Ayoub Oufkir
Số áo #24Forward
Netherlands
Câu lạc bộ hiện tại
AZ Alkmaar
Clubhouse
Thông tin chi tiết (Wikipedia)
| Biệt danh | Jong Oranje (Oranje trẻ) | ||
|---|---|---|---|
| Hiệp hội | Hiệp hội bóng đá Hoàng gia Hà Lan | ||
| Huấn luyện viên trưởng | Michael Reiziger | ||
| Đội trưởng | Devyne Rensch | ||
| Thi đấu nhiều nhất | Arnold Bruggink & Leroy Fer (31) | ||
| Ghi bàn nhiều nhất | Klaas-Jan Huntelaar (18) | ||
| |||
| Cúp vô địch U-21 châu Âu | |||
| Sồ lần tham dự | 10 (Lần đầu vào năm 1988) | ||
| Kết quả tốt nhất | Vô địch (2006, 2007) | ||
Đội tuyển bóng đá U-21 quốc gia Hà Lan là đội tuyển quốc gia dưới 21 tuổi của Hà Lan và do Hiệp hội bóng đá Hoàng gia Hà Lan quản lý. Đội tham dự Giải vô địch bóng đá U-21 châu Âu, được tổ chức hai năm một lần.
Sau khi các giải đấu trẻ của UEFA được tái cơ cấu vào năm 1976, đội tuyển U-21 Hà Lan được thành lập. Đội không có thành tích đặc biệt tốt khi không vượt qua vòng loại ở chín trong số mười lăm giải đấu. Đội không tham dự giải năm 1978, nhưng kể từ đó đã hai lần lọt vào bán kết và ba lần khác lọt vào vòng tám đội.
Do quy định của giải U-21 yêu cầu các cầu thủ phải từ 21 tuổi trở xuống vào thời điểm bắt đầu một giải đấu kéo dài hai năm, về mặt kỹ thuật đây là một giải đấu U-23. Vì lý do này, thành tích của Hà Lan tại các giải U-23 trước đó cũng được trình bày. Trận đấu chính thức đầu tiên diễn ra tại “Thử thách U-23”, một trận đấu mà đội đã để thua. Đội lọt vào vòng tám đội tại cả ba giải đấu U-23.
Năm 2006, đội tuyển bóng đá U-21 quốc gia Hà Lan dưới sự dẫn dắt của huấn luyện viên Foppe de Haan đã vô địch Giải vô địch bóng đá U-21 châu Âu 2006. Klaas-Jan Huntelaar trở thành vua phá lưới và cầu thủ xuất sắc nhất giải với bốn bàn thắng, đồng thời phá kỷ lục ghi 15 bàn trước đó do Roy Makaay và Arnold Jan Bruggink nắm giữ trong trận đấu cuối cùng của anh cho đội, nâng kỷ lục lên 18 bàn. Một năm sau, đội tuyển bóng đá U-21 quốc gia Hà Lan bảo vệ thành công danh hiệu khi đánh bại Serbia 4–1 trong trận chung kết Giải vô địch bóng đá U-21 châu Âu 2007. Maceo Rigters là vua phá lưới của giải với bốn bàn, còn Royston Drenthe được bầu là Cầu thủ xuất sắc nhất giải. Chiến thắng này giúp Hà Lan giành quyền tham dự Thế vận hội Mùa hè 2008 tại Bắc Kinh. Đội không vượt qua vòng loại Giải vô địch bóng đá U-21 châu Âu 2009 sau khi để thua Thụy Sĩ trong trận vòng loại cuối cùng.
Thành tích thi đấu
Thành tích tại Giải vô địch U-23 UEFA
Hà Lan được lựa chọn ngẫu nhiên để thi đấu với Bulgaria trong trận tranh danh hiệu duy nhất tại Sofia, nơi Hà Lan đã để thua.
- 17 tháng 4 năm 1968: Bulgaria 3–1 Hà Lan.
Thành tích tại Giải vô địch U-23 UEFA
| Thành tích tại Giải vô địch U-23 UEFA | Thành tích vòng loại | |||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Năm | Vòng | Vị trí | ST | T | H* | B | BT | BB | ST | T | H* | B | BT | BB | ||
| 1972 | Tứ kết | ? | 3 | 0 | 1 | 2 | 4 | 2 | 4 | 2 | 1 | 1 | 9 | 7 | ||
| 1974 | Tứ kết | ? | 2 | 1 | 0 | 1 | 4 | 4 | 2 | 2 | 0 | 0 | 4 | 1 | ||
| 1976 | Bán kết | ? | 4 | 2 | 0 | 2 | 3 | 5 | 4 | 3 | 1 | 0 | 10 | 3 | ||
| Tổng cộng | 0 danh hiệu | 3/3 | 9 | 3 | 1 | 5 | 11 | 11 | 10 | 7 | 2 | 1 | 23 | 11 | ||
(*) Bao gồm các trận hòa ở vòng đấu loại trực tiếp được phân định bằng loạt sút luân lưu.
Thành tích tại Giải vô địch U-21 UEFA
| Thành tích tại Giải vô địch U-21 UEFA | Thành tích vòng loại | |||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Năm | Vòng | Vị trí | ST | T | H* | B | BT | BB | Đội hình | ST | T | H* | B | BT | BB | |
| 1978 | Không tham dự | Không tham dự | ||||||||||||||
| 1980 | Không vượt qua vòng loại | 4 | 0 | 1 | 3 | 4 | 8 | |||||||||
| 1982 | 4 | 2 | 0 | 2 | 4 | 4 | ||||||||||
| 1984 | 4 | 1 | 2 | 1 | 7 | 3 | ||||||||||
| 1986 | 6 | 4 | 1 | 1 | 11 | 3 | ||||||||||
| 1988 | Bán kết | Hạng 3/4 | 4 | 3 | 0 | 1 | 5 | 6 | — | 6 | 5 | 0 | 1 | 12 | 5 | |
| 1990 | Không vượt qua vòng loại | 6 | 1 | 2 | 3 | 6 | 9 | |||||||||
| 1992 | Tứ kết | Hạng 5 | 2 | 1 | 0 | 1 | 2 | 2 | — | 6 | 4 | 2 | 0 | 20 | 4 | |
| 1994 | Không vượt qua vòng loại | 10 | 3 | 2 | 5 | 11 | 14 | |||||||||
| 1996 | 10 | 6 | 2 | 2 | 23 | 9 | ||||||||||
| 1998 | Hạng tư | Hạng 4 | 3 | 1 | 0 | 2 | 2 | 2 | Đội hình | 8 | 6 | 1 | 1 | 26 | 5 | |
| 2000 | Vòng bảng | Hạng 6 | 3 | 1 | 0 | 2 | 3 | 5 | Đội hình | 10 | 7 | 1 | 2 | 21 | 9 | |
| 2002 | Không vượt qua vòng loại | 10 | 5 | 3 | 2 | 22 | 10 | |||||||||
| 2004 | 8 | 1 | 4 | 3 | 6 | 10 | ||||||||||
| 2006 | Chung kết | Vô địch | 5 | 3 | 1 | 1 | 9 | 5 | Đội hình | 10 | 7 | 2 | 1 | 21 | 7 | |
| 2007 | Chung kết | Vô địch | 5 | 3 | 2 | 0 | 10 | 5 | Đội hình | Vượt qua vòng loại với tư cách chủ nhà | ||||||
| 2009 | Không vượt qua vòng loại | 8 | 5 | 1 | 2 | 10 | 3 | |||||||||
| 2011 | 10 | 8 | 0 | 2 | 22 | 8 | ||||||||||
| 2013 | Bán kết | Hạng 3/4 | 4 | 2 | 0 | 2 | 8 | 7 | Đội hình | 10 | 8 | 1 | 1 | 25 | 3 | |
| 2015 | Không vượt qua vòng loại | 10 | 5 | 1 | 4 | 26 | 13 | |||||||||
| 2017 | 8 | 4 | 2 | 2 | 15 | 10 | ||||||||||
| 2019 | 10 | 5 | 3 | 2 | 21 | 6 | ||||||||||
| 2021 | Bán kết | Hạng 3/4 | 5 | 2 | 2 | 1 | 11 | 6 | Đội hình | 10 | 9 | 0 | 1 | 46 | 5 | |
| 2023 | Vòng bảng | Hạng 9 | 3 | 0 | 3 | 0 | 2 | 2 | Đội hình | 10 | 8 | 2 | 0 | 32 | 3 | |
| 2025 | Bán kết | Hạng 3/4 | 5 | 2 | 1 | 2 | 7 | 6 | Đội hình | 10 | 10 | 0 | 0 | 32 | 3 | |
| Tổng cộng | 2 danh hiệu | 10/25 | 39 | 18 | 9 | 12 | 59 | 40 | — | 188 | 114 | 33 | 41 | 423 | 154 | |
(*) Bao gồm các trận hòa ở vòng đấu loại trực tiếp được phân định bằng loạt sút luân lưu.
Thế vận hội
| Thành tích tại Thế vận hội Mùa hè | ||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Năm | Vòng | Vị trí | ST | T | H* | B | BT | BB | ||
| Không vượt qua vòng loại | ||||||||||
| Tứ kết | Hạng 7 | 4 | 1 | 2 | 1 | 4 | 4 | |||
| Không vượt qua vòng loại | ||||||||||
| Tổng cộng | 1/9 | 0 huy chương | 4 | 1 | 2 | 1 | 4 | 4 | ||
Kết quả và lịch thi đấu 2021–2023
Giải vô địch bóng đá U-21 châu Âu 2023
Vòng loại
2023 UEFA European Under-21 Championship qualification Group E
Cầu thủ
Đội hình hiện tại
Các cầu thủ sinh từ ngày 1 tháng 1 năm 2004 trở đi đủ điều kiện tham dự Giải vô địch bóng đá U-21 châu Âu 2027.
Các cầu thủ sau được điền tên vào đội hình cho trận gặp Na Uy tại Bảng G vòng loại Giải vô địch bóng đá U-21 châu Âu 2027 và trận giao hữu gặp Bỉ lần lượt vào ngày 27 và 30 tháng 3 năm 2026.
Số lần ra sân và bàn thắng chính xác tính đến ngày 30 tháng 3 năm 2026, sau trận gặp Bỉ.
| Số | VT | Cầu thủ | Ngày sinh (tuổi) | Trận | Bàn | Câu lạc bộ |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | TM | Bernt Klaverboer | 26 tháng 9, 2005 | 2 | 0 | |
| 16 | TM | Niek Schiks | 3 tháng 2, 2004 | 2 | 0 | |
| 23 | TM | Tom de Graaff | 10 tháng 12, 2004 | 3 | 0 | |
| 2 | HV | Elijah Dijkstra | 5 tháng 8, 2006 | 4 | 0 | |
| 3 | HV | Dies Janse | 17 tháng 1, 2006 | 2 | 0 | |
| 4 | HV | Thijmen Blokzijl | 25 tháng 2, 2005 | 5 | 0 | |
| 5 | HV | Sam de Grand | 5 tháng 10, 2004 | 2 | 0 | |
| 6 | HV | Tristan Gooijer | 2 tháng 9, 2004 | 1 | 0 | |
| 14 | HV | Rav van den Berg | 7 tháng 7, 2004 | 11 | 1 | |
| 15 | HV | Mats Rots | 11 tháng 3, 2006 | 5 | 0 | |
| HV | Wouter Goes | 10 tháng 6, 2004 | 11 | 0 | ||
| HV | Marvin Young | 2 tháng 10, 2005 | 2 | 0 | ||
| 8 | TV | Tygo Land | 11 tháng 1, 2006 | 1 | 0 | |
| 12 | TV | Lamare Bogarde | 5 tháng 1, 2004 | 4 | 0 | |
| 17 | TV | Sami Ouaissa | 2 tháng 10, 2004 | 3 | 0 | |
| 18 | TV | Ezechiel Banzuzi | 16 tháng 2, 2005 | 11 | 1 | |
| 20 | TV | Gjivai Zechiël | 1 tháng 6, 2004 | 10 | 4 | |
| 7 | TĐ | Jaden Slory | 9 tháng 5, 2005 | 4 | 0 | |
| 9 | TĐ | Devin Haen | 18 tháng 6, 2004 | 3 | 1 | |
| 10 | TĐ | Thom van Bergen | 6 tháng 1, 2004 | 17 | 4 | |
| 11 | TĐ | Ayoub Oufkir | 4 tháng 1, 2006 | 1 | 0 | |
| 19 | TĐ | Lequincio Zeefuik | 26 tháng 11, 2004 | 2 | 0 | |
| 21 | TĐ | Jorg Schreuders | 9 tháng 9, 2004 | 4 | 0 | |
| 22 | TĐ | Ernest Poku | 28 tháng 1, 2004 | 21 | 5 | |
| TĐ | Ro-Zangelo Daal | 10 tháng 2, 2004 | 3 | 0 | ||
Các lần triệu tập gần đây
Các cầu thủ sau từng được triệu tập vào đội U-21 Hà Lan trong năm qua và vẫn đủ điều kiện thi đấu.
| Vt | Cầu thủ | Ngày sinh (tuổi) | Số trận | Bt | Câu lạc bộ | Lần cuối triệu tập |
|---|---|---|---|---|---|---|
| TM | Rome-Jayden Owusu-Oduro | 2 tháng 7, 2004 | 8 | 0 | gặp | |
| HV | Givairo Read | 2 tháng 6, 2006 | 1 | 0 | gặp | |
| HV | Jozhua Vertrouwd | 21 tháng 8, 2004 | 1 | 0 | gặp | |
| HV | Jorrel Hato | 7 tháng 3, 2006 | 11 | 0 | gặp | |
| TV | Isaac Babadi | 6 tháng 4, 2005 | 6 | 2 | gặp | |
| TV | Kees Smit | 20 tháng 1, 2006 | 4 | 0 | gặp | |
| TV | Antoni Milambo | 3 tháng 4, 2005 | 5 | 0 | gặp | |
| TV | Dave Kwakman | 7 tháng 8, 2004 | 0 | 0 | gặp | |
| TĐ | Jayden Addai | 26 tháng 8, 2005 | 3 | 1 | gặp | |
| TĐ | Aymen Sliti | 24 tháng 3, 2006 | 1 | 0 | gặp | |
| TĐ | Don-Angelo Konadu | 3 tháng 5, 2006 | 0 | 0 | gặp | |
| TĐ | Ruben van Bommel | 3 tháng 8, 2004 | 15 | 4 | Đợt tập trung tháng 9 năm 2025 INJ | |
INJ Rút lui do chấn thương. | ||||||
Cầu thủ quá tuổi tại Thế vận hội
| Giải đấu | Cầu thủ 1 | Cầu thủ 2 | Cầu thủ 3 |
|---|---|---|---|
| Kew Jaliens (HV) | Gerald Sibon (TĐ) | Roy Makaay (TĐ) |
Các cầu thủ nổi bật của đội U-21
- Jo Bonfrere
- Roy Makaay
- Arnold Bruggink
- Wilfred Bouma
- Peter Wisgerhof
- Victor Sikora
- Mark van Bommel
- Jan Vennegoor of Hesselink
- Dirk Kuyt
- Kenneth Vermeer
- Gijs Luirink
- Nicky Hofs
- Stijn Schaars
- Urby Emanuelson
- Romeo Castelen
- Klaas-Jan Huntelaar
- Robin van Persie
- Boy Waterman
- Ron Vlaar
- Ryan Donk
- Gianni Zuiverloon
- Hedwiges Maduro
- Otman Bakkal
- Maceo Rigters
- Ryan Babel
- Royston Drenthe
- Tim Krul
- Erik Pieters
Kỷ lục cá nhân mọi thời đại
Cầu thủ khoác áo nhiều nhất
| Hạng | Cầu thủ | Sự nghiệp | Số trận | Bàn thắng |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Arnold Bruggink | 1995–1999 | 31 | 15 |
| Leroy Fer | 2009–2013 | 31 | 6 | |
| 3 | Daniël de Ridder | 2004–2007 | 30 | 1 |
| 4 | Niels Oude Kamphuis | 1996–2000 | 28 | 2 |
| 5 | Roy Makaay | 1994–1998 | 27 | 15 |
| Mark van Bommel | 1996–2000 | 27 | 3 | |
| 7 | Kiki Musampa | 1996–2000 | 25 | 8 |
| Arnold Kruiswijk | 2003–2007 | 25 | 0 | |
| 9 | Georginio Wijnaldum | 2009–2013 | 24 | 10 |
| 10 | Daley Blind | 2009–2013 | 23 | 0 |
| Klaas-Jan Huntelaar | 2002–2006 | 23 | 18 | |
| Bram Nuytinck | 2010–2013 | 23 | 2 | |
| Marco van Ginkel | 2011–2014 | 23 | 4 | |
| Tonny Vilhena | 2013–2016 | 23 | 4 |
Cập nhật lần cuối: 29 tháng 5 năm 2014
Cầu thủ ghi nhiều bàn nhất

| Hạng | Cầu thủ | Sự nghiệp | Bàn thắng | Số trận | Trung bình |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Klaas-Jan Huntelaar | 2002–2006 | 18 | 23 | 0.78 |
| 2 | Roy Makaay | 1994–1998 | 15 | 27 | 0.56 |
| Arnold Bruggink | 1995–1999 | 15 | 31 | 0.48 | |
| 4 | Género Zeefuik | 2011–2012 | 10 | 12 | 0.83 |
| Georginio Wijnaldum | 2009–2013 | 10 | 24 | 0.42 | |
| 6 | Brian Brobbey | 2021–2023 | 9 | 17 | 0.53 |
| 7 | Vincent Janssen | 2014–2015 | 8 | 10 | 0.80 |
| Kiki Musampa | 1996–2000 | 8 | 25 | 0.32 | |
| 9 | Edwin Bakker | 1984–1985 | 7 | 7 | 1.00 |
| Ronald de Boer | 1989–1992 | 7 | 9 | 0.78 | |
| Quincy Promes | 2013–2014 | 7 | 10 | 0.70 | |
| Joshua Zirkzee | 2020–2023 | 7 | 19 | 0.37 | |
| Jurgen Ekkelenkamp | 2020–2023 | 7 | 22 | 0.32 |
Cập nhật lần cuối: 27 tháng 6 năm 2023
Xem thêm
- Đội tuyển bóng đá quốc gia Hà Lan
- Đội tuyển bóng đá U-19 quốc gia Hà Lan
- Đội tuyển bóng đá U-17 quốc gia Hà Lan
- Giải vô địch bóng đá U-21 châu Âu
Tham khảo
Liên kết ngoài
- Trang web U-21 UEFA Bao gồm kho lưu trữ đầy đủ các kết quả
- Quỹ Thống kê Bóng đá Rec.Sport.Soccer Bao gồm toàn bộ thành tích tại các giải U-21/U-23.
- Trang web U-21 chính thức của KNVB bằng tiếng Hà Lan