Calvin Verdonk
Số áo #24Defender
Indonesia
Câu lạc bộ hiện tại
Lille
Clubhouse
Thông tin chi tiết (Wikipedia)
|
Verdonk trong màu áo đội tuyển Indonesia vào năm 2024 | ||||||||||||||||||||||||||
| Thông tin cá nhân | ||||||||||||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Calvin Ronald Verdonk | |||||||||||||||||||||||||
| Ngày sinh | 26 tháng 4, 1997 | |||||||||||||||||||||||||
| Nơi sinh | Dordrecht, Hà Lan | |||||||||||||||||||||||||
| Chiều cao | 1,74 m | |||||||||||||||||||||||||
| Vị trí | Hậu vệ cánh trái, trung vệ[1] | |||||||||||||||||||||||||
| Thông tin đội | ||||||||||||||||||||||||||
Đội hiện nay | Lille | |||||||||||||||||||||||||
| Số áo | 24 | |||||||||||||||||||||||||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | ||||||||||||||||||||||||||
| Năm | Đội | |||||||||||||||||||||||||
| VV Wieldrecht | ||||||||||||||||||||||||||
| –2005 | SC Amstelwijck | |||||||||||||||||||||||||
| 2005–2015 | Feyenoord | |||||||||||||||||||||||||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | ||||||||||||||||||||||||||
| Năm | Đội | ST | (BT) | |||||||||||||||||||||||
| 2015–2020 | Feyenoord | 13 | (1) | |||||||||||||||||||||||
| 2016–2017 | → PEC Zwolle (mượn) | 17 | (0) | |||||||||||||||||||||||
| 2017–2018 | → NEC (mượn) | 37 | (2) | |||||||||||||||||||||||
| 2019–2020 | → Twente (mượn) | 22 | (1) | |||||||||||||||||||||||
| 2020–2022 | Famalicão | 13 | (0) | |||||||||||||||||||||||
| 2021–2022 | → NEC (mượn) | 21 | (1) | |||||||||||||||||||||||
| 2022–2025 | NEC | 89 | (3) | |||||||||||||||||||||||
| 2025– | Lille | 0 | (0) | |||||||||||||||||||||||
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia‡ | ||||||||||||||||||||||||||
| Năm | Đội | ST | (BT) | |||||||||||||||||||||||
| 2012–2014 | U-17 Hà Lan | 21 | (4) | |||||||||||||||||||||||
| 2014–2016 | U-19 Hà Lan | 23 | (0) | |||||||||||||||||||||||
| 2017 | U-21 Hà Lan | 1 | (0) | |||||||||||||||||||||||
| 2024– | Indonesia | 20 | (0) | |||||||||||||||||||||||
Thành tích huy chương
| ||||||||||||||||||||||||||
|
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 31 tháng 8 năm 2025 ‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 5 tháng 10 năm 2026 | ||||||||||||||||||||||||||
Calvin Ronald Verdonk (sinh ngày 26 tháng 4 năm 1997) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp chơi ở vị trí hậu vệ cánh trái hoặc trung vệ cho câu lạc bộ Lille tại Ligue 1. Sinh ra ở Hà Lan, anh thi đấu cho đội tuyển bóng đá quốc gia Indonesia.
Sự nghiệp câu lạc bộ
Feyenoord
Verdonk xuất thân từ lò đào tạo trẻ Feyenoord. Anh ký hợp đồng chuyên nghiệp đầu tiên với câu lạc bộ vào ngày 24 tháng 4 năm 2014, với thời hạn ba năm.[2] Ngày 8 tháng 3 năm 2015, anh có trận ra mắt cho Feyenoord tại Eredivisie, vào sân thay thế cho Lucas Woudenberg sau 73 phút trong chiến thắng 3–0 trước Excelsior Rotterdam trên sân nhà.[3] Ngày 11 tháng 11 năm 2015, anh gia hạn hợp đồng đến giữa năm 2020.[4]
Cho mượn tại PEC Zwolle
Ngày 24 tháng 5 năm 2016, Verdonk gia nhập câu lạc bộ PEC Zwolle theo dạng cho mượn kéo dài một mùa giải.[5]
Cho mượn tại NEC Nijmegen
Ngày 2 tháng 8 năm 2017, Verdonk được NEC Nijmegen cho mượn đến hết mùa giải.[6]
Twente (mượn)
Ngày 16 tháng 8 năm 2019, Verdonk chuyển đến Twente theo mượn đến hết mùa giải 2019–20.[7]
Famalicão
Ngày 11 tháng 9 năm 2020, Verdonk chuyển đến câu lạc bộ Famalicão ở Bồ Đào Nha, ký bản hợp đồng có thời hạn 4 năm.[8]
Trở lại NEC Nijmegen
Ngày 30 tháng 8 năm 2021, Verdonk trở lại Hà Lan để gia nhập NEC theo dạng cho mượn kéo dài một mùa giải.[9] Vào ngày 6 tháng 7 năm 2022, NEC đã mua đứt anh.[10]
Ngày 31 tháng 8 năm 2025, Verdonk thi đấu trận cuối cùng cho NEC Nijmegen trong trận gặp Fortuna Sittard trước khi rời câu lạc bộ, khép lại quãng thời gian năm mùa giải thi đấu cho NEC Nijmegen với 165 lần ra sân, 8 bàn thắng và 9 pha kiến tạo.
Lille
Ngày 1 tháng 9 năm 2025, một ngày sau khi rời NEC Nijmegen, Verdonk chuyển đến câu lạc bộ Lille của Pháp, ký hợp đồng có thời hạn 3 năm với mức phí chuyển nhượng 3 triệu euro. Qua đó, anh trở thành cầu thủ Indonesia đầu tiên thi đấu ở Ligue 1.[11] Ngày 20 tháng 9, anh có trận ra mắt cho Lille khi việc vào sân thay cho hậu vệ cánh trái khác bị chấn thương ở phút thứ 18 trong trận thua 0–3 trước Lens.
Ngày 23 tháng 10, Verdonk đã có màn trình diễn ấn tượng, lập một kiến tạo bằng thực hiện đá phạt góc cho cho đồng đội đánh đầu ghi bàn và một đường chuyền mang về bàn thắng khi Lille để thua 2–3 trước câu lạc bộ Hy Lạp tại UEFA Europa League.
Sự nghiệp quốc tế
Verdonk đã thi đấu và có lần ra sân cho đội tuyển U17 Hà Lan.[12]
Tháng 4 năm 2024, Verdonk quyết định khoác áo cho đội tuyển quốc gia Indonesia.[13] Ngày 11 tháng 6 năm 2024, anh có trận ra mắt đội tuyển quốc gia Indonesia trong trận đấu khuôn khổ vòng loại thứ 2 World Cup 2026 gặp Philippines ở sân Bung Karno, trận đấu kết thúc với tỷ số chung cuộc 2–0.[14]
Thống kê sự nghiệp
Câu lạc bộ
- Tính đến 31 tháng 8 năm 2025[15]
| Câu lạc bộ | Mùa giải | Giải đấu | Cúp quốc gia[a] | Cúp liên đoàn[b] | Châu lục | Khác | Tổng cộng | |||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hạng đấu | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | ||
| Feyenoord | 2014–15 | Eredivisie | 1 | 0 | 0 | 0 | – | 0 | 0 | 0 | 0 | 1 | 0 | |
| 2015–16 | 0 | 0 | 0 | 0 | – | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | |||
| 2018–19 | 12 | 1 | 4 | 0 | – | 1[c] | 0 | 1[d] | 0 | 18 | 1 | |||
| 2019–20 | 0 | 0 | 0 | 0 | – | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | |||
| Tổng cộng | 13 | 1 | 4 | 0 | 0 | 0 | 1 | 0 | 1 | 0 | 19 | 1 | ||
| PEC Zwolle (mượn) | 2016–17 | Eredivisie | 17 | 0 | 0 | 0 | – | – | 0 | 0 | 17 | 0 | ||
| NEC (mượn) | 2017–18 | 37 | 2 | 3 | 0 | – | 0 | 0 | 1[e] | 0 | 41 | 2 | ||
| Twente (mượn) | 2019–20 | 22 | 1 | 2 | 0 | – | – | 0 | 0 | 24 | 1 | |||
| Famalicão | 2020–21 | Primeira Liga | 12 | 0 | 0 | 0 | – | – | 0 | 0 | 12 | 0 | ||
| 2021–22 | 1 | 0 | 0 | 0 | 2 | 0 | – | 0 | 0 | 3 | 0 | |||
| Tổng cộng | 13 | 0 | 0 | 0 | 2 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 15 | 0 | ||
| NEC (mượn) | 2021–22 | Eredivisie | 21 | 1 | 3 | 1 | – | – | 0 | 0 | 24 | 2 | ||
| NEC | 2022–23 | 17 | 0 | 3 | 1 | – | – | 0 | 0 | 20 | 1 | |||
| 2023–24 | 34 | 2 | 6 | 0 | – | – | 0 | 0 | 40 | 2 | ||||
| 2024–25 | 34 | 1 | 2 | 0 | – | – | 0 | 0 | 36 | 1 | ||||
| 2025–26 | 4 | 0 | 0 | 0 | – | – | 0 | 0 | 4 | 0 | ||||
| Tổng cộng | 110 | 4 | 14 | 2 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 124 | 6 | ||
| Lille | 2025–26 | Ligue 1 | 0 | 0 | 0 | 0 | – | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | |
| Tổng cộng sự nghiệp | 212 | 8 | 23 | 2 | 2 | 0 | 1 | 0 | 1 | 0 | 239 | 10 | ||
- ↑ Bao gồm KNVB Cup, Coupe de France
- ↑ Bao gồm Taça da Liga
- ↑ Số lần ra sân tại UEFA Europa League
- ↑ Ra sân tại Johan Cruyff Shield
- ↑ Số lần ra sân tại play-off lên/trụ hạng
Quốc tế
- Tính đến 5 tháng 10 năm 2026
| Đội tuyển quốc gia | Năm | Trận | Bàn |
|---|---|---|---|
| Indonesia | 2024 | 7 | 0 |
| 2025 | 5 | 0 | |
| 2026 | 8 | 0 | |
| Tổng cộng | 20 | 0 | |
Danh hiệu
Feyenoord
Đời tư
Sinh ra ở Hà Lan, Verdonk có gốc gác Indonesia.[17]
Ngày 4 tháng 6 năm 2024, Verdonk chính thức nhập quốc tịch Indonesia.[18]
Tham khảo
- ↑ "Calvin Verdonk thừa nhận thoải mái hơn khi đá trung vệ hơn là hậu vệ trái". teropongnews.com (bằng tiếng Indonesia). ngày 23 tháng 10 năm 2024. Truy cập ngày 30 tháng 10 năm 2024.
- ↑ "Verdonk thấy ước mơ thành hiện thực với hợp đồng chuyên nghiệp đầu tiên". feyenoord.nl (bằng tiếng Hà Lan). Feyenoord. ngày 24 tháng 4 năm 2014. Truy cập ngày 25 tháng 8 năm 2017.
- ↑ "Calvin Verdonk tận hưởng dư âm sau trận ra mắt tại De Kuip". feyenoord.nl (bằng tiếng Hà Lan). Feyenoord. ngày 9 tháng 3 năm 2015. Truy cập ngày 25 tháng 8 năm 2017.
- ↑ "Feyenoord giữ chân Calvin Verdonk đến năm 2020". feyenoord.nl (bằng tiếng Hà Lan). Feyenoord. Truy cập ngày 25 tháng 8 năm 2017.
- ↑ "PEC Zwolle mượn Calvin Verdonk". peczwolle.nl (bằng tiếng Hà Lan). PEC Zwolle. ngày 24 tháng 5 năm 2016. Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 8 năm 2017. Truy cập ngày 25 tháng 8 năm 2017.
- ↑ "N.E.C. mượn Calvin Verdonk từ Feyenoord". nec-nijmegen.nl (bằng tiếng Hà Lan). NEC Nijmegen. ngày 2 tháng 8 năm 2017. Truy cập ngày 25 tháng 8 năm 2017.
- ↑ "Twente cảm ơn Feyenoord vì vai trò trong việc gia hạn thời gian ở lại của Verdonk". vi.nl (bằng tiếng Hà Lan). ngày 17 tháng 12 năm 2019.
- ↑ "CALVIN VERDONK KÝ HỢP ĐỒNG BỐN MÙA GIẢI" (bằng tiếng Bồ Đào Nha). Famalicão. ngày 11 tháng 9 năm 2020. Truy cập ngày 21 tháng 9 năm 2021.
- ↑ "N.E.C. mượn Verdonk từ FC Famalicão" (bằng tiếng Hà Lan). NEC. ngày 30 tháng 8 năm 2021. Truy cập ngày 21 tháng 9 năm 2021.
- ↑ "N.E.C. bổ sung những người quen thuộc vào đội hình" (bằng tiếng Hà Lan). NEC. ngày 6 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 20 tháng 7 năm 2022.
- ↑ "Cầu thủ Indonesia làm nên lịch sử với vụ chuyển nhượng đến Lille". Tuổi Trẻ. ngày 2 tháng 9 năm 2025.
- ↑ "Calvin Verdonk". int.soccerway.com.
- ↑ "Erick Thohir tiết lộ Jens Raven & Calvin Verdonk sẽ được nhập tịch".
- ↑ "Báo cáo trận đấu Indonesia vs Philippines". ESPN. ngày 11 tháng 6 năm 2024.
- ↑ Calvin Verdonk tại Soccerway. Truy cập 3 April 2024.
- ↑ "Soccerway Match Report". Soccerway. ngày 4 tháng 8 năm 2018. Truy cập ngày 17 tháng 8 năm 2018.
- ↑ "Hồ sơ của Calvin Verdonk". idntimes.com. ngày 10 tháng 10 năm 2024.
- ↑ "Calvin Verdonk chính thức trở thành công dân Indonesia". ngày 4 tháng 6 năm 2024.
Liên kết ngoài
- Calvin Verdonk tại Soccerway
- Calvin Verdonk – Thành tích thi đấu tại UEFA
Thống kê chỉ số