Quay lại

Frederico Venâncio

Số áo #21

Defender

Quốc tịch Flag Portugal
Tuổi 33
Chiều cao 6' 1"
Cân nặng 181 lbs

Câu lạc bộ hiện tại

Logo

Santa Clara

Clubhouse

Thông tin chi tiết (Wikipedia)

Eibar
Tập tin:SD Eibar logo 2016.svg
Tên đầy đủSociedad Deportiva Eibar, S.A.D.
Biệt danhArmagiñak / Los Armeros (The Gunsmiths)
Azulgranas (blue-and-carmines)
Tên ngắn gọnEIB
Thành lập30 tháng 11 năm 1940; 85 năm trước (1940-11-30)
SânSân vận động Ipurua, Eibar
Sức chứa8,164
Chủ tịchAmaia Gorostiza
Huấn luyện viênGaizka Garitano
Giải đấuSegunda División
2024–25Segunda División, thứ 9 trên 22
Websitehttp://www.sdeibar.com/
Sân vận động Ipurúa
SD Eibar vs Valencia CF

Sociedad Deportiva Eibar (ở tiếng Basque: Eibar Kirol Elkartea) là một câu lạc bộ bóng đá Tây Ban Nha có trụ sở tại Eibar, Gipuzkoa, ở xứ Basque tự trị.

Lịch sử

Được thành lập vào ngày 30 tháng 11 năm 1940, đội bóng hiện đang chơi ở La Liga đã được thăng hạng lên hàng đầu của bóng đá Tây Ban Nha lần đầu tiên vào năm 2014. Họ cũng đã tham gia vào 26 mùa Segunda División (một giai đoạn vào những năm 1950 và hầu hết những năm 1990 và 2000), dành phần còn lại của lịch sử chỉ thi đấu ở các cấp độ thấp hơn.

Đội bóng chơi trong màu áo sơ mi và áo sơ mi màu xanh với quần soóc màu xanh (bắt nguồn từ bộ trang phục của FC Barcelona) và tổ chức các trận đấu tại nhà tại Sân vận động Thành phố Ipurua. SD Eibar là một câu lạc bộ do người hâm mộ sở hữu, với khoảng 8.000 cổ đông từ 48 quốc gia. Cho đến khi SD Huesca đủ điều kiện cho chuyến bay hàng đầu năm 2018, câu lạc bộ được coi là nhỏ nhất từng chơi ở giải đấu hàng đầu của Tây Ban Nha, và sân vận động của nó có sức chứa thấp nhất trong số các đội La Liga. Mặc dù Eibar là câu lạc bộ chuyên nghiệp duy nhất của thị trấn của nó, nhưng nó có một số trận derby xứ Basque với các câu lạc bộ khác trong khu vực.

Eibar là câu lạc bộ bóng đá duy nhất có chứng chỉ chất lượng UNE-EN-ISO 9001.

Cầu thủ

Đội hình hiện tại

Tính đến 1 tháng 2 năm 2024

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
1 TM Pháp Luca Zidane
2 HV Tây Ban Nha Cristian Gutiérrez
3 HV Bồ Đào Nha Frederico Venâncio
4 HV Tây Ban Nha Rober Correa
5 HV Tây Ban Nha Juan Berrocal
6 TV Tây Ban Nha Sergio Álvarez
7 Tây Ban Nha Quique González
8 TV Brasil Matheus Pereira
9 Maroc Yacine Qasmi
10 TV Tây Ban Nha Ager Aketxe
11 Tây Ban Nha Sergio León
13 TM Tây Ban Nha Yoel Rodríguez
Số VT Quốc gia Cầu thủ
14 TV Tây Ban Nha Unai Vencedor (cho mượn từ Athletic Bilbao)
15 HV Tây Ban Nha Álvaro Tejero
17 TV Tây Ban Nha José Corpas
18 Tây Ban Nha Jon Bautista
19 TV Tây Ban Nha Stoichkov
21 HV Tây Ban Nha José Ríos Reina
22 HV Séc Stefan Simić
23 HV Tây Ban Nha Anaitz Arbilla (đội trưởng)
24 TV Tây Ban Nha Peru Nolaskoain
27 Hoa Kỳ Konrad de la Fuente (cho mượn từ Marseille)
30 Tây Ban Nha Mario Soriano (cho mượn từ Deportivo La Coruña)

Đội dự bị

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
28 HV Tây Ban Nha Iker Alday
29 TV Tây Ban Nha Ander Madariaga
Số VT Quốc gia Cầu thủ
32 HV Tây Ban Nha Aritz Muguruza
33 HV Tây Ban Nha Hodei Arrillaga

Cho mượn

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ

Tham khảo

Thống kê chỉ số

Số trận 0 (0)
Bàn thắng 0
Kiến tạo 0
Cú sút 0
Thẻ vàng 0
Thẻ đỏ 0