Quay lại

Arman Nersesyan

Số áo #1

Goalkeeper

Quốc tịch Flag Armenia
Tuổi 24
Chiều cao N/A
Cân nặng N/A

Câu lạc bộ hiện tại

Logo

ARARAT-ARMENIA

Clubhouse

Thông tin chi tiết (Wikipedia)

Ararat-Armenia
Tên đầy đủFootball Club Ararat-Armenia
Thành lập2017; 9 năm trước (2017)
SânSân vận động Học viện bóng đá Yerevan
Sức chứa1.428
Chủ sở hữuSamvel Karapetyan
Tổng giám đốcPoghos Galstyan
Người quản lýTulipa
Giải đấuGiải bóng đá Ngoại hạng Armenia
2025–26Giải bóng đá Ngoại hạng Armenia, thứ 1
Websitefcararatarmenia.am
Mùa giải hiện nay

FC Ararat-Armenia (tiếng Armenia: Ֆուտբոլային Ակումբ Արարատ-Արմենիա) là một câu lạc bộ bóng đá chuyên nghiệp Armenia có trụ sở tại Yerevan, được thành lập vào năm 2017.

Lịch sử

Tập tin:Logo of FC Avan Academy.png
Biểu trưng cũ khi câu lạc bộ được biết đến với tên FC Avan Academy

Câu lạc bộ được thành lập vào năm 2017 với tên FC Avan Academy bởi Ruben Hayrapetyan, dựa trên các cầu thủ trẻ tốt nghiệp Học viện bóng đá Yerevan, cũng như nhiều cầu thủ trẻ đến từ FC Pyunik.

Trận đấu đầu tiên của câu lạc bộ diễn ra vào tháng 7 năm 2017 trước Erebuni SC. Trận giao hữu kết thúc với tỉ số 3–1 nghiêng về Avan Academy.

Đầu năm 2018, câu lạc bộ được doanh nhân người Nga gốc Armenia Samvel Karapetyan tiếp quản; ông đổi tên câu lạc bộ thành Ararat-Moskva, theo tên núi Ararat. Câu lạc bộ được tái tổ chức ngay sau khi FC Ararat Moscow tại Nga không được cấp chứng nhận cho mùa giải tiếp theo. Artak Oseyan dẫn dắt câu lạc bộ trong mùa giải Giải bóng đá Hạng nhất Armenia 2017–18.

Sau khi thăng hạng lên Giải bóng đá Ngoại hạng Armenia, câu lạc bộ một lần nữa đổi tên, lần này thành Ararat-Armenia, và tham dự Premier League với tên gọi này.

Ngày 2 tháng 8 năm 2018, Vadim Skripchenko được bổ nhiệm làm huấn luyện viên trưởng mới của Ararat-Armenia, trước khi bị sa thải vào ngày 25 tháng 9 năm 2018, và huấn luyện viên Ararat-Armenia-2 Artak Oseyan được bổ nhiệm làm huấn luyện viên tạm quyền.

Ngày 1 tháng 10 năm 2018, Vardan Minasyan được bổ nhiệm làm huấn luyện viên trưởng mới của Ararat-Armenia.[cần dẫn nguồn]

Ngày 30 tháng 5 năm 2019, Ararat-Armenia đánh bại Banants 1–0 để giành chức vô địch Giải bóng đá Ngoại hạng Armenia đầu tiên trong lịch sử. Nhờ giành chức vô địch Giải bóng đá Ngoại hạng Armenia 2018–19, Ararat-Armenia giành quyền tham dự UEFA Champions League 2019–20.

Ngày 14 tháng 7 năm 2020, Ararat-Armenia bảo vệ thành công danh hiệu Giải bóng đá Ngoại hạng Armenia, giành chức vô địch quốc gia thứ hai sau khi đánh bại FC Noah 2–0. Ba ngày sau, ngày 17 tháng 7 năm 2020, huấn luyện viên Vardan Minasyan rời câu lạc bộ sau khi hết hạn hợp đồng. Ngày 22 tháng 7 năm 2020, Ararat-Armenia công bố David Campaña là huấn luyện viên mới của đội. Ngày 5 tháng 3 năm 2021, David Campaña rời vai trò huấn luyện viên trưởng theo thỏa thuận chung, trong khi Armen Adamyan được bổ nhiệm làm huấn luyện viên trưởng tạm quyền. Ngày 24 tháng 3 năm 2021, Ararat-Armenia công bố Anatoly Baidachny là huấn luyện viên trưởng mới của đội. Baidachny rời Ararat-Armenia sau hai tháng rưỡi, vào ngày 8 tháng 6 năm 2021 theo thỏa thuận chung, sau khi chỉ thắng ba trong mười hai trận ông dẫn dắt. Ngày 14 tháng 6 năm 2021, Ararat-Armenia thông báo Dmitri Gunko được bổ nhiệm làm huấn luyện viên trưởng mới của câu lạc bộ. Sau khi mùa giải 2021–22 kết thúc, Dmitri Gunko rời vai trò huấn luyện viên trưởng sau khi hợp đồng của ông không được gia hạn. Ngày 10 tháng 6 năm 2022, Vardan Bichakhchyan được công bố là huấn luyện viên trưởng mới của Ararat-Armenia. Ngày 8 tháng 6 năm 2023, Bichakhchyan rời vai trò huấn luyện viên trưởng sau khi hợp đồng của ông hết hạn.

Ngày 17 tháng 6 năm 2023, Ararat-Armenia thông báo Vardan Minasyan trở lại làm huấn luyện viên trưởng.

Tháng 7 năm 2023, Ararat-Armenia công bố một thỏa thuận hợp tác giữa câu lạc bộ và người đại diện bóng đá được FIFA cấp phép Hrachya Ghambaryan, thông qua đó họ sẽ ký hợp đồng với các cầu thủ.

Ngày 28 tháng 5 năm 2025, Ararat-Armenia thông báo huấn luyện viên trưởng Vardan Minasyan và ban huấn luyện của ông đã rời câu lạc bộ khi hợp đồng kết thúc.

Ngày 3 tháng 6 năm 2025, Ararat-Armenia công bố bổ nhiệm Tulipa làm huấn luyện viên trưởng mới.

Giải vô địch và cúp

Mùa giải Giải vô địch Cúp Armenia Vua phá lưới Huấn luyện viên
Hạng Vị trí ST T H B BT BB Đ Tên Giải vô địch
2017–18 Hạng 2 thứ 3 27 14 4 9 65 41 46 Tứ kết Armenia Armen Hovhannisyan 15 Armenia Artak Oseyan
2018–19 Hạng 1 thứ 1 32 18 7 7 52 28 61 Bán kết Nga Anton Kobyalko 15 Belarus Vadim Skripchenko
Armenia Artak Oseyan (tạm quyền)
Armenia Vardan Minasyan
2019–20 Hạng 1 thứ 1 28 15 7 6 45 23 52 Á quân Cúp bóng đá Armenia 2019–20 Cabo Verde Mailson Lima 8 Armenia Vardan Minasyan
2020–21 Hạng 1 thứ 5 24 10 8 6 32 17 38 Bán kết Nigeria Yusuf Otubanjo 10 Tây Ban Nha David Campaña
Armenia Armen Adamyan (tạm quyền)
Nga Anatoly Baidachny
2021–22 Hạng 1 thứ 2 32 23 5 4 56 20 74 Tứ kết Cabo Verde Mailson Lima 18 Nga Dmitri Gunko
2022–23 Hạng 1 thứ 3 36 23 7 6 70 27 76 Tứ kết Bờ Biển Ngà Wilfried Eza 13 Armenia Vardan Bichakhchyan
2023–24 Hạng 1 thứ 3 36 23 6 7 73 34 72 Vô địch Cúp bóng đá Armenia 2023–24 Guinée Mohamed Yattara 18 Armenia Vardan Minasyan
2024–25 Hạng 1 thứ 2 30 21 3 6 75 28 66 Á quân Cúp bóng đá Armenia 2023–24 Cameroon Marius Noubissi 18 Armenia Vardan Minasyan
2025–26 Hạng 1 thứ 1 27 18 6 3 50 25 60 Bán kết Armenia Artur Serobyan
Armenia Arayik Eloyan
7 Bồ Đào Nha Tulipa

Đội hai của câu lạc bộ, Ararat-Armenia-2, thi đấu tại giải hạng nhất (hạng 2) kể từ mùa giải 2018–19.

Châu Âu

Giải đấu ST T H B BT BB HS
UEFA Champions League 3 1 0 2 3 5 –2
UEFA Europa League 9 6 0 3 16 11 +5
UEFA Conference League 14 3 7 4 19 19 0
Tổng 26 10 7 9 38 35 +3
Mùa giải Giải đấu Vòng Câu lạc bộ Sân nhà Sân khách Tổng tỉ số
2019–20 UEFA Champions League 2019–20 VL1 Thụy Điển AIK 2–1 1–3 3–4
UEFA Europa League 2019–20 VL2 Gibraltar Lincoln Red Imps 2–0 2–1 4–1
VL3 Gruzia Saburtalo Tbilisi 1–2 2–0 3–2
PO Luxembourg F91 Dudelange 2–1 1–2 (s.h.p.) 3–3 (4–5 p)
2020–21 UEFA Champions League 2020–21 VL1 Síp Omonia 0–1 (aet)
UEFA Europa League 2020–21 VL2 Luxembourg Fola Esch 4–3 (aet)
VL3 Slovenia Celje 1–0 (aet)
PO Serbia Sao Đỏ Beograd 1–2
2022–23 UEFA Europa Conference League 2022–23 VL2 Estonia Paide Linnameeskond 0–0 0–0 (aet) 0–0 (3–5 p)
2023–24 UEFA Europa Conference League 2023–24 VL1 Albania Egnatia 1–1 4–4 5–5 (4–2 p)
VL2 Hy Lạp Aris Thessaloniki 1–1 0–1 1–2
2024–25 UEFA Conference League 2024–25 VL2 Moldova Zimbru Chișinău 3–1 3–0 6–1
VL3 Hungary Puskás Akadémia 0–1 3–3 3–4
2025–26 UEFA Conference League 2025–26 VL2 România Universitatea Cluj 0–0 2–1 2–1
VL3 Séc Sparta Prague 1–2 1–4 1–6
2026–27 UEFA Champions League 2026–27 VL1 Latvia Riga

Đội hình hiện tại

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
1 TM Armenia Arman Nersesyan
2 HV Bồ Đào Nha Hugo Oliveira
3 HV Armenia Junior Bueno
7 Armenia Zhirayr Shaghoyan
8 TV Colombia Juan Balanta
9 Armenia Arayik Eloyan
10 TV Nga Armen Ambartsumyan (đội trưởng)
11 TV Guiné-Bissau Zidane Banjaqui
12 TM Armenia Shirak Badalyan
13 HV Armenia Kamo Hovhannisyan
16 HV Armenia Edgar Grigoryan
19 TV Armenia Karen Muradyan
Số VT Quốc gia Cầu thủ
20 TV Kenya Alwyn Tera
24 TM Bồ Đào Nha Bruno Pinto
25 Sénégal Alioune Ndour
27 TV Armenia Davit Petrosyan
28 TV Armenia Davit Barseghyan
33 HV Maroc Bouchaib Arrassi (mượn từ Raja CA)
36 TV Armenia Vahram Makhsudyan
47 HV Hy Lạp Alexandros Malis
77 Armenia Artur Serobyan
90 Ghana Paul Ayongo
91 TM Armenia Hayk Khachatryan

Cho mượn

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
15 TV Armenia Michel Ayvazyan (tại BKMA Yerevan đến ngày 30 tháng 6 năm 2026)
21 TV Armenia Narek Alaverdyan (tại Gandzasar Kapan đến ngày 30 tháng 6 năm 2026)
Số VT Quốc gia Cầu thủ
22 Armenia Misak Hakobyan (tại Noah đến ngày 30 tháng 6 năm 2026)
99 TV Brasil João Lima (tại Feirense đến ngày 30 tháng 6 năm 2026)

Ararat-Armenia-2

Ararat Yerevan-2
Thành lập2018; 8 năm trước (2018)
SânSân vận động Học viện bóng đá Yerevan, Yerevan
Chủ sở hữuSamvel Karapetyan
Chủ tịchPoghos Galstyan
Người quản lýTigran Petrosyants
Giải đấuGiải bóng đá Hạng nhất Armenia
2021–22thứ 5

Đội dự bị của Ararat-Armenia thi đấu với tên Ararat-Armenia-2 tại Giải bóng đá Hạng nhất Armenia. Đội hiện thi đấu các trận sân nhà tại Sân vận động Học viện bóng đá Yerevanquận Avan, phía bắc Yerevan.

Danh hiệu

Quốc nội

Lịch sử huấn luyện viên

. Chỉ tính các trận đấu chính thức.

Tên Quốc tịch Từ Đến ST T H B BT BB %T Danh hiệu Ghi chú
Artak Oseyan  Armenia 1 tháng 7 năm 2017 30 tháng 6 năm 2018 &000000000000002900000029 &000000000000001400000014 &00000000000000040000004 &000000000000001100000011 &000000000000006500000065 &000000000000004800000048 0&000000000000004828000048,28
Andranik Babayan  Armenia 1 tháng 7 năm 2018 30 tháng 7 năm 2018 &00000000000000000000000 &00000000000000000000000 &00000000000000000000000 &00000000000000000000000 &00000000000000000000000 &00000000000000000000000 !
Vadim Skripchenko  Belarus 2 tháng 8 năm 2018 25 tháng 9 năm 2018 &00000000000000090000009 &00000000000000040000004 &00000000000000020000002 &00000000000000030000003 &000000000000001600000016 &000000000000001200000012 0&000000000000004443999944,44
Artak Oseyan tạm quyền  Armenia 25 tháng 9 năm 2018 1 tháng 10 năm 2018 &00000000000000010000001 &00000000000000000000000 &00000000000000010000001 &00000000000000000000000 &00000000000000000000000 &00000000000000000000000 00&00000000000000000000000,00
Vardan Minasyan  Armenia 1 tháng 10 năm 2018[cần dẫn nguồn] 17 tháng 7 năm 2020 &000000000000006800000068 &000000000000004000000040 &000000000000001500000015 &000000000000001300000013 &0000000000000130000000130 &000000000000005600000056 0&000000000000005882000058,82 Giải bóng đá Ngoại hạng Armenia (2)
Siêu cúp bóng đá Armenia (1)
David Campaña  Tây Ban Nha 22 tháng 7 năm 2020 5 tháng 3 năm 2021 &000000000000001700000017 &00000000000000070000007 &00000000000000040000004 &00000000000000060000006 &000000000000002300000023 &000000000000001600000016 0&000000000000004117999941,18
Armen Adamyan tạm quyền  Armenia 5 tháng 3 năm 2021 24 tháng 3 năm 2021 &00000000000000030000003 &00000000000000020000002 &00000000000000010000001 &00000000000000000000000 &00000000000000050000005 &00000000000000010000001 0&000000000000006667000066,67
Anatoly Baidachny  Nga 24 tháng 3 năm 2021 8 tháng 6 năm 2021 &000000000000001200000012 &00000000000000030000003 &00000000000000040000004 &00000000000000050000005 &000000000000001000000010 &000000000000001300000013 0&000000000000002500000025,00
Dmitri Gunko  Nga 14 tháng 6 năm 2021 2 tháng 6 năm 2022 &000000000000003400000034 &000000000000002400000024 &00000000000000050000005 &00000000000000050000005 &000000000000005900000059 &000000000000002300000023 0&000000000000007059000070,59
Vardan Bichakhchyan  Armenia 10 tháng 6 năm 2022 8 tháng 6 năm 2023 &000000000000004000000040 &000000000000002400000024 &00000000000000090000009 &00000000000000070000007 &000000000000007400000074 &000000000000003100000031 0&000000000000006000000060,00
Vardan Minasyan  Armenia 17 tháng 6 năm 2023 28 tháng 5 năm 2025 &000000000000008300000083 &000000000000005200000052 &000000000000001400000014 &000000000000001700000017 &0000000000000175000000175 &000000000000008300000083 0&000000000000006264999962,65 Siêu cúp bóng đá Armenia (1)
Tulipa  Bồ Đào Nha 3 tháng 6 năm 2025 &000000000000003600000036 &000000000000002100000021 &00000000000000090000009 &00000000000000060000006 &000000000000005800000058 &000000000000003400000034 0&000000000000005832999958,33 Giải bóng đá Ngoại hạng Armenia (1)

Kỷ lục cầu thủ

Chỉ tính các trận đấu chuyên nghiệp chính thức; số lần ra sân bao gồm vào sân thay người được ghi trong ngoặc.

Armen Ambartsumyan là cầu thủ ra sân nhiều nhất cho Ararat-Armenia, với 247 lần ra sân cho câu lạc bộ, trong khi Tenton Yenne là chân sút ghi nhiều bàn nhất câu lạc bộ với 47 bàn sau 114 lần ra sân.
Các cầu thủ được in đậm là cầu thủ hiện tại của Ararat-Armenia.

Ra sân nhiều nhất

Tên Năm Giải vô địch Cúp bóng đá Armenia Siêu cúp Châu Âu Tổng
1 Nga Armen Ambartsumyan 2018–nay 193 (17) 30 (0) 4 (0) 20 (0) 247 (17)
2 Armenia Karen Muradyan 2021–nay 143 (1) 16 (0) 2 (0) 13 (0) 174 (1)
3 Kenya Alwyn Tera 2021–nay 140 (8) 12 (1) 2 (0) 13 (0) 167 (9)
4 Armenia Junior Bueno 2021–nay 123 (2) 18 (0) 2 (0) 14 (1) 157 (3)
5 Armenia Zhirayr Shaghoyan 2017–nay 110 (23) 17 (1) 2 (0) 4 (0) 133 (24)
6 Cabo Verde Mailson Lima 2019–2021, 2021–2023 102 (33) 9 (1) 2 (2) 12 (5) 125 (41)
7 Armenia Artyom Avanesyan 2018–2024 101 (7) 12 (6) 0 (0) 6 (0) 119 (13)
7 Brasil Alemão 2020–2024 97 (8) 11 (1) 0 (0) 10 (1) 119 (10)
9 Nigeria Tenton Yenne 2022–2025 94 (43) 9 (1) 1 (1) 9 (2) 114 (47)
10 Armenia Edgar Grigoryan 2023–nay 88 (0) 11 (0) 2 (0) 12 (0) 113 (0)

Ghi bàn nhiều nhất

Tên Năm Giải vô địch Cúp bóng đá Armenia Siêu cúp Châu Âu Tổng Tỉ lệ
1 Nigeria Tenton Yenne 2022–2025 43 (94) 1 (9) 1 (1) 2 (10) 47 (114) 0.41
2 Cabo Verde Mailson Lima 2019–2021, 2021–2023 33 (102) 1 (9) 2 (2) 5 (12) 41 (125) 0.33
3 Nga Anton Kobyalko 2018–2020 19 (48) 7 (10) 0 (1) 4 (7) 30 (66) 0.45
4 Nigeria Yusuf Otubanjo 2020–2022 26 (58) 3 (9) 0 (1) 0 (4) 29 (72) 0.4
5 Bờ Biển Ngà Wilfried Eza 2021–2023 22 (68) 3 (4) 0 (0) 2 (5) 27 (77) 0.35
6 Armenia Artur Serobyan 2020–nay 20 (82) 2 (10) 0 (1) 3 (8) 25 (101) 0.25
7 Armenia Zhirayr Shaghoyan 2017–nay 23 (110) 1 (17) 0 (2) 0 (4) 24 (133) 0.17
8 Cameroon Marius Noubissi 2024–2025 18 (26) 2 (5) 2 (1) 0 (0) 22 (32) 0.69
9 Nigeria Ogana Louis 2019–2021 9 (39) 8 (5) 0 (2) 2 (9) 19 (55) 0.35
10 Guinée Mohamed Yattara 2023–2024 18 (28) 0 (2) 0 (0) 0 (0) 18 (30) 0.6

Giữ sạch lưới

Tên Năm Giải vô địch Cúp bóng đá Armenia Siêu cúp Châu Âu Tổng Tỉ lệ
1 Nga Dmitry Abakumov 2018–2023 34 (68) 5 (12) 0 (0) 1 (5) 40 (85) 0.47
2 Nga Vsevolod Ermakov 2022–2024 19 (43) 1 (1) - (-) 2 (6) 21 (50) 0.42
3 Ý Valerio Vimercati 2021–2022 15 (30) 0 (0) - (-) - (-) 15 (30) 0.5
4 Armenia Arsen Beglaryan 2023–2025 9 (28) 2 (3) - (-) 1 (2) 12 (33) 0.36
5 Bồ Đào Nha Bruno Pinto 2025–nay 8 (19) 0 (0) 0 (1) 1 (4) 9 (24) 0.38
6 Serbia Stefan Čupić 2019–2021 5 (14) 1 (4) 0 (2) 2 (7) 8 (27) 0.3
7 Armenia Nikos Melikyan 2017–2019 7 (23) 0 (0) - (-) - (-) 7 (25) 0.28
7 Ukraina Danylo Kucher 2024–2025 7 (13) 0 (0) - (-) 0 (2) 7 (15) 0.47
7 Armenia Henri Avagyan 2025 4 (10) 2 (5) 1 (1) - (-) 7 (16) 0.44
10 Armenia Arman Nersesyan 2019–nay 3 (8) 3 (4) 0 (0) 0 (0) 6 (12) 0.5
11 Bắc Macedonia Damjan Shishkovski 2024 3 (8) 0 (1) - (-) - (-) 3 (9) 0.33
12 Nga Arsen Siukayev 2018–2019 0 (2) 1 (2) - (-) - (-) 1 (4) 0.25
13 Serbia Nikola Petrić 2021 0 (4) 0 (0) - (-) - (-) 0 (4) 0

Xem thêm

Tham khảo

Liên kết ngoài

Thống kê chỉ số

Số trận 0 (0)
Bàn thắng 0
Kiến tạo 0
Cú sút 0
Thẻ vàng 0
Thẻ đỏ 0
NL
✦ Đối Tác Công Nghệ Số
Ngọc Lợi Digital
Kỹ Sư Giải Pháp Số & Marketing Toàn Diện
🏆
500+
Dự án
<1.5s
Tốc độ web
🏛
100%
BCT duyệt
🔧
24/7
Hỗ trợ KT
🎁 Tư vấn miễn phí còn
20 GIỜ : 27 PHÚT : 58 GIÂY
Tư Vấn Ngay → 0388 810 316
QUẢNG CÁO

0388 810 316 Tư vấn miễn phí
NL