Ayoni Santos
Midfielder
Netherlands
Câu lạc bộ hiện tại
Sparta Rotterdam
Clubhouse
Thông tin chi tiết (Wikipedia)
| Biệt danh | Tubarões Azuis (Cá mập xanh) Crioulos | |||
|---|---|---|---|---|
| Hiệp hội | Liên đoàn bóng đá Cabo Verde | |||
| Liên đoàn châu lục | CAF (châu Phi) | |||
| Huấn luyện viên trưởng | Bubista | |||
| Đội trưởng | Vozinha | |||
| Thi đấu nhiều nhất | Ryan Mendes (98) | |||
| Ghi bàn nhiều nhất | Ryan Mendes (22) | |||
| Sân nhà | Sân vận động Quốc gia Cabo Verde | |||
| Mã FIFA | CPV | |||
| ||||
| Hạng FIFA | ||||
| Hiện tại | 64 | |||
| Cao nhất | 27 (2.2014) | |||
| Thấp nhất | 182 (4.2000) | |||
| Hạng Elo | ||||
| Hiện tại | 83 | |||
| Cao nhất | 69 (31.3.2015) | |||
| Thấp nhất | 146 (8.1998) | |||
| Trận quốc tế đầu tiên | ||||
(Cabo Verde; 1978) | ||||
| Trận thắng đậm nhất | ||||
(Praia, Cabo Verde; 13 tháng 6 năm 2015) (San Pedro del Pinatar, Tây Ban Nha; 25 tháng 3 năm 2022) | ||||
| Trận thua đậm nhất | ||||
(Mali; 12 tháng 2 năm 1981) (Praia, Cabo Verde; 8 tháng 10 năm 2005) (Conakry, Guinée; 9 tháng 9 năm 2007) (Ouagadougou, Burkina Faso; 14 tháng 11 năm 2017) (Constantine, Algeria; 12 tháng 10 năm 2023) | ||||
| Giải thế giới | ||||
| Sồ lần tham dự | 1 (Lần đầu vào năm 2026) | |||
| Kết quả tốt nhất | Vòng 32 đội (2026) | |||
| Cúp bóng đá châu Phi | ||||
| Sồ lần tham dự | 4 (Lần đầu vào năm 2013) | |||
| Kết quả tốt nhất | Tứ kết (2013, 2023) | |||
Đội tuyển bóng đá quốc gia Cabo Verde (tiếng Bồ Đào Nha: Seleção Cabo-Verdiana de futebol) là đội tuyển bóng đá nam đại diện cho Cabo Verde tại các giải đấu bóng đá quốc tế, được quản lý bởi Liên đoàn bóng đá Cabo Verde (FCF). Đội có biệt danh Tubarões Azuis (tức “Những chú Cá mập xanh” trong tiếng Bồ Đào Nha). Ngoài ra, đội còn có biệt danh khác là Crioulos. Đội thường thi đấu các trận sân nhà tại Sân vận động Quốc gia Cabo Verde.
Trận đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Cabo Verde diễn ra ngày 19 tháng 4 năm 1978 gặp Guinea, và đội đã nhận thất bại 0–1. Sau khi gia nhập Liên đoàn Bóng đá châu Phi (CAF) và FIFA vào năm 1982, đội lần đầu dự vòng loại Cúp bóng đá châu Phi năm 1992 và lần đầu dự vòng loại FIFA World Cup vào năm 2003.
Cabo Verde lần đầu tiên giành quyền tham dự Cúp bóng đá châu Phi năm 2013. Kể từ đó, họ tiếp tục góp mặt ở các kỳ 2015, 2021 và 2023, trong đó thành tích tốt nhất là vào đến vòng tứ kết ở các năm 2013 và 2023. Năm 2021, Cabo Verde đứng ở vị trí thứ 73 thế giới trên bảng xếp hạng FIFA. Đội hiện do huấn luyện viên Pedro Leitão Brito (hay còn gọi Bubista) dẫn dắt.
Cabo Verde đã giành quyền tham dự FIFA World Cup lần đầu tiên trong lịch sử ở giải đấu năm 2026, qua đó trở thành quốc gia nhỏ thứ hai về dân số từng dự World Cup trong lịch sử với chỉ khoảng 525.000 người, sau Iceland từng góp mặt ở giải đấu năm 2018, đồng thời là quốc gia nhỏ nhất về diện tích từng góp mặt ở World Cup với chỉ 4000 km², vượt qua kỷ lục cũ của Trinidad & Tobago ở giải đấu năm 2006.
Lịch sử
Tổng quan
Cabo Verde giành độc lập từ Bồ Đào Nha năm 1975. Trận quốc tế đầu tiên của họ là trận thua 0–1 trước Guinea vào ngày 29 tháng 5 năm 1978 trong một giải đấu tại Guinea-Bissau. Liên đoàn bóng đá Cabo Verde được thành lập năm 1982 và gia nhập FIFA năm 1986.
Một điểm đặc biệt của bóng đá Cabo Verde là số người Cabo Verde sống ở nước ngoài còn nhiều hơn dân số trong nước, và đây là nguồn cầu thủ quan trọng cho đội tuyển. Phần lớn các tuyển thủ hiện tại thi đấu ở nước ngoài (chủ yếu tại châu Âu, một số ở châu Á), thậm chí có người sinh ra bên ngoài đảo quốc này.
Vòng loại FIFA World Cup và Cúp bóng đá châu Phi
Cabo Verde chưa từng giành vé tham dự FIFA World Cup nhưng đã lần đầu tiên lọt vào vòng chung kết Cúp bóng đá châu Phi 2013. Ở chiến dịch vòng loại World Cup 2002, Cabo Verde bị loại ngay từ vòng đầu sau 1 trận hòa và 1 trận thua trước Algeria.
Tại vòng loại World Cup 2006 kiêm vòng loại Cúp bóng đá châu Phi 2006, Cabo Verde lần đầu giành chiến thắng ở vòng loại World Cup khi đánh bại Swaziland, qua đó lọt vào Vòng Cuối. Ở vòng này, đội gây ấn tượng với chiến thắng sân khách đầu tiên trong lịch sử trước Burkina Faso, nhưng kết thúc ở vị trí thứ năm bảng đấu và không thể giành vé dự World Cup hay Cúp bóng đá châu Phi.
HLV João de Deus đã bổ sung nhiều cầu thủ từ các giải châu Âu cho chiến dịch vòng loại World Cup 2010 và Cúp bóng đá châu Phi 2010. Cabo Verde xếp nhì bảng ở vòng hai, trên Tanzania và Mauritius nhưng sau Cameroon, nên không được vào vòng ba. Cuối cùng, Cabo Verde đã tạo nên cú sốc khi lần đầu giành vé tham dự Cúp bóng đá châu Phi 2013, sau khi vượt qua Cameroon với tổng tỷ số 3–2.
Cúp bóng đá châu Phi 2013
Ngày 14 tháng 10 năm 2012, Cabo Verde lần đầu tiên giành vé tham dự vòng chung kết Cúp bóng đá châu Phi sau khi vượt qua Cameroon với tổng tỉ số 3–2 (thắng 2–0 trên sân nhà ở Praia trước khi thua 1–2 tại Sân vận động Ahmadou Ahidjo, Yaoundé). Ngày 24 tháng 10 năm 2012, Cabo Verde được bốc thăm vào bảng A cùng Angola, Maroc và chủ nhà Nam Phi. Đáng chú ý, họ có thứ hạng FIFA cao nhất bảng (51 thế giới), vượt Maroc (71), Nam Phi (72) và Angola (83), đồng thời đứng thứ 10 khu vực châu Phi lúc bấy giờ.
Ngày 19 tháng 1 năm 2013, Cabo Verde đá trận khai mạc tại Soccer City (Johannesburg), hòa Nam Phi 0–0, sau đó hòa Maroc 1–1 (Platini ghi bàn thắng đầu tiên của Cabo Verde ở Cúp bóng đá châu Phi). Họ thắng Angola 2–1 trong lượt trận cuối qua đó giành vé vào tứ kết ngay lần đầu dự giải. Ngày 2 tháng 2 năm 2013, Cabo Verde gặp Ghana tại Sân vận động Nelson Mandela Bay (Port Elizabeth). Dù chơi ấn tượng (16 cú sút, 7 trúng đích) và liên tục đe dọa từ các tình huống cố định, họ không thể ghi bàn. Ghana thắng 2–0 nhờ cú đúp của Mubarak Wakaso (phạt đền phút 54 và bàn ấn định ở phút 90+5), khép lại hành trình lịch sử của Cabo Verde ở Cúp bóng đá châu Phi 2013.
Cúp bóng đá châu Phi 2023 – Bảng B
Cabo Verde giành vé dự Cúp bóng đá châu Phi 2023 và mở màn ấn tượng khi đánh bại Ghana 2–1, với bàn ấn định chiến thắng ở phút 90+2 do Garry Rodrigues ghi. Họ tiếp tục thắng Mozambique 3–0 ở trận thứ hai. Trận cuối vòng bảng gặp Ai Cập, dù bị dẫn trước bởi bàn thắng ở phút bù giờ, Bryan Teixeira ghi bàn gỡ hòa 2–2 ở phút 90+9, giúp Cape Verde dẫn đầu bảng và vào vòng 16 đội. Tại vòng 16 đội, Cabo Verde gặp Mauritania, đội trưởng Ryan Mendes ghi bàn trên chấm phạt đền phút 88, đưa đội vào tứ kết. Ở tứ kết, họ hòa 0–0 với Nam Phi và phải phân định thắng thua bằng loạt sút luân lưu, nhưng Cabo Verde thua 1–2 và dừng bước.
Các giải đấu khác và những trận đấu đáng chú ý
Cabo Verde từng giành hai danh hiệu: đăng cai và vô địch Cúp Amílcar Cabral năm 2000, và giành huy chương vàng môn bóng đá tại Đại hội Thể thao các nước nói tiếng Bồ Đào Nha (Lusophony Games) năm 2009, sau khi từng đoạt huy chương đồng năm 2006. Ngày 2 tháng 11 năm 2002, lần đầu tiên trong lịch sử, họ đối đầu với một đội ngoài châu Phi – Luxembourg – trong một trận giao hữu và hòa 0–0. Ngày 4 tháng 9 năm 2009, họ thắng Malta 2–0 ở một trận giao hữu. Ngày 24 tháng 5 năm 2010, Cabo Verde cầm hòa Bồ Đào Nha 0–0 trong một trận giao hữu khi Bồ Đào Nha đang xếp hạng 3 thế giới, còn Cabo Verde đứng thứ 117. Đến ngày 31 tháng 3 năm 2015, họ gây bất ngờ khi thắng Bồ Đào Nha 2–0 tại Sân vận động António Coimbra da Mota ở Estoril.
Thành tích quốc tế
Giải vô địch bóng đá thế giới
Cabo Verde có lần đầu tiên trong lịch sử góp mặt tại một kỳ World Cup vào năm 2026 và gây bất ngờ lớn khi lọt vào vòng 32 đội ở ngay lần đầu tham dự.
| Vòng chung kết | Vòng loại | ||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Năm | Kết quả | Hạng | ST | T | H | B | BT | BB | ST | T | H | B | BT | BB | |
| 1930 đến 1974 | Một phần của |
Một phần của | |||||||||||||
| 1978 và 1982 | Không phải thành viên FIFA | Không phải thành viên FIFA | |||||||||||||
| 1986 đến 1998 | Không tham dự | Không tham dự | |||||||||||||
| Không vượt qua vòng loại | 2 | 0 | 1 | 1 | 0 | 2 | |||||||||
| 12 | 4 | 2 | 6 | 12 | 16 | ||||||||||
| 6 | 3 | 0 | 3 | 7 | 8 | ||||||||||
| 6 | 3 | 0 | 3 | 9 | 7 | ||||||||||
| 8 | 3 | 0 | 5 | 6 | 13 | ||||||||||
| 6 | 3 | 2 | 1 | 8 | 6 | ||||||||||
| Vòng 1/16 | 32 | 4 | 0 | 3 | 1 | 4 | 5 | 10 | 7 | 2 | 1 | 16 | 8 | ||
| Chưa xác định | Chưa xác định | ||||||||||||||
| Tổng | 1 lần vòng 1/16 | 1/10 | 4 | 0 | 3 | 1 | 4 | 5 | 50 | 23 | 7 | 20 | 52 | 57 | |
Cúp bóng đá châu Phi
Cabo Verde không phải đội tuyển mạnh trong khu vực và cũng không có nhiều thành tích. Đội đã 4 lần tham dự vòng chung kết Cúp bóng đá châu Phi, trong đó thành tích tốt nhất của đội cho đến nay là 2 lần lọt vào tứ kết.
| Vòng chung kết | Vòng loại | ||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Năm | Kết quả | Hạng | ST | T | H | B | BT | BB | Đội hình | ST | T | H | B | BT | BB | ||
| Một phần của |
Một phần của | ||||||||||||||||
| Không phải thành viên của CAF | Không phải thành viên của CAF | ||||||||||||||||
| Không vượt qua vòng loại | 2 | 1 | 0 | 1 | 2 | 4 | |||||||||||
| Rút lui | Rút lui | ||||||||||||||||
| Không tham dự | Không tham dự | ||||||||||||||||
| Không vượt qua vòng loại | 2 | 0 | 1 | 1 | 0 | 3 | |||||||||||
| 2 | 0 | 1 | 1 | 1 | 2 | ||||||||||||
| 6 | 3 | 0 | 3 | 9 | 8 | ||||||||||||
| 12 | 4 | 2 | 8 | 11 | 16 | ||||||||||||
| 6 | 1 | 2 | 3 | 3 | 10 | ||||||||||||
| 6 | 3 | 0 | 3 | 7 | 8 | ||||||||||||
| 6 | 3 | 1 | 2 | 7 | 7 | ||||||||||||
| Tứ kết | 7th | 4 | 1 | 2 | 1 | 3 | 4 | Đội hình | 4 | 4 | 0 | 0 | 10 | 3 | |||
| Vòng bảng | 11th | 3 | 0 | 3 | 0 | 1 | 1 | Đội hình | 6 | 4 | 0 | 2 | 9 | 6 | |||
| Không vượt qua vòng loại | 6 | 3 | 0 | 3 | 10 | 7 | |||||||||||
| 6 | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | ||||||||||||
| Vòng 1/8 | 15th | 4 | 1 | 1 | 2 | 2 | 4 | Đội hình | 6 | 2 | 4 | 0 | 6 | 3 | |||
| Tứ kết | 5th | 5 | 3 | 2 | 0 | 8 | 3 | Đội hình | 6 | 3 | 1 | 2 | 8 | 6 | |||
| Không vượt qua vòng loại | 6 | 1 | 1 | 4 | 3 | 7 | |||||||||||
| Chưa xác định | Chưa xác định | ||||||||||||||||
| Tổng | Tứ kết | 4/35 | 16 | 5 | 8 | 3 | 14 | 12 | — | 82 | 33 | 15 | 34 | 90 | 95 | ||
- ^1Thứ hạng ngoài bốn hạng đầu (không chính thức) dựa trên so sánh thành tích giữa những đội tuyển vào cùng vòng đấu
- ^2Tính cả những trận hòa ở vòng đấu loại trực tiếp phải giải quyết bằng sút luân lưu
- ^3Do đặc thù châu Phi, có những lúc tình hình chính trị hoặc kinh tế quốc gia bất ổn nên các đội bóng bỏ cuộc. Những trường hợp không ghi chú thêm là bỏ cuộc ở vòng loại
Cầu thủ
Đội hình hiện tại
Các cầu thủ sau đây đã được triệu tập cho FIFA World Cup 2026.
Số lần ra sân và số bàn thắng được cập nhật đến ngày 3 tháng 7 năm 2026, sau trận đấu với Argentina.
| Số | VT | Cầu thủ | Ngày sinh (tuổi) | Trận | Bàn | Câu lạc bộ |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | TM | Vozinha (đội phó) | 3 tháng 6, 1986 | 94 | 0 | |
| 12 | TM | Márcio Rosa | 23 tháng 2, 1997 | 11 | 0 | |
| 23 | TM | CJ dos Santos | 24 tháng 8, 2000 | 1 | 0 | |
| 2 | HV | Stopira | 20 tháng 5, 1988 | 61 | 4 | |
| 3 | HV | Diney Borges | 17 tháng 1, 1995 | 36 | 2 | |
| 4 | HV | Pico Lopes | 17 tháng 6, 1992 | 49 | 0 | |
| 5 | HV | Logan Costa | 1 tháng 4, 2001 | 28 | 0 | |
| 13 | HV | Sidny Lopes Cabral | 18 tháng 9, 2003 | 14 | 4 | |
| 22 | HV | Steven Moreira | 13 tháng 8, 1994 | 24 | 0 | |
| 24 | HV | Wagner Pina | 3 tháng 11, 2002 | 15 | 0 | |
| 25 | HV | Kelvin Pires | 5 tháng 6, 2000 | 6 | 1 | |
| 6 | TV | Kevin Pina | 27 tháng 1, 1997 | 35 | 4 | |
| 7 | TV | Jovane Cabral | 14 tháng 6, 1998 | 31 | 3 | |
| 8 | TV | João Paulo | 26 tháng 5, 1998 | 43 | 1 | |
| 10 | TV | Jamiro Monteiro | 23 tháng 11, 1993 | 59 | 5 | |
| 11 | TV | Garry Rodrigues (đội phó thứ 3) | 27 tháng 11, 1990 | 63 | 10 | |
| 14 | TV | Deroy Duarte | 4 tháng 7, 1999 | 37 | 1 | |
| 15 | TV | Laros Duarte | 28 tháng 2, 1997 | 24 | 1 | |
| 16 | TV | Yannick Semedo | 29 tháng 12, 1995 | 13 | 1 | |
| 18 | TV | Telmo Arcanjo | 21 tháng 6, 2001 | 18 | 1 | |
| 26 | TV | Hélio Varela | 3 tháng 5, 2002 | 24 | 1 | |
| 9 | TĐ | Gilson Benchimol | 29 tháng 12, 2001 | 23 | 6 | |
| 17 | TĐ | Willy Semedo | 27 tháng 4, 1994 | 41 | 3 | |
| 19 | TĐ | Dailon Livramento | 4 tháng 5, 2001 | 25 | 7 | |
| 20 | TĐ | Ryan Mendes (đội trưởng) | 8 tháng 1, 1990 | 102 | 22 | |
| 21 | TĐ | Nuno da Costa | 10 tháng 2, 1991 | 13 | 2 | |
Triệu tập gần đây
| Vt | Cầu thủ | Ngày sinh (tuổi) | Số trận | Bt | Câu lạc bộ | Lần cuối triệu tập |
|---|---|---|---|---|---|---|
| TM | Bruno Varela | 4 tháng 11, 1994 | 8 | 0 | v. | |
| HV | Jorginho Soares | 18 tháng 7, 1999 | 1 | 0 | v. | |
| HV | Jójó | 19 tháng 5, 2001 | 5 | 0 | v. | |
| HV | David Moreira | 18 tháng 4, 2004 | 3 | 0 | v. | |
| HV | Ricardo Santos | 18 tháng 6, 1995 | 2 | 0 | v. | |
| TV | Jordan Mendes | 7 tháng 3, 2004 | 1 | 0 | v. | |
| TV | Ayoni Santos | 18 tháng 7, 2005 | 1 | 0 | v. | |
| TV | Aílson Tavares | 20 tháng 7, 1998 | 4 | 0 | v. | |
| TĐ | Ieltsin Camões | 16 tháng 4, 1998 | 1 | 0 | v. | |
| TĐ | Fabio Domingos | 5 tháng 10, 2007 | 1 | 0 | v. | |
| TĐ | Heriberto Tavares | 19 tháng 2, 1997 | 6 | 1 | v. | |
| TĐ | Alessio da Cruz | 18 tháng 1, 1997 | 5 | 0 | v. | |
| ||||||
Chú thích
Liên kết ngoài
- Đội tuyển bóng đá quốc gia Cape Verde Lưu trữ ngày 24 tháng 9 năm 2015 tại Wayback Machine trên trang chủ của FIFA