Cássio
Số áo #1Goalkeeper
Brazil
Câu lạc bộ hiện tại
Cruzeiro
Clubhouse
Thông tin chi tiết (Wikipedia)
|
Cássio với Corinthians năm 2022 | |||||||||||||||||||||||
| Thông tin cá nhân | |||||||||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Cássio Roberto Ramos | ||||||||||||||||||||||
| Ngày sinh | 6 tháng 6, 1987 | ||||||||||||||||||||||
| Nơi sinh | Veranópolis, Rio Grande do Sul, Brasil | ||||||||||||||||||||||
| Chiều cao | 1,95 m | ||||||||||||||||||||||
| Vị trí | Thủ môn | ||||||||||||||||||||||
| Thông tin đội | |||||||||||||||||||||||
Đội hiện nay | Cruzeiro | ||||||||||||||||||||||
| Số áo | 1 | ||||||||||||||||||||||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | |||||||||||||||||||||||
| Năm | Đội | ||||||||||||||||||||||
| 2004–2005 | Grêmio | ||||||||||||||||||||||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||||||||||||||||||||||
| Năm | Đội | ST | (BT) | ||||||||||||||||||||
| 2006–2007 | Grêmio | 3 | (0) | ||||||||||||||||||||
| 2007–2011 | PSV | 3 | (0) | ||||||||||||||||||||
| 2009 | → Sparta Rotterdam (mượn) | 14 | (0) | ||||||||||||||||||||
| 2012–2024 | Corinthians | 548 | (0) | ||||||||||||||||||||
| 2024– | Cruzeiro | 76 | (0) | ||||||||||||||||||||
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia‡ | |||||||||||||||||||||||
| Năm | Đội | ST | (BT) | ||||||||||||||||||||
| 2007 | U-20 Brasil | 11 | (0) | ||||||||||||||||||||
| 2017 | Brasil | 1 | (0) | ||||||||||||||||||||
Thành tích huy chương
| |||||||||||||||||||||||
|
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 28 tháng 2 năm 2026 ‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 3 tháng 6 năm 2018 | |||||||||||||||||||||||
Cássio Roberto Ramos (sinh ngày 6 tháng 6 năm 1987), thường được biết đến với tên Cássio, là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Brasil thi đấu ở vị trí thủ môn cho Cruzeiro.
Cássio bắt đầu sự nghiệp tại học viện của Grêmio ở bang quê nhà Rio Grande do Sul và nhanh chóng được đôn lên đội một của câu lạc bộ. Sau đó, ông có thời gian thi đấu tại Hà Lan cho PSV, nơi ông giành hai danh hiệu, và Sparta Rotterdam, trước khi gia nhập Corinthians vào năm 2012.
Trước khi rời đến Cruzeiro vào tháng 5 năm 2024, Cássio đã có hơn 700 lần ra sân cho Corinthians và giành hai danh hiệu Brasileirão, bốn danh hiệu Campeonato Paulista, một Copa Libertadores, một Recopa Sudamericana và một Giải vô địch bóng đá thế giới các câu lạc bộ vào năm 2012, khi Timão đánh bại Chelsea trong trận chung kết. Bản thân Cássio được bầu là cầu thủ xuất sắc nhất trận và cũng nhận Quả bóng vàng của giải đấu. Kể từ năm 2019, ông là cầu thủ giàu thành tích nhất trong lịch sử Corinthians.
Cássio là tuyển thủ Brasil từ năm 2007 đến năm 2019 và góp mặt tại hai giải đấu lớn, gồm Giải vô địch bóng đá thế giới 2018 và Cúp bóng đá Nam Mỹ, giải đấu mà Brasil vô địch trên sân nhà.
Sự nghiệp câu lạc bộ
Grêmio
Sinh ra tại Veranópolis, Rio Grande do Sul, Cássio trưởng thành từ hệ thống đào tạo trẻ của Grêmio. Ông ra mắt đội một vào ngày 12 tháng 2 năm 2006, trong chiến thắng 2–1 trên sân nhà trước Santa Cruz-RS tại Campeonato Gaúcho.
Cássio ra mắt tại Brasileirão vào ngày 26 tháng 10 năm 2006, khi vào sân thay Rodrigo Galatto dính chấn thương trong chiến thắng 2–1 trên sân khách trước Fluminense. Trong phần còn lại của thời gian ở Grêmio, ông là thủ môn lựa chọn thứ ba của câu lạc bộ sau Marcelo Grohe và Galatto, những người cũng trưởng thành từ hệ thống đào tạo trẻ.
PSV Eindhoven

Ông có trận đá chính đầu tiên cho PSV vào tháng 1 năm 2009. Không lâu sau, thủ môn 21 tuổi từng thuộc đội tuyển U-20 quốc gia Brasil chuyển đến Sparta Rotterdam đến hết mùa giải. Trong mùa giải 2011–12, ông thi đấu cho đội hai. Ngày 28 tháng 9 năm 2011, hợp đồng của ông được chấm dứt theo thỏa thuận chung và Cássio trở về Brasil.
Corinthians
Cuối năm 2011, sau khi chấm dứt hợp đồng với PSV Eindhoven, Cássio ký hợp đồng với Corinthians. Ngày 27 tháng 4 năm 2012, ông trở thành thủ môn số một của Corinthians, thay thế Júlio César, thủ môn bắt chính trước đó của câu lạc bộ. Ông ra mắt tại Libertadores 2012 vào ngày 2 tháng 5 năm 2012, trong trận gặp Emelec ở vòng 16 đội. Trận đấu kết thúc với tỉ số hòa không bàn thắng và Cássio được bầu là cầu thủ xuất sắc nhất trận sau màn trình diễn ấn tượng. Ông tiếp tục có thêm bảy lần ra sân cho Corinthians tại giải đấu, góp phần giúp đội bóng vô địch trước Boca Juniors trong trận chung kết, trong đó có pha cứu thua xuất thần trước cú sút của Diego Souza bên phía Vasco da Gama ở lượt về tứ kết. Ngày 16 tháng 12 năm 2012, Cássio giúp Corinthians đánh bại Chelsea với tỉ số 1–0 tại Giải vô địch bóng đá thế giới các câu lạc bộ. Sau đó, ông được trao Quả bóng vàng của giải đấu nhờ những màn trình diễn xuất sắc trong suốt giải.
Ngày 17 tháng 5 năm 2024, Cássio thông báo rằng ông sẽ buồn bã rời Corinthians, khép lại sự nghiệp 12 năm với câu lạc bộ São Paulo.
Sự nghiệp quốc tế

Ông từng khoác áo Brasil ở cấp độ U-20 và thi đấu tại Giải vô địch bóng đá U-20 thế giới ở Canada.
Lần triệu tập đầu tiên diễn ra vào năm 2007 dưới thời Dunga cho hai trận giao hữu gặp Chile và Ghana. Khi đó ông mới 19 tuổi và được gọi do Helton dính chấn thương; ngoài ra, Dunga cũng triệu tập một số cầu thủ trong độ tuổi Olympic để chuẩn bị cho Thế vận hội Mùa hè 2008. Cuối cùng, ông có tên trong danh sách sơ bộ cho Bắc Kinh, nhưng mất suất trong danh sách chính thức vào tay Renan và Diego Alves.
Tháng 8 năm 2012, Cássio được Mano Menezes triệu tập cho hai trận giao hữu gặp Nam Phi và Trung Quốc.
Ông được huấn luyện viên Brasil Dunga triệu tập vào năm 2015 cho hai trận thuộc vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2018, và tiếp tục được Tite triệu tập thêm ba lần trong nửa cuối năm 2017 cho bốn trận liên tiếp tại vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2018 và hai trận giao hữu. Ông có lần khoác áo đội tuyển đầu tiên vào ngày 10 tháng 11 năm 2017, khi vào sân thay Alisson trong hiệp hai trận giao hữu gặp Nhật Bản. Do Nhật Bản có ít cơ hội dứt điểm, sự tham gia của ông khá hạn chế, nhưng ông vẫn để thủng lưới hai bàn từ Makino và Sugimoto, dù bàn thắng sau đó không được công nhận vì việt vị.
Tháng 5 năm 2018, ông có tên trong danh sách 23 cầu thủ chính thức tham dự Giải vô địch bóng đá thế giới 2018 tại Nga. Ông cũng là thành viên đội hình vô địch Cúp bóng đá Nam Mỹ.
Thống kê sự nghiệp
Câu lạc bộ
- Tính đến trận đấu diễn ra ngày 28 tháng 2 năm 2026
| Câu lạc bộ | Mùa giải | Giải vô địch | Giải vô địch bang | Cúp quốc gia | Châu lục | Khác | Tổng cộng | |||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hạng đấu | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | ||
| Grêmio | 2006 | Série A | 1 | 0 | 2 | 0 | — | — | — | 3 | 0 | |||
| PSV | 2007–08 | Eredivisie | 0 | 0 | — | — | — | — | 0 | 0 | ||||
| 2008–09 | 1 | 0 | — | 1 | 0 | — | — | 2 | 0 | |||||
| 2009–10 | 0 | 0 | — | 0 | 0 | — | — | 0 | 0 | |||||
| 2010–11 | 2 | 0 | — | 0 | 0 | 1 | 0 | – | 3 | 0 | ||||
| Tổng cộng | 3 | 0 | — | 1 | 0 | 1 | 0 | — | 5 | 0 | ||||
| Sparta Rotterdam (mượn) | 2008–09 | Eredivisie | 14 | 0 | — | 0 | 0 | — | — | 14 | 0 | |||
| Corinthians | 2012 | Série A | 32 | 0 | 1 | 0 | 0 | 0 | 8 | 0 | 2 | 0 | 43 | 0 |
| 2013 | 29 | 0 | 8 | 0 | 3 | 0 | 7 | 0 | 2 | 0 | 49 | 0 | ||
| 2014 | 35 | 0 | 8 | 0 | 8 | 0 | — | — | 51 | 0 | ||||
| 2015 | 35 | 0 | 13 | 0 | 2 | 0 | 10 | 0 | — | 60 | 0 | |||
| 2016 | 21 | 0 | 13 | 0 | 2 | 0 | 8 | 0 | — | 44 | 0 | |||
| 2017 | 35 | 0 | 17 | 0 | 6 | 0 | 6 | 0 | — | 64 | 0 | |||
| 2018 | 27 | 0 | 18 | 0 | 8 | 0 | 7 | 0 | — | 60 | 0 | |||
| 2019 | 32 | 0 | 18 | 0 | 7 | 0 | 10 | 0 | — | 67 | 0 | |||
| 2020 | 36 | 0 | 15 | 0 | 2 | 0 | 2 | 0 | — | 55 | 0 | |||
| 2021 | 37 | 0 | 11 | 0 | 4 | 0 | 6 | 0 | — | 58 | 0 | |||
| 2022 | 34 | 0 | 12 | 0 | 9 | 0 | 9 | 0 | — | 64 | 0 | |||
| 2023 | 37 | 0 | 11 | 0 | 8 | 0 | 10 | 0 | — | 66 | 0 | |||
| 2024 | 3 | 0 | 10 | 0 | 1 | 0 | 3 | 0 | — | 17 | 0 | |||
| Tổng cộng | 393 | 0 | 155 | 0 | 60 | 0 | 86 | 0 | 4 | 0 | 698 | 0 | ||
| Cruzeiro | 2024 | Série A | 21 | 0 | — | — | 7 | 0 | — | 28 | 0 | |||
| 2025 | 35 | 0 | 8 | 0 | 8 | 0 | 4 | 0 | — | 55 | 0 | |||
| 2026 | 4 | 0 | 8 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | — | 12 | 0 | |||
| Tổng cộng | 60 | 0 | 16 | 0 | 8 | 0 | 11 | 0 | — | 95 | 0 | |||
| Tổng cộng sự nghiệp | 471 | 0 | 173 | 0 | 69 | 0 | 98 | 0 | 4 | 0 | 815 | 0 | ||
- ^ Lần ra sân ở UEFA Europa League
- ^ a b c d e f g Lần ra sân ở Copa Libertadores
- ^ Lần ra sân ở Giải vô địch bóng đá thế giới các câu lạc bộ
- ^ Lần ra sân ở Recopa Sudamericana
- ^ a b c d e f Lần ra sân ở Copa Sudamericana
- ^ Bốn lần ra sân ở Copa Libertadores, sáu lần ra sân ở Copa Sudamericana
Quốc tế
- Tính đến 8 tháng 12 năm 2023
| Đội tuyển quốc gia | Năm | Số trận | Bàn thắng |
|---|---|---|---|
| Brasil | 2007 | 0 | 0 |
| 2008 | 0 | 0 | |
| 2009 | 0 | 0 | |
| 2010 | 0 | 0 | |
| 2011 | 0 | 0 | |
| 2012 | 0 | 0 | |
| 2013 | 0 | 0 | |
| 2014 | 0 | 0 | |
| 2015 | 0 | 0 | |
| 2016 | 0 | 0 | |
| 2017 | 1 | 0 | |
| 2018 | 0 | 0 | |
| 2019 | 0 | 0 | |
| Tổng cộng | 1 | 0 | |

Danh hiệu
Brasil
Cá nhân
- Đội hình tiêu biểu Campeonato Brasileiro Série A: 2015
- Thủ môn xuất sắc nhất Brasil: 2015, 2017, 2022
- Đội hình tiêu biểu Campeonato Paulista: 2019
Tài liệu
- Celso Unzelte: "Cássio: a trajetória do maior goleiro da história do Corinthians", Universo dos Livros, São Paulo, 2019. ISBN 855030462X
Tham khảo
Liên kết ngoài
- Cássio tại Sambafoot
Thống kê chỉ số