Chema Andrés
Số áo #30Midfielder
Spain
Câu lạc bộ hiện tại
VfB Stuttgart
Clubhouse
Thông tin chi tiết (Wikipedia)
| Thông tin cá nhân | |||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | José María Andrés Baixauli | ||||||||||||||||
| Ngày sinh | 25 tháng 4, 2005 | ||||||||||||||||
| Nơi sinh | Valencia, Tây Ban Nha | ||||||||||||||||
| Chiều cao | 1,93 m | ||||||||||||||||
| Vị trí | Tiền vệ phòng ngự | ||||||||||||||||
| Thông tin đội | |||||||||||||||||
Đội hiện nay | VfB Stuttgart | ||||||||||||||||
| Số áo | 30 | ||||||||||||||||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | |||||||||||||||||
| Năm | Đội | ||||||||||||||||
| 2010–2013 | Bétera | ||||||||||||||||
| 2013–2018 | Levante | ||||||||||||||||
| 2018–2024 | Real Madrid | ||||||||||||||||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||||||||||||||||
| Năm | Đội | ST | (BT) | ||||||||||||||
| 2024 | Real Madrid C | 7 | (3) | ||||||||||||||
| 2024–2025 | Real Madrid B | 35 | (0) | ||||||||||||||
| 2025 | Real Madrid | 2 | (0) | ||||||||||||||
| 2025– | VfB Stuttgart | 20 | (1) | ||||||||||||||
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia‡ | |||||||||||||||||
| Năm | Đội | ST | (BT) | ||||||||||||||
| 2022–2023 | U-18 Tây Ban Nha | 4 | (0) | ||||||||||||||
| 2023–2024 | U-19 Tây Ban Nha | 10 | (1) | ||||||||||||||
| 2025– | U-21 Tây Ban Nha | 6 | (0) | ||||||||||||||
Thành tích huy chương
| |||||||||||||||||
|
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 20:16, 4 tháng 4, 2026 (UTC) ‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 20:05, 31 tháng 3, 2026 (UTC) | |||||||||||||||||
José María Andrés Baixauli (sinh ngày 25 tháng 4 năm 2005), thường được gọi là Chema Andrés, là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Tây Ban Nha hiện đang thi đấu ở vị trí tiền vệ phòng ngự cho câu lạc bộ VfB Stuttgart tại Bundesliga.
Đầu đời
Chema sinh năm 2005 tại Valencia, Tây Ban Nha. Anh gia nhập học viện trẻ của câu lạc bộ Tây Ban Nha Levante khi mới 8 tuổi. Vào năm 2018, anh rời Levante để gia nhập Học viện Real Madrid khi mới 13 tuổi và kể từ đó đã thi đấu qua nhiều cấp độ khác nhau, thăng tiến từ đội Infantil lên đến Real Madrid Castilla.
Sự nghiệp câu lạc bộ
Real Madrid
Chema là thành viên nòng cốt của đội Real Madrid Juvenil A đã giành cú ăn ba giải nội địa lứa tuổi U-19 trong mùa bóng 2022–23, bao gồm chức vô địch Copa del Rey Juvenil, đứng đầu Nhóm 5 của División de Honor Juvenil và vô địch Copa de Campeones.
Anh bắt đầu sự nghiệp thi đấu chuyên nghiệp với Real Madrid Castilla vào năm 2024, sau khi được đôn thẳng từ đội Juvenil A lên đội dự bị mà không qua bước trung gian tại Real Madrid C. Anh có trận ra mắt đội một Real Madrid trong trận đấu tại vòng 32 đội Copa del Rey gặp CD Minera vào ngày 6 tháng 1 năm 2025. Anh vào sân ở phút 63 của hiệp hai để thay thế cho Brahim Díaz.
Vào ngày 19 tháng 1 năm 2025, Chema có trận ra mắt tại La Liga trong trận đấu với Las Palmas, vào sân thay Dani Ceballos ở phút 83. Trận đấu kết thúc với chiến thắng 4-1 cho Real Madrid.
VfB Stuttgart
Vào ngày 27 tháng 7 năm 2025, Chema gia nhập câu lạc bộ Bundesliga của Đức là VfB Stuttgart với mức phí 3 triệu euro. Anh ký hợp đồng với câu lạc bộ đến ngày 30 tháng 6 năm 2030 và được trao chiếc áo số 30.
Sự nghiệp quốc tế
Chema là một tuyển thủ trẻ của Tây Ban Nha. Anh đã được triệu tập tham dự Giải vô địch bóng đá U-19 châu Âu 2024 tại Bắc Ireland. Anh ghi bàn thắng đầu tiên cho U-19 Tây Ban Nha trong trận đấu tại bảng B gặp U-19 Đan Mạch, trận đấu kết thúc với chiến thắng 2–1. Anh đã đá chính trong 4 trên 5 trận đấu của Tây Ban Nha tại giải đấu, bao gồm cả trận chung kết, nơi Tây Ban Nha đánh bại U-19 Pháp 2–0 để giành chức vô địch Giải vô địch bóng đá U-19 châu Âu lần thứ 12.
Phong cách thi đấu
Chema chủ yếu thi đấu ở vị trí tiền vệ phòng ngự. Anh thường được so sánh với tuyển thủ quốc gia Tây Ban Nha Sergio Busquets. Chema cũng thường xuyên được so sánh với một người Madrid khác là Rodri do các đặc điểm thể chất, vị trí thi đấu và phong cách chơi bóng tương đồng.
Chema được biết đến với kỷ luật chiến thuật, duy trì vị trí tốt trên sân và hiếm khi mắc lỗi khi cầm bóng. Anh có khả năng phát triển bóng qua các đường chuyền xuyên tuyến và thường thi đấu như một số 5 cổ điển. Điểm mạnh của anh bao gồm trí thông minh chiến thuật, tầm nhìn và khả năng thực hiện các đường chuyền dọc chất lượng cao.
Đời tư
Trong thời gian ở học viện của Real Madrid, Chema đã bắt đầu theo học bằng Quản trị Kinh doanh với phân tích dữ liệu kinh doanh bằng tiếng Anh, theo chương trình song ngữ.
Thống kê sự nghiệp
- Tính đến tính đến ngày 4 tháng 4, 2026
| Câu lạc bộ | Mùa giải | Giải vô địch quốc gia | Cúp quốc gia | Châu Âu | Khác | Tổng cộng | ||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hạng đấu | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | ||
| Real Madrid C | 2023–24 | Tercera Federación | 7 | 3 | — | — | — | 7 | 3 | |||
| Real Madrid Castilla | 2023–24 | Primera Federación | 3 | 0 | — | — | — | 3 | 0 | |||
| 2024–25 | Primera Federación | 32 | 0 | — | — | 0 | 0 | 32 | 0 | |||
| Tổng cộng | 35 | 0 | — | — | 0 | 0 | 35 | 0 | ||||
| Real Madrid | 2024–25 | La Liga | 2 | 0 | 1 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 3 | 0 |
| VfB Stuttgart | 2025–26 | Bundesliga | 20 | 1 | 3 | 0 | 9 | 1 | 1 | 0 | 33 | 2 |
| Tổng cộng sự nghiệp | 64 | 4 | 4 | 0 | 9 | 1 | 1 | 0 | 77 | 5 | ||
- ^ Bao gồm Copa del Rey, DFB-Pokal
- ^ Ra sân tại UEFA Europa League
- ^ Ra sân tại Franz Beckenbauer Supercup
Danh hiệu
U-19 Tây Ban Nha
Tham khảo
Liên kết ngoài
- Chema Andrés tại LaPreferente.com (bằng tiếng Tây Ban Nha)
{{#if: 292321 |
- Chema Andrés tại Soccerway