với người hâm mộ Baník Ostrava (Cộng hòa Séc), đây vẫn là mối quan hệ thân thiết nhất trong số các quan hệ cổ động viên của họ. Cũng có các quan hệ hữu nghị với các câu lạc bộ Ba Lan GKS KatowiceROW Rybnik.

Kình địch

Đối thủ lớn nhất là Slovan Bratislava. Mối kình địch này có truyền thống lâu đời và trận derby được xem là trận đấu danh giá nhất trong lịch bóng đá Slovakia. Cũng có sự kình địch lớn với DAC 1904, vì đây là câu lạc bộ nổi bật thứ hai tại Vùng Trnava sau Spartak.

Chuyển nhượng

Spartak đã đào tạo nhiều cầu thủ sau đó đại diện cho Đội tuyển bóng đá quốc gia Slovakia. Trong giai đoạn gần đây, số lượng cầu thủ trẻ rời Spartak sau vài năm thi đấu ở đội một và chuyển sang các giải đấu có trình độ cao hơn đã tăng đều, gồm Austrian Football Bundesliga (Július Šimon đến FK Austria Wien năm 1997, vua phá lưới mùa 1997–98 Ľubomír Luhový đến Grazer AK năm 1998), Superleague Hy Lạp (Erik Sabo đến PAOK năm 2015, Peter Doležaj đến Olympiacos Volos năm 2011), Ligue 1 Pháp (Koro Koné đến Dijon FCO năm 2012, Adam Jakubech đến Lille OSC năm 2017), Czech First League (Vladimír Leitner đến FK Teplice năm 2000, Kamil Susko đến FC Baník Ostrava năm 2000, Adrian Zeljković đến Viktoria Plzeň năm 2025), Cypriot First Division (Dušan Tittel đến AC Omonia năm 1999), Tippeligaen Na Uy (Martin Husár đến Lillestrøm SK năm 2006), Ekstraklasa Ba Lan (Erik Jendrišek đến Crakovia năm 2015, Ján Vlasko đến Zagłębie Lubin năm 2015, Dobrivoj Rusov đến Piast Gliwice năm 2014, và Ľuboš Kamenár đến Śląsk Wrocław năm 2016. Thương vụ lớn nhất được thống nhất vào năm 1999 khi Miroslav Karhan gia nhập Real Betis của Tây Ban Nha với mức phí 2,3 triệu euro.

Chuyển nhượng kỷ lục

Hạng Cầu thủ Đến Phí Năm
1 Slovakia Miroslav Karhan Tây Ban Nha Real Betis 2,3 triệu euro 1999
2 Slovenia Adrian Zeljković Séc Viktoria Plzeň 1,5 triệu euro* 2025
3 Slovakia Adam Jakubech Pháp Lille OSC 1,0 triệu euro* 2017
4 Slovakia Erik Jirka Serbia Red Star Belgrade 0,75 triệu euro* 2018
5 Slovakia Erik Sabo Hy Lạp PAOK 0,7 triệu euro* 2015
6 Slovakia Martin Husár Na Uy Lillestrøm SK 0,6 triệu euro* 2006

*phí không chính thức

Cầu thủ

Đội hình hiện tại

Tính đến 11 June 2026

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
2 HV Thụy Điển Patrick Nwadike
3 HV Croatia Roko Jureškin
4 HV Séc Libor Holík
5 TV Slovakia Roman Begala
6 TV Slovakia Roman Procházka
7 TV Áo Stefan Škrbo
8 TV Gruzia Giorgi Moistsrapishvili
11 TV Nigeria Philip Azango
14 TV Séc Miloš Kratochvíl
15 HV Serbia Lazar Stojsavljević
16 HV Kosovo Melos Bajrami
17 TV Slovakia Jakub Paur
18 TV Nigeria Hilary Gong
Số VT Quốc gia Cầu thủ
19 Slovakia Timotej Kudlička
21 HV Slovakia Patrick Karhan
24 HV Slovakia Kristián Koštrna
27 HV Slovakia Michal Tomič
29 HV Slovakia Martin Mikovič (đội trưởng)
30 TV Gruzia Luka Khorkheli
31 TM Séc Martin Janáček
52 TV Slovakia Erik Sabo
72 TM Slovakia Martin Vantruba
91 TV Croatia Marin Laušić
Hà Lan Tijmen Wildeboer

Đối với các chuyển nhượng gần đây, xem Danh sách chuyển nhượng bóng đá Slovakia mùa hè 2026.

Được cho mượn

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
13 HV Slovakia Marek Ujlaky (tại Skalica đến ngày 30 tháng 6 năm 2026)
20 TV Slovakia Filip Trello (tại Dynamo Malženice đến ngày 30 tháng 6 năm 2026)
22 TV Slovakia Dávid Bukovský (tại Dynamo Malženice đến ngày 30 tháng 6 năm 2026)
44 HV Ukraina Denys Taraduda (tại FC Tatran Prešov đến ngày 30 tháng 6 năm 2026)
Slovakia David Polťák (tại Dynamo Malženice đến ngày 30 tháng 6 năm 2026)
41 TM Slovakia Patrik Vasiľ (tại Zlaté Moravce đến ngày 30 tháng 6 năm 2027)

Số áo treo

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
9 TV Slovakia Ladislav Kuna (vinh danh sau khi qua đời)
10 Slovakia Jozef Adamec (vinh danh sau khi qua đời)

Ban huấn luyện hiện tại

Chức vụ Tên
Huấn luyện viên trưởng Tây Ban Nha Antonio Muñoz
Trợ lý huấn luyện viên Tây Ban Nha Ibón Arrieta
Huấn luyện viên thủ môn Slovakia Pavel Kamesch
Huấn luyện viên thể lực Slovakia Michal Kukučka
Quản lý trang phục Slovakia Martin Bohunický
Nhà vật lý trị liệu Slovakia Martin Guga
Slovakia Andrej Matonok
Nhân viên xoa bóp Slovakia Tomáš Hološka
Bác sĩ câu lạc bộ Slovakia Marko Bernadič
Slovakia Viliam Vadrna

Cập nhật lần cuối: 9 March 2024
Nguồn: [1]

Quan chức câu lạc bộ

Chức vụ Tên
Chủ tịch Slovakia Peter Macho
Giám đốc thể thao Slovakia Martin Škrtel
Tuyển trạch viên Slovakia Oliver Burian
Giám đốc vận hành Slovakia Pavol Bielik
Giám đốc kỹ thuật Slovakia Michal Maron
Giám đốc PR Slovakia Samuel Ďurinský
Giám đốc đào tạo trẻ Slovakia Marián Hýbela

Kỷ lục

Lịch sử giải vô địch

  • Czechoslovak First League (1948–93)
Mùa giải Giải đấu VT/Số đội Số trận Thắng Hòa Bại Tỉ số Điểm Huấn luyện viên Vua phá lưới (bàn)
1964–65 Czechoslovak First League thứ 10/14 26 8 8 10 33:36 24 Anton Malatinský Anton Hrušecký (7)
Valér Švec (7)
1965–66 Czechoslovak First League thứ 6/14 26 12 3 11 34:26 27 Anton Malatinský Valér Švec (9)
1966–67 Czechoslovak First League thứ 3/14 26 16 2 8 53:26 34 Anton Malatinský Jozef Adamec (21)
1967–68 Czechoslovak First League thứ 1/14 26 15 5 6 57:26 35 Anton Malatinský Jozef Adamec (18)
1968–69 Czechoslovak First League thứ 1/14 26 17 5 4 50:21 39 Ján Hucko Adam Farkaš (13)
1969–70 Czechoslovak First League thứ 2/16 30 15 10 5 55:23 40 Ján Hucko Jozef Adamec (16)
1970–71 Czechoslovak First League thứ 1/16 30 17 6 7 52:27 40 Valér Švec Jozef Adamec (16)
1971–72 Czechoslovak First League thứ 1/16 30 17 10 3 60:25 44 Anton Malatinský Jozef Adamec (14)
1972–73 Czechoslovak First League thứ 1/16 30 16 7 7 47:20 39 Anton Malatinský Ladislav Kuna (9)
1973–74 Czechoslovak First League thứ 7/16 30 8 13 9 32:31 29 Anton Malatinský Ladislav Kuna (7)
Jozef Adamec (7)
1974–75 Czechoslovak First League thứ 6/16 30 12 6 12 32:36 30 Anton Malatinský Tibor Jančula (7)
1975–76 Czechoslovak First League thứ 10/16 30 12 5 13 35:32 29 Anton Malatinský Jozef Adamec (6)
1976–77 Czechoslovak First League thứ 14/16 30 9 8 13 26:47 26 Milan Moravec Ladislav Kuna (5)
1977–78 Czechoslovak First League thứ 9/16 30 8 12 10 26:31 28 Viliam Novák Viliam Martinák (5)
Michal Gašparík (5)
1978–79 Czechoslovak First League thứ 12/16 30 7 13 10 34:37 27 Valér Švec Michal Gašparík (9)
1979–80 Czechoslovak First League thứ 7/16 30 11 10 9 35:35 32 Valér Švec Marián Brezina (8)
1980–81 Czechoslovak First League thứ 10/16 30 13 3 14 36:43 29 Kamil Majerník Marián Brezina (6)
1981–82 Czechoslovak First League thứ 14/16 30 10 4 16 31:41 24 Kamil Majerník Michal Gašparík (6)
Jozef Medgyes (6)
1982–83 Czechoslovak First League thứ 8/16 30 12 6 12 29:39 30 Justín Javorek Michal Gašparík (8)
1983–84 Czechoslovak First League thứ 8/16 30 12 6 12 29:39 30 Justín Javorek Michal Gašparík (8)
1983–84 Czechoslovak First League thứ 7/16 30 11 7 12 43:50 29 Justín Javorek Michal Gašparík (10)
1984–85 Czechoslovak First League thứ 9/16 30 10 9 11 33:39 29 Justín Javorek Jozef Dian (6)
1985–86 Czechoslovak First League thứ 10/16 30 9 9 12 25:32 27 Stanislav Jarábek Michal Gašparík (5)
1986–87 Czechoslovak First League thứ 11/16 30 12 3 15 41:52 27 Stanislav Jarábek Attila Belanský (9)
1987–88 Czechoslovak First League thứ 10/16 30 11 7 12 38:42 29 Stanislav Jarábek Attila Belanský (4)
Ivan Hucko (4)
Jaroslav Hutta (4)
1988–89 Czechoslovak First League thứ 12/16 30 10 7 13 36:46 27 Stanislav Jarábek Igor Klejch (12)
1989–90 Czechoslovak First League thứ 15/16 30 4 10 16 23:62 21 Ladislav Kuna
Dušan Radolský
Ján Gabriel (4)
1990–91 1.SNL thứ 1 30 17 7 6 65:25 41 Valér Švec
1991–92 Czechoslovak First League thứ 14/16 30 6 9 15 21:59 21 Valér Švec Ján Solár (4)
Marek Ujlaky (4)
1992–93 Czechoslovak First League thứ 16/16 30 3 10 17 24:60 16 Valér Švec
Richard Matovič
Július Zemaník (6)
  • Slovak First League (1993–nay)
Mùa giải Giải đấu VT/Số đội Số trận Thắng Hòa Bại Tỉ số Điểm Huấn luyện viên Vua phá lưới (bàn)
1993–94 Giải bóng đá hạng nhất Slovakia thứ 7/12 32 8 12 12 25:32 28 Ladislav Jurkemik, Justín Javorek Slovakia Marián Klago (5)
Slovakia Milan Malatinský (5)
1994–95 Giải bóng đá hạng nhất Slovakia thứ 6/12 32 12 8 12 43:35 44 Karol Pecze Slovakia Stanislav Moravec (7)
1995–96 Giải bóng đá hạng nhất Slovakia thứ 3/12 32 19 6 7 54:32 63 Karol Pecze Slovakia Marek Ujlaky (11)
1996–97 Giải bóng đá hạng nhất Slovakia thứ 2/16 30 21 6 3 66:24 69 Karol Pecze Slovakia Július Šimon (14)
1997–98 Giải bóng đá hạng nhất Slovakia thứ 2/16 30 20 6 4 61:34 66 Dušan Galis Slovakia Ľubomír Luhový (17)
1998–99 Giải bóng đá hạng nhất Slovakia thứ 3/16 30 19 7 4 59:20 64 Dušan Galis, Peter Zelenský Brasil Fábio Gomes (9)
1999–00 Giải bóng đá hạng nhất Slovakia thứ 4/16 30 15 8 7 38:21 53 Anton Jánoš Brasil Fábio Gomes (10)
2000–01 Giải bóng đá hạng nhất Slovakia thứ 10/10 36 8 10 18 39:62 34 Anton Jánoš, Peter Zelenský
Stanislav Jarábek
Slovakia Marek Ujlaky (9)
2001–02 giải hạng hai thứ 1/16 30 18 7 5 61:22 61 Ladislav Molnár, Rastislav Vincúr
Jozef Adamec
Slovakia Miroslav Kriss (12)
2002–03 Giải bóng đá hạng nhất Slovakia thứ 4/10 36 15 11 10 55:47 56 Jozef Adamec Slovakia Vladimír Kožuch (12)
2003–04 Giải bóng đá hạng nhất Slovakia thứ 4/10 36 15 8 13 46:46 53 Miroslav Svoboda, Stanislav Jarábek
Vladimír Ekhardt
Slovakia Miroslav Kriss (11)
2004–05 Giải bóng đá hạng nhất Slovakia thứ 5/10 36 12 10 14 39:37 46 Jozef Vukušič, Milan Lešický Slovakia Pavol Masaryk (9)
2005–06 Giải bóng đá hạng nhất Slovakia thứ 3/10 36 21 5 10 57:31 68 Jozef Adamec Slovakia Miroslav Kriss (12)
2006–07 Giải bóng đá hạng nhất Slovakia thứ 9/12 36 13 10 13 40:46 49 Jozef Bubenko, Jozef Adamec
Jozef Šuran, Ivan Hucko
Slovakia Miroslav Kriss (7)
2007–08 Giải bóng đá hạng nhất Slovakia thứ 4/12 33 15 7 11 52:40 52 Séc Josef Mazura, Jozef Adamec Slovakia Ľubomír Bernáth (9)
2008–09 Giải bóng đá hạng nhất Slovakia thứ 3/12 33 15 10 8 45:38 55 Serbia Vladimir Vermezović, Karol Pecze Slovakia Vladimír Kožuch (8)
2009–10 Giải bóng đá hạng nhất Slovakia thứ 7/12 33 12 5 16 52:46 41 Karol Pecze, Ľuboš Nosický
Milan Malatinský, Peter Zelenský
Slovakia Peter Doležaj (9)
2010–11 Giải bóng đá hạng nhất Slovakia thứ 4/12 33 13 10 10 40:30 49 Dušan Radolský, Peter Zelenský Bờ Biển Ngà Koro Koné (10)
2011–12 Giải bóng đá hạng nhất Slovakia thứ 2/12 33 19 8 6 44:22 65 Séc Pavel Hoftych Séc Martin Vyskočil (9)
2012–13 Giải bóng đá hạng nhất Slovakia thứ 11/12 33 8 11 14 34:51 35 Séc Pavel Hoftych, Peter Zelenský
Vladimír Ekhardt
Séc Martin Vyskočil (6)
2013–14 Giải bóng đá hạng nhất Slovakia thứ 3/12 33 16 5 12 47:42 53 Juraj Jarábek Slovakia Erik Sabo (10)
2014–15 Giải bóng đá hạng nhất Slovakia thứ 4/12 33 16 8 9 53:31 56 Juraj Jarábek Slovakia Erik Sabo (11)
Slovakia Ján Vlasko (11)
2015–16 Giải bóng đá hạng nhất Slovakia thứ 4/12 33 16 6 11 49:41 54 Juraj Jarábek, Branislav Mráz
Ivan Hucko, Miroslav Karhan
Slovakia David Depetris (15)
2016–17 Giải bóng đá hạng nhất Slovakia thứ 6/11 30 12 7 11 34:37 43 Miroslav Karhan Cameroon Robert Tambe (6)
Slovakia Erik Jirka (6)
2017–18 Giải bóng đá hạng nhất Slovakia thứ 1/12 32 20 4 8 41:28 64 Anh Nestor El Maestro Áo Marvin Egho (7)
2018–19 Giải bóng đá hạng nhất Slovakia thứ 7/12 32 10 8 14 35:35 37 Séc Radoslav Látal, Séc Michal Ščasný Áo Kubilay Yilmaz (9)
2019–20 Giải bóng đá hạng nhất Slovakia thứ 4/12 27 10 5 12 30:32 35 Bồ Đào Nha Ricardo Chéu, Marián Šarmír Áo Alex Sobczyk (8)
2020–21 Giải bóng đá hạng nhất Slovakia thứ 3/12 32 17 4 11 48:37 55 M.Šarmír, Norbert Hrnčár, Michal Gašparík Nigeria Bamidele Yusuf (9)
2021–22 Giải bóng đá hạng nhất Slovakia thứ 3/12 32 17 9 6 36:17 60 Michal Gašparík Bắc Macedonia Milan Ristovski (8)
2022–23 Giải bóng đá hạng nhất Slovakia thứ 3/12 32 15 7 10 55:38 52 Michal Gašparík Nigeria Abdulrahman Taiwo (14)
2023–24 Giải bóng đá hạng nhất Slovakia thứ 3/12 32 18 3 11 47:29 57 Michal Gašparík Slovakia Michal Ďuriš (10)
2024–25 Giải bóng đá hạng nhất Slovakia thứ 3/12 32 14 10 8 46:34 52 Michal Gašparík Ghana Kelvin Ofori (9)
2025–26 Giải bóng đá hạng nhất Slovakia thứ 3/12 32 17 5 10 51:37 56 Séc Michal Ščasný, Martin Škrtel, Tây Ban Nha Antonio Muñoz Nigeria Taiwo, Nigeria Gong, Gruzia Khorkheli (6)

Các giải đấu châu Âu

Mùa giải Giải đấu Vòng Câu lạc bộ Sân nhà Sân khách Tổng tỉ số
1960 Mitropa Cup Bảng Ý Roma 2–0 0–1 2–1
1962 Mitropa Cup Bảng Cộng hòa Liên bang Xã hội chủ nghĩa Nam Tư Vojvodina 0–0 1–0 1–0
Bảng Hungary Vasas 2–2 0–5 2–7
Bảng Ý Fiorentina 1–6 3–4 4–10
1966–67 Mitropa Cup Vòng một Hungary Budapest Honvéd 4–0 1–1 5–1
Tứ kết Ý Lazio 1–0 1–1 2–1
Bán kết Ý Fiorentina 2–0 1–2 3–2
Chung kết Hungary Újpesti Dózsa 3–1 2–3 5–4
1967–68 Mitropa Cup Vòng một Ý Roma 2–1 1–1 3–2
Tứ kết Cộng hòa Liên bang Xã hội chủ nghĩa Nam Tư Željezničar Sarajevo 2–1 2–2 4–3
Bán kết Cộng hòa Liên bang Xã hội chủ nghĩa Nam Tư Vardar 4–1 2–2 6–3
Chung kết Cộng hòa Liên bang Xã hội chủ nghĩa Nam Tư Red Star Belgrade 1–0 1–4 2–4
1967–68 UEFA Cup Winners' Cup Vòng một Thụy Sĩ Lausanne-Sports 2–0 2–3 4–3
Vòng hai Liên Xô Torpedo Moscow 1–3 0–3 1–6
1968–69 Cúp C1 châu Âu Vòng một România Steaua București 4–0 1–3 5–3
Vòng hai Phần Lan Reipas Lahti 7–1 9–1 16–2
Tứ kết Hy Lạp AEK Athens 2–1 1–1 3–2
Bán kết Hà Lan Ajax 2–0 0–3 2–3
1969–70 Cúp C1 châu Âu Vòng một Malta Hibernians 4–0 2–2 6–2
Vòng hai Thổ Nhĩ Kỳ Galatasaray 1–0 0–1 1–1 (tung đồng xu)
1970–71 Inter-Cities Fairs Cup Vòng một Pháp Marseille 2–0 0–2 2–2 (4–3) (luân lưu)
Vòng hai Tây Đức Hertha 3–1 0–1 3–2
Vòng ba Tây Đức Köln 0–1 0–3 0–4
1971–72 Cúp C1 châu Âu Vòng một România Dinamo București 2–2 0–0 2–2 (bàn thắng sân khách)
1972–73 Cúp C1 châu Âu Vòng hai Bỉ Anderlecht 1–0 1–0 2–0
Tứ kết Anh Derby County 1–0 0–2 1–2
1973–74 Cúp C1 châu Âu Vòng một Na Uy Viking 1–0 2–1 3–1
Vòng hai Liên Xô Zorya Voroshilovgrad 0–0 1–0 1–0
Tứ kết Hungary Újpesti Dózsa 1–1 1–1 2–2 (3–4) (luân lưu)
1974 Intertoto Cup Bảng Ba Lan Wisła Kraków 0–0 2–2
Bảng Thụy Điển AIK 2–1 1–0
Bảng Áo VÖEST Linz 2–1 0–1
1975 Intertoto Cup Bảng Đan Mạch KB 6–1 5–1
Bảng Bồ Đào Nha Belenenses 2–2 1–2
Bảng Hà Lan Amsterdam 2–0 1–1
1975–76 UEFA Cup Winners' Cup Vòng một Bồ Đào Nha Boavista 0–0 0–3 0–3
1976 Intertoto Cup Bảng Thụy Điển Åtvidaberg 3–1 3–1
Bảng Na Uy Lillestrøm 5–1 1–1
Bảng Áo Austria Salzburg 2–0 3–1
1979 Intertoto Cup Bảng Đan Mạch Esbjerg 2–0 1–0
Bảng Thụy Điển Kalmar 1–0 1–0
Bảng Áo First Vienna 3–0 1–1
1984 Intertoto Cup Bảng Thụy Sĩ Zürich 2–0 1–2
Bảng Hungary Ferencváros 1–1 1–3
Bảng Áo Austria Klagenfurt 3–1 4–2
1986–87 UEFA Cup Winners' Cup Vòng một Tây Đức Stuttgart 0–0 0–1 0–1
1996 UEFA Intertoto Cup Bảng Cộng hòa Liên bang Nam Tư Čukarički Stankom 3–0
Bảng Latvia Daugava 6–0
Bảng Đức Karlsruhe 1–1
Bảng România Universitatea Craiova 1–2
1997–98 Cúp UEFA Vòng loại thứ nhất Malta Birkirkara 3–1 1–0 4–1
Vòng loại thứ hai Hy Lạp PAOK 0–1 3–5 3–6
1998–99 UEFA Cup Winners' Cup Vòng loại Bắc Macedonia Vardar 2–0 1–0 3–0
Vòng một Thổ Nhĩ Kỳ Beşiktaş 2–1 0–3 2–4
1999–00 Cúp UEFA Vòng loại Albania Vllaznia 2–0 1–1 3–1
Vòng một Áo Grazer AK 2–1 0–3 2–4
2003 UEFA Intertoto Cup Vòng một Bắc Macedonia Pobeda 1–5 1–2 2–7
2004 UEFA Intertoto Cup Vòng một Hungary Debrecen 3–0 1–4 4–4 (bàn thắng sân khách)
Vòng hai Bosna và Hercegovina Sloboda Tuzla 2–1 1–0 3–1
Vòng ba Croatia Slaven Koprivnica 2–2 0–0 2–2 (bàn thắng sân khách)
2006–07 Cúp UEFA Vòng loại thứ nhất Azerbaijan Karvan 0–1 0–1 0–2
2008–09 Cúp UEFA Vòng loại thứ nhất Gruzia WIT Georgia 2–2 0–1 2–3
2009–10 UEFA Europa League Vòng loại thứ nhất Azerbaijan Inter Baku 2–1 3–1 5–2
Vòng loại thứ hai Bosna và Hercegovina Sarajevo 1–1 0–1 1–2
2011–12 UEFA Europa League Vòng loại thứ nhất Montenegro Zeta 3–0 1–2 4–2
Vòng loại thứ hai Albania Tirana 3–1 0–0 3–1
Vòng loại thứ ba Bulgaria Levski Sofia 2–1 1–2 3–3 (5–4) (luân lưu)
Vòng play-off Nga Lokomotiv Moscow 1–1 0–2 1–3
2012–13 UEFA Europa League Vòng loại thứ hai Cộng hòa Ireland Sligo Rovers 3–1 1–1 4–1
Vòng loại thứ ba România Steaua București 0–3 1–0 1–3
2014–15 UEFA Europa League Vòng loại thứ nhất Malta Hibernians 5–0 4–2 9–2
Vòng loại thứ hai Gruzia Zestaponi 3–0 0–0 3–0
Vòng loại thứ ba Scotland St. Johnstone 1–1 2–1 3–2
Vòng play-off Thụy Sĩ Zürich 1–3 1–1 2–4
2015–16 UEFA Europa League Vòng loại thứ nhất Bosna và Hercegovina Olimpic Sarajevo 0–0 1–1 1–1 (bàn thắng sân khách)
Vòng loại thứ hai Bắc Ireland Linfield 2–1 3–1 5–2
Vòng loại thứ ba Hy Lạp PAOK 1–1 0–1 1–2
2016–17 UEFA Europa League Vòng loại thứ nhất Malta Hibernians 3–0 3–0 6–0
Vòng loại thứ hai Armenia Shirak 2–0 1–1 3–1
Vòng loại thứ ba Áo Austria Wien 0–1 1–0 1–1 (4–5) (luân lưu)
2018–19 UEFA Champions League Vòng loại thứ nhất Bosna và Hercegovina Zrinjski Mostar 1–0 1–1 2–1
Vòng loại thứ hai Ba Lan Legia Warsaw 0–1 2–0 2–1
Vòng loại thứ ba Serbia Red Star Belgrade 1–2 (sau hiệp phụ) 1–1 2–3
2018–19 UEFA Europa League Vòng play-off Slovenia Olimpija Ljubljana 1–1 2–0 3–1
Bảng D Bỉ Anderlecht 1–0 0–0 hạng 3
7 điểm
Thổ Nhĩ Kỳ Fenerbahçe 1–0 0–2
Croatia Dinamo Zagreb 1–2 1–3
2019–20 UEFA Europa League Vòng loại thứ nhất Bosna và Hercegovina Radnik Bijeljina 2–0 0–2 2–2 (3–2 p)
Vòng loại thứ hai Bulgaria Lokomotiv Plovdiv 3–1 0–2 3–3 (bàn thắng sân khách)
2021–22 UEFA Europa Conference League Vòng loại thứ nhất Malta Mosta 2–0 2–3 4–3
Vòng loại thứ hai România Sepsi OSK 0–0 1–1 (s.h.p.) 1–1 (4–3 p)
Vòng loại thứ ba Israel Maccabi Tel Aviv 0–0 0–1 0−1
2022–23 UEFA Europa Conference League Vòng loại thứ hai Wales Newtown 4–1 2–1 6–2
Vòng loại thứ ba Ba Lan Raków Częstochowa 0–2 0–1 0–3
2023–24 UEFA Europa Conference League Vòng loại thứ hai Latvia Auda 4–1 1–1 5−2
Vòng loại thứ ba Ba Lan Lech Poznań 3–1 1–2 4–3
Vòng play-off Ukraina SC Dnipro-1 1–1 2–1 (sau hiệp phụ) 3–2
Bảng H Đan Mạch FC Nordsjælland 0–2 1–1 hạng 4
1 điểm
Thổ Nhĩ Kỳ Fenerbahçe 1–2 0–4
Bulgaria Ludogorets 1–2 0–4
2024–25 UEFA Conference League Vòng loại thứ hai Bosna và Hercegovina Sarajevo 3–0 0–0 3−0
Vòng loại thứ ba Ba Lan Wisła Kraków 3–1 1–3 (s.h.p.) 4–4 (11–12 p)
2025–26 UEFA Europa League Vòng loại thứ nhất Thụy Điển BK Häcken 0−1 2–2 2−3
UEFA Conference League Vòng loại thứ hai Malta Hibernians 5–1 2–1 7–2
Vòng loại thứ ba România CS Universitatea Craiova 4–3 (s.h.p.) 0−3 4–6
2026–27 UEFA Conference League Vòng loại thứ hai Bulgaria CSKA 1948

Cầu thủ đáng chú ý

Từng khoác áo đội tuyển quốc gia tương ứng. Những cầu thủ có tên được in đậm đã đại diện cho quốc gia của họ khi thi đấu cho Spartak.

Các cựu cầu thủ và cầu thủ hiện tại có bài viết trên Wikipedia có thể được tìm thấy tại đây.

Kỷ lục cầu thủ

Lịch sử huấn luyện viên

Tên Quốc tịch Năm
Otto Horký Slovakia 1939–40
Bruno Veselý Tiệp Khắc 1940–41
Otto Horký Tiệp Khắc 1941–42
Štefan Hadraba Tiệp Khắc 1942–44
Ervín Kováč Tiệp Khắc 1945–48
Anton Malatinský Tiệp Khắc 1948–50
Karol Fekete Tiệp Khắc 1950–52
Jozef Marko Tiệp Khắc 1952–54
František Novotný Tiệp Khắc 1955
Alexander Fekete Tiệp Khắc 1955–56
Anton Malatinský Tiệp Khắc 1956–60
Jozef Hagara Tiệp Khắc 1960
Bozhin Laskov Bulgaria 1961
Alexander Lančarič Tiệp Khắc 1961
František Gažo Tiệp Khắc 1962–63
Anton Malatinský Tiệp Khắc 1963–68
Ján Hucko Tiệp Khắc 1968–70
Valér Švec Tiệp Khắc 1970–71
Anton Malatinský Tiệp Khắc 1971–76
Milan Moravec Tiệp Khắc 1976–77
Viliam Novák Tiệp Khắc 1977–78
Valér Švec Tiệp Khắc 1978–80
Kamil Majerník Tiệp Khắc 1980–82
Justín Javorek Tiệp Khắc 1982–85
Stanislav Jarábek Tiệp Khắc 1985–88
Tên Quốc tịch Năm
Ladislav Kuna Tiệp Khắc 1988–90
Valér Švec Tiệp Khắc 1990–92
Ivan Haščík Slovakia 1993
Richard Matovič Slovakia 1993
Ladislav Jurkemik Slovakia 1993–94
Justín Javorek Slovakia 1994
Karol Pecze Slovakia 1994–97
Dušan Galis Slovakia 1997–99
Peter Zelenský Slovakia 1999
Anton Jánoš Slovakia 1999–2000
Peter Zelenský Slovakia 2000–01
Stanislav Jarábek Slovakia 2001
Ladislav Molnár Slovakia 2001
Rastislav Vincúr Slovakia 2001
Jozef Adamec Slovakia 2002–03
Miroslav Svoboda Slovakia 2003
Stanislav Jarábek Slovakia 2003–04
Vladimír Ekhardt Slovakia 2004
Jozef Vukušič Slovakia 2004
Milan Lešický Slovakia 2004–05
Jozef Adamec Slovakia 2005–06
Jozef Bubenko Slovakia 2006
Jozef Adamec Slovakia 2006
Jozef Šuran Slovakia 2007
Ivan Hucko Slovakia 2007
Huấn luyện viên Spartak Trnava (từ tháng 6 năm 2007 trở đi)
Tên QT Từ Đến Thành tích Danh hiệu
ST T H B BT BB Tỉ lệ thắng
Josef Mazura  CZE 11 tháng 6 năm 2007 6 tháng 5 năm 2008 &000000000000002800000028 &000000000000001200000012 &00000000000000060000006 &000000000000001000000010 &000000000000004400000044 &000000000000003600000036 0&000000000000004285999942,86
Jozef Adamec
(tạm quyền)
 SVK 6 tháng 5 năm 2008 31 tháng 5 năm 2008 &00000000000000050000005 &00000000000000020000002 &00000000000000010000001 &00000000000000020000002 &00000000000000070000007 &00000000000000050000005 0&000000000000004000000040,00
Vladimir Vermezović  SER 16 tháng 6 năm 2008 29 tháng 9 năm 2008 &000000000000001100000011 &00000000000000040000004 &00000000000000040000004 &00000000000000030000003 &000000000000001500000015 &000000000000001100000011 0&000000000000003635999936,36
Karol Pecze  SVK 30 tháng 9 năm 2008 1 tháng 10 năm 2009 &000000000000003700000037 &000000000000001700000017 &00000000000000080000008 &000000000000001200000012 &000000000000005200000052 &000000000000004700000047 0&000000000000004595000045,95
Peter Zelenský
(tạm quyền)
 SVK 1 tháng 10 năm 2009 5 tháng 10 năm 2009 &00000000000000010000001 &00000000000000000000000 &00000000000000000000000 &00000000000000010000001 &00000000000000000000000 &00000000000000010000001 00&00000000000000000000000,00
Ľuboš Nosický  SVK 5 tháng 10 năm 2009 5 tháng 12 năm 2009 &00000000000000070000007 &00000000000000020000002 &00000000000000030000003 &00000000000000020000002 &000000000000001100000011 &00000000000000080000008 0&000000000000002857000028,57
Milan Malatinský  SVK 1 tháng 1 năm 2010 12 tháng 5 năm 2010 &000000000000001600000016 &00000000000000070000007 &00000000000000010000001 &00000000000000080000008 &000000000000002700000027 &000000000000002700000027 0&000000000000004375000043,75
Peter Zelenský
(tạm quyền)
 SVK 12 tháng 5 năm 2010 15 tháng 5 năm 2010 &00000000000000010000001 &00000000000000000000000 &00000000000000000000000 &00000000000000010000001 &00000000000000010000001 &00000000000000020000002 00&00000000000000000000000,00
Dušan Radolský  SVK 1 tháng 6 năm 2010 19 tháng 3 năm 2011 &000000000000002300000023 &00000000000000090000009 &00000000000000090000009 &00000000000000050000005 &000000000000002900000029 &000000000000001800000018 0&000000000000003913000039,13
Peter Zelenský  SVK 22 tháng 3 năm 2011 25 tháng 5 năm 2011 &000000000000001200000012 &00000000000000040000004 &00000000000000020000002 &00000000000000060000006 &000000000000001500000015 &000000000000001700000017 0&000000000000003332999933,33
Pavel Hoftych  CZE 16 tháng 6 năm 2011 19 tháng 11 năm 2012 &000000000000006800000068 &000000000000003000000030 &000000000000001800000018 &000000000000002000000020 &000000000000008800000088 &000000000000007800000078 0&000000000000004411999944,12
Peter Zelenský  SVK 19 tháng 11 năm 2012 23 tháng 4 năm 2013 &000000000000001200000012 &00000000000000020000002 &00000000000000050000005 &00000000000000050000005 &000000000000001400000014 &000000000000001700000017 0&000000000000001667000016,67
Vladimír Ekhardt  SVK 23 tháng 4 năm 2013 26 tháng 5 năm 2013 &00000000000000060000006 &00000000000000030000003 &00000000000000010000001 &00000000000000020000002 &00000000000000090000009 &00000000000000070000007 0&000000000000005000000050,00
Juraj Jarábek  SVK 11 tháng 6 năm 2013 28 tháng 8 năm 2015 &000000000000009000000090 &000000000000004200000042 &000000000000002100000021 &000000000000002700000027 &0000000000000141000000141 &0000000000000104000000104 0&000000000000004667000046,67
Branislav Mráz
(tạm quyền)
 SVK 28 tháng 8 năm 2015 2 tháng 9 năm 2015 &00000000000000010000001 &00000000000000010000001 &00000000000000000000000 &00000000000000000000000 &00000000000000020000002 &00000000000000000000000 &0000000000000100000000100,00
Ivan Hucko  SVK 2 tháng 9 năm 2015 21 tháng 4 năm 2016 &000000000000003000000030 &000000000000001600000016 &00000000000000050000005 &00000000000000090000009 &000000000000004800000048 &000000000000003500000035 0&000000000000005332999953,33
Miroslav Karhan  SVK 21 tháng 4 năm 2016 27 tháng 5 năm 2017 &000000000000003800000038 &000000000000001700000017 &00000000000000080000008 &000000000000001300000013 &000000000000004900000049 &000000000000004500000045 0&000000000000004474000044,74
Nestor El Maestro  ENG 15 tháng 6 năm 2017 21 tháng 5 năm 2018 &000000000000003800000038 &000000000000002400000024 &00000000000000050000005 &00000000000000090000009 &000000000000005900000059 &000000000000003400000034 0&000000000000006315999963,16 1 chức vô địch giải Slovakia
Radoslav Látal  CZE 8 tháng 6 năm 2018 31 tháng 12 năm 2018 &000000000000003600000036 &000000000000001500000015 &00000000000000070000007 &000000000000001400000014 &000000000000005500000055 &000000000000003500000035 0&000000000000004167000041,67
Michal Ščasný  CZE 1 tháng 1 năm 2019 10 tháng 6 năm 2019 &000000000000001800000018 &00000000000000070000007 &00000000000000060000006 &00000000000000050000005 &000000000000002100000021 &000000000000002000000020 0&000000000000003889000038,89 1 Cúp bóng đá Slovakia
Ricardo Chéu  POR 10 tháng 6 năm 2019 4 tháng 6 năm 2020 &000000000000003100000031 &000000000000001400000014 &00000000000000030000003 &000000000000001400000014 &000000000000004900000049 &000000000000004200000042 0&000000000000004515999945,16
Marián Šarmír  SVK 5 tháng 6 năm 2020 14 tháng 9 năm 2020 &000000000000001400000014 &00000000000000050000005 &00000000000000030000003 &00000000000000060000006 &000000000000001800000018 &000000000000001600000016 0&000000000000003571000035,71
Norbert Hrnčár  SVK 14 tháng 9 năm 2020 31 tháng 12 năm 2020 &000000000000001200000012 &00000000000000060000006 &00000000000000010000001 &00000000000000050000005 &000000000000002700000027 &000000000000001700000017 0&000000000000005000000050,00
Michal Gašparík  SVK 1 tháng 1 năm 2021 30 tháng 5 năm 2025 &0000000000000202000000202 &0000000000000112000000112 &000000000000003800000038 &000000000000005200000052 &0000000000000359000000359 &0000000000000216000000216 0&000000000000005545000055,45 3 Cúp bóng đá Slovakia
Michal Ščasný  CZE 1 tháng 7 năm 2025 18 tháng 11 năm 2025 &000000000000002200000022 &000000000000001300000013 &00000000000000030000003 &00000000000000060000006 &000000000000004700000047 &000000000000002600000026 0&000000000000005909000059,09
Martin Škrtel
(tạm quyền)
 SVK 18 tháng 11 năm 2025 31 tháng 12 năm 2025 &00000000000000050000005 &00000000000000040000004 &00000000000000000000000 &00000000000000010000001 &000000000000001000000010 &00000000000000050000005 0&000000000000008000000080,00
Antonio Muñoz  ESP 5 tháng 1 năm 2026 nay &00000000000000000000000 &00000000000000000000000 &00000000000000000000000 &00000000000000000000000 &00000000000000000000000 &00000000000000000000000 !
Chú giải
* Huấn luyện viên tạm quyền

Tham khảo

Liên kết ngoài

Thống kê chỉ số

Số trận 0 (0)
Bàn thắng 0
Kiến tạo 0
Cú sút 0
Thẻ vàng 0
Thẻ đỏ 0