Quay lại
Bergson

Bergson

Số áo #9

Forward

Quốc tịch Flag Brazil
Tuổi 35
Chiều cao 5' 11"
Cân nặng 168 lbs

Câu lạc bộ hiện tại

Logo

Johor Darul Ta'zim

Clubhouse

Thông tin chi tiết (Wikipedia)

Benson Boone
Boone vào năm 2024
SinhBenson James Boone
25 tháng 6, 2002 (24 tuổi)
Monroe, Washington, Hoa Kỳ
Nghề nghiệp
  • Ca sĩ
  • nhạc sĩ sáng tác bài hát
Năm hoạt động2021–nay
Sự nghiệp âm nhạc
Thể loại
Hãng đĩa
Websitebensonboone.com

Benson James Boone (sinh ngày 25 tháng 6 năm 2002) là một nam ca sĩ kiêm nhạc sĩ sáng tác bài hát người Mỹ. Sinh ra và lớn lên tại Monroe, Washington, anh bắt đầu sự nghiệp âm nhạc khi thay thế một người bạn trong một cuộc thi âm nhạc. Sau đó, Boone tham gia American Idol một thời gian ngắn trước khi rút lui. Anh trở nên nổi tiếng trên TikTok và ký hợp đồng với Night Street Records.

Đĩa đơn đầu tay của Boone, "Ghost Town", được phát hành vào tháng 10 năm 2021 và lọt vào bảng xếp hạng tại 16 quốc gia. Boone đã phát hành nhiều đĩa đơn thành công, bao gồm "In the Stars" và "Beautiful Things". "Beautiful Things" đứng đầu bảng xếp hạng tại Vương quốc Anh, Úc, Canada, Pháp, Đức, Ireland và New Zealand và cũng là bài hát đầu tiên của anh lọt vào top năm trên bảng xếp hạng Billboard Hot 100 ở vị trí thứ hai. Album phòng thu đầu tay của anh, Fireworks & Rollerblades, được phát hành vào ngày 5 tháng 4 năm 2024.

Xuất thân

Boone sinh ra ở Monroe, Washington. Bố mẹ anh là Nate và Kerry Boone. Boone có bốn chị em tên Kaylee, Natalee, Emma và Claire. Boone học tại Trường Trung học Monroe và là thành viên của đội tuyển lặn của trường.

Boone phát hiện năng khiếu âm nhạc khi một người bạn rủ anh chơi piano và hát trong cuộc thi ban nhạc ở trường trung học mặc dù trước đó anh không có kinh nghiệm hát. Boone học một học kỳ tại Đại học Brigham Young–Idaho trước khi tạm dừng việc học để tập trung vào sự nghiệp âm nhạc.

Sự nghiệp

Boone vào năm 2022

Boone bắt đầu nghiêm túc theo đuổi sự nghiệp âm nhạc sau khi đi xem một buổi hòa nhạc của Jon Bellion. Anh bắt đầu đăng video hát lên TikTok và thử giọng cho mùa thứ 19 của American Idol vào đầu năm 2021. Boone giành được một suất vào vòng loại ở Hollywood nhưng rút lui khỏi cuộc thi, các buổi biểu diễn của anh trong vòng loại không được truyền hình.

Boone bắt đầu đăng một phần sáng tác trên tài khoản TikTok có 1,7 triệu người theo dõi. Anh thu hút được sự chú ý của Dan Reynolds và ký hợp đồng với hãng đĩa Night Street Records của ông trong một thỏa thuận hợp tác với Warner Records. Ngày 15 tháng 10 năm 2021, Boone phát hành đĩa đơn đầu tay, Ghost Town". Boone chơi trống, guitar và piano trong bài hát và thiết kế hình ảnh minh họa cho đĩa đơn. Boone biểu diễn bài hát trên The Ellen DeGeneres Show, The Kelly Clarkson ShowLate Night with Seth Meyers; bài hát lọt vào bảng xếp hạng ở 14 quốc gia, bao gồm Billboard Hot 100.

Boone phát hành đĩa đơn thứ hai, "Room for 2", vào ngày 18 tháng 2 năm 2022.

Tháng 5 năm 2024, Taylor Swift thông báo rằng Boone là một trong ba nghệ sĩ mở màn cho các buổi diễn tại Luân Đôn trong chuyến lưu diễn The Eras Tour của cô tại Sân vận động Wembley, cùng với Paramore. Boone mở màn cho buổi biểu diễn của Swift vào ngày 23 tháng 6.

Đời tư

Từ tháng 3 năm 2024, Boone đang quen nữ diễn viên, influencer TikTok Maggie Thurmon.

Boone là một thành viên của Giáo hội các Thánh hữu Ngày sau của Chúa Giêsu Kytô. Anh học một học kỳ tại Đại học Brigham Young–Idaho thuộc sở hữu Giáo hội trước khi tạm dừng việc học để tập trung vào sự nghiệp âm nhạc.

Danh sách đĩa nhạc

Album phòng thu

Danh sách album phòng thu với các chi tiết được chọn lọc, vị trí xếp hạng và chứng nhận
Tên Chi tiết Vị trí xếp hạng Chứng nhận
Billboard 200



ARIA Charts



Canadian Singles Chart



Tổ chức Xuất bản Âm thanh Quốc gia



Irish Albums Chart



VG-lista



Official New Zealand Music Chart



Sverigetopplistan



UK Albums Chart



Fireworks & Rollerblades 6 17 5 7 15 1 5 5 16

Đĩa mở rộng

Danh sách album phòng thu với các chi tiết được chọn lọc, vị trí xếp hạng và chứng nhận
Tên Chi tiết Bảng xếp hạng Chứng nhận
Billboard 200



Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Úc Charts



Canadian Singles Chart



Tổ chức Xuất bản Âm thanh Quốc gia



Irish Albums Chart



VG-lista



Official New Zealand Music Chart



Sverigetopplistan



UK Albums Chart



Fireworks & Rollerblades 6 17 5 7 15 1 5 5 16

Đĩa đơn

Danh sách đĩa đơn với vị trí trên bảng xếp hạng, năm phát hành, chứng nhận và tên album
Tên Năm Bảng xếp hạng Chứng nhận Album
Billboard Hot 100
Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Úc Charts
Canadian Hot 100
Tổ chức Xuất bản Âm thanh Quốc gia
Irish Singles Chart
VG-lista
Official New Zealand Music Chart
Sverigetopplistan
UK Singles Chart
Billboard Global 200
"Ghost Town" 2021 100 67 53 92 29 1 39 17 46 79
  • Hiệp hội Công nghiệp Ghi âm Hoa Kỳ: Bạch kim
  • Hiệp hội Công nghiệp Ghi âm Anh: Bạc
  • Liên đoàn Công nghiệp ghi âm Quốc tế Na Uy: Bạch kim
  • Music Canada: 2× Bạch kim
  • Recorded Music NZ: Bạch kim
  • Tổ chức Xuất bản Âm thanh Quốc gia: Bạch kim
Walk Me Home...Fireworks & Rollerblades
"Room for 2" 2022 Walk Me Home...
"In the Stars" 82 34 30 59 10 4 15 8 21 48
  • Hiệp hội Công nghiệp Ghi âm Hoa Kỳ: 2× Bạch kim
  • Hiệp hội Công nghiệp Ghi âm Anh: Bạch kim
  • Liên đoàn Công nghiệp ghi âm Quốc tế Na Uy: Vàng
  • Music Canada: 3× Bạch kim
  • Recorded Music NZ: 2× Bạch kim
  • Tổ chức Xuất bản Âm thanh Quốc gia: Kim cương
Walk Me Home...Fireworks & Rollerblades
"Better Alone" Walk Me Home...
"Before You" 20 Đĩa đơn không nằm trong album
"Sugar Sweet" 2023 Pulse
"What Was"
"To Love Someone" Đĩa đơn không nằm trong album
"Beautiful Things" 2024 2 1 1 1 1 1 1 3 1 1
  • Hiệp hội Công nghiệp Ghi âm Hoa Kỳ: 5× Bạch kim
  • Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Úc: 8× Bạch kim
  • Hiệp hội Công nghiệp Ghi âm Anh: 3× Bạch kim
  • Music Canada: Kim cương
  • Recorded Music NZ: 4× Bạch kim
  • Tổ chức Xuất bản Âm thanh Quốc gia: Kim cương
Fireworks & Rollerblades
"Slow It Down" 32 21
19 82
15 14 18 39 14 23
  • Hiệp hội Công nghiệp Ghi âm Hoa Kỳ: Bạch kim
  • Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Úc: Bạch kim
  • Hiệp hội Công nghiệp Ghi âm Anh: Bạch kim
  • Music Canada: 2× Bạch kim
  • Recorded Music NZ: Bạch kim
  • Tổ chức Xuất bản Âm thanh Quốc gia: Vàng
"Pretty Slowly" 86 87 85 43 190
"—" biểu thị các mục không được phát hành ở quốc gia đó hoặc không được xếp hạng.

Những bài hát khác được xếp hạng

Danh sách những bài hát khác được xếp hạng với vị trí trên bảng xếp hạng, năm phát hành và tên album
Tên Năm Bảng xếp hạng Chứng nhận Album
Billboard Hot 100
Canadian Hot 100
Irish Singles Chart
VG-lista
Official New Zealand Music Chart
Sverigetopplistan
UK Singles Chart
Billboard Global 200
"Nights Like These" 2022 33 Walk Me Home...
"Be Someone" 2024 18 Fireworks & Rollerblades
"Cry" 60 52 53 36 6 78 55 86
  • Hiệp hội Công nghiệp Ghi âm Hoa Kỳ: Vàng
  • Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Úc: Vàng
  • Music Canada: Vàng
"Forever and a Day" 27
"Death Wish Love" 15 Twisters: Album
"—" biểu thị các mục không được phát hành ở quốc gia đó hoặc không được xếp hạng.

Lưu diễn

Boone biểu diễn tại Pulse Tour vào năm 2023

Biểu diễn

  • Pulse Tour (2023)
  • Fireworks & Rollerblades World Tour (2024-2025)

Mở màn

Giải thưởng và đề cử

Năm Giải thưởng Hạng mục Đề cử Kết quả Tham khảo
2024
Nickelodeon Kids' Choice Awards Bài hát viral yêu thích "Beautiful Things" Đề cử
Giải Video âm nhạc của MTV Nghệ sĩ mới xuất sắc nhất Bản thân Đề cử

Alternative xuất sắc nhất "Beautiful Things" Đoạt giải
Bài hát mùa hè Đề cử
PUSH Performance of the Year "In the Stars" Đề cử
Giải thưởng Âm nhạc NRJ International Revelation "Beautiful Things" Đoạt giải
Bài hát quốc tế Đoạt giải
Giải thưởng Âm nhạc Los 40 Nghệ sĩ xuất sắc nhất Bản thân Đề cử
Nghệ sĩ mới xuất sắc nhất Đoạt giải
Album xuất sắc nhất "Fireworks & Rollerblades" Đề cử
Bài hát xuất sắc nhất "Beautiful Things" Đoạt giải
Live xuất sắc nhất Bản thân Đề cử
Giải thưởng Âm nhạc châu Âu của MTV Bài hát xuất sắc nhất "Beautiful Things" Đề cử
Nghệ sĩ mới xuất sắc nhất Bản thân Đoạt giải
Giải thưởng Âm nhạc Billboard Top nghệ sĩ mới Bản thân Đề cử
Top Hot 100 Song "Beautiful Things" Đề cử
Top bài hát radio Đề cử
Top bài hát bán chạy Đề cử
Top bài hát Billboard Global 200 Đoạt giải
Top bài hát Billboard Global 200 (không bao gồm Hoa Kỳ) Đoạt giải
Giải thưởng Âm nhạc Melon Nghệ sĩ pop xuất sắc nhất Bản thân Đoạt giải
2025
Giải Grammy Nghệ sĩ mới xuất sắc nhất Bản thân Đề cử

Ghi chú

  1. ^ "Before You" không lọt vào Sverigetopplistan, nhưng đạt vị trí thứ 14 trên Bảng xếp hạng Heatseeker Thụy Điển.
  2. ^ "Pretty Slowly" không lọt vào Bảng xếp hạng Top 40 đĩa đơn New Zealand, nhưng đạt vị trí thứ ba trên trên NZ Hot Singles Chart.
  3. ^ "Pretty Slowly" không lọt vào Bảng xếp hạng Singellista Thụy Điển, nhưng đạt vị trí 14 trên Bảng xếp hạng Heatseeker Thụy Điển.
  4. ^ "Nights Like These" không lọt vào Bảng xếp hạng đĩa đơn Thuỵ Điển, nhưng đạt vị trí thứ ba trên Bảng xếp hạng Heatseeker Thuỵ Điển.

Tham khảo

Liên kết ngoài

Thống kê chỉ số

Số trận 0 (0)
Bàn thắng 0
Kiến tạo 0
Cú sút 0
Thẻ vàng 0
Thẻ đỏ 0
NL
✦ Đối Tác Công Nghệ Số
Ngọc Lợi Digital
Kỹ Sư Giải Pháp Số & Marketing Toàn Diện
🏆
500+
Dự án
<1.5s
Tốc độ web
🏛
100%
BCT duyệt
🔧
24/7
Hỗ trợ KT
🎁 Tư vấn miễn phí còn
07 GIỜ : 11 PHÚT : 38 GIÂY
Tư Vấn Ngay → 0388 810 316
QUẢNG CÁO

0388 810 316 Tư vấn miễn phí
NL