Arman Nersesyan
Số áo #1Goalkeeper
Armenia
Câu lạc bộ hiện tại
ARARAT-ARMENIA
Clubhouse
Thông tin chi tiết (Wikipedia)
| Tên đầy đủ | Football Club Ararat-Armenia | ||
|---|---|---|---|
| Thành lập | 2017 | ||
| Sân | Sân vận động Học viện bóng đá Yerevan | ||
| Sức chứa | 1.428 | ||
| Chủ sở hữu | Samvel Karapetyan | ||
| Tổng giám đốc | Poghos Galstyan | ||
| Người quản lý | Tulipa | ||
| Giải đấu | Giải bóng đá Ngoại hạng Armenia | ||
| 2025–26 | Giải bóng đá Ngoại hạng Armenia, thứ 1 | ||
| Website | fcararatarmenia | ||
|
| |||
FC Ararat-Armenia (tiếng Armenia: Ֆուտբոլային Ակումբ Արարատ-Արմենիա) là một câu lạc bộ bóng đá chuyên nghiệp Armenia có trụ sở tại Yerevan, được thành lập vào năm 2017.
Lịch sử
Câu lạc bộ được thành lập vào năm 2017 với tên FC Avan Academy bởi Ruben Hayrapetyan, dựa trên các cầu thủ trẻ tốt nghiệp Học viện bóng đá Yerevan, cũng như nhiều cầu thủ trẻ đến từ FC Pyunik.
Trận đấu đầu tiên của câu lạc bộ diễn ra vào tháng 7 năm 2017 trước Erebuni SC. Trận giao hữu kết thúc với tỉ số 3–1 nghiêng về Avan Academy.
Đầu năm 2018, câu lạc bộ được doanh nhân người Nga gốc Armenia Samvel Karapetyan tiếp quản; ông đổi tên câu lạc bộ thành Ararat-Moskva, theo tên núi Ararat. Câu lạc bộ được tái tổ chức ngay sau khi FC Ararat Moscow tại Nga không được cấp chứng nhận cho mùa giải tiếp theo. Artak Oseyan dẫn dắt câu lạc bộ trong mùa giải Giải bóng đá Hạng nhất Armenia 2017–18.
Sau khi thăng hạng lên Giải bóng đá Ngoại hạng Armenia, câu lạc bộ một lần nữa đổi tên, lần này thành Ararat-Armenia, và tham dự Premier League với tên gọi này.
Ngày 2 tháng 8 năm 2018, Vadim Skripchenko được bổ nhiệm làm huấn luyện viên trưởng mới của Ararat-Armenia, trước khi bị sa thải vào ngày 25 tháng 9 năm 2018, và huấn luyện viên Ararat-Armenia-2 Artak Oseyan được bổ nhiệm làm huấn luyện viên tạm quyền.
Ngày 1 tháng 10 năm 2018, Vardan Minasyan được bổ nhiệm làm huấn luyện viên trưởng mới của Ararat-Armenia.[cần dẫn nguồn]
Ngày 30 tháng 5 năm 2019, Ararat-Armenia đánh bại Banants 1–0 để giành chức vô địch Giải bóng đá Ngoại hạng Armenia đầu tiên trong lịch sử. Nhờ giành chức vô địch Giải bóng đá Ngoại hạng Armenia 2018–19, Ararat-Armenia giành quyền tham dự UEFA Champions League 2019–20.
Ngày 14 tháng 7 năm 2020, Ararat-Armenia bảo vệ thành công danh hiệu Giải bóng đá Ngoại hạng Armenia, giành chức vô địch quốc gia thứ hai sau khi đánh bại FC Noah 2–0. Ba ngày sau, ngày 17 tháng 7 năm 2020, huấn luyện viên Vardan Minasyan rời câu lạc bộ sau khi hết hạn hợp đồng. Ngày 22 tháng 7 năm 2020, Ararat-Armenia công bố David Campaña là huấn luyện viên mới của đội. Ngày 5 tháng 3 năm 2021, David Campaña rời vai trò huấn luyện viên trưởng theo thỏa thuận chung, trong khi Armen Adamyan được bổ nhiệm làm huấn luyện viên trưởng tạm quyền. Ngày 24 tháng 3 năm 2021, Ararat-Armenia công bố Anatoly Baidachny là huấn luyện viên trưởng mới của đội. Baidachny rời Ararat-Armenia sau hai tháng rưỡi, vào ngày 8 tháng 6 năm 2021 theo thỏa thuận chung, sau khi chỉ thắng ba trong mười hai trận ông dẫn dắt. Ngày 14 tháng 6 năm 2021, Ararat-Armenia thông báo Dmitri Gunko được bổ nhiệm làm huấn luyện viên trưởng mới của câu lạc bộ. Sau khi mùa giải 2021–22 kết thúc, Dmitri Gunko rời vai trò huấn luyện viên trưởng sau khi hợp đồng của ông không được gia hạn. Ngày 10 tháng 6 năm 2022, Vardan Bichakhchyan được công bố là huấn luyện viên trưởng mới của Ararat-Armenia. Ngày 8 tháng 6 năm 2023, Bichakhchyan rời vai trò huấn luyện viên trưởng sau khi hợp đồng của ông hết hạn.
Ngày 17 tháng 6 năm 2023, Ararat-Armenia thông báo Vardan Minasyan trở lại làm huấn luyện viên trưởng.
Tháng 7 năm 2023, Ararat-Armenia công bố một thỏa thuận hợp tác giữa câu lạc bộ và người đại diện bóng đá được FIFA cấp phép Hrachya Ghambaryan, thông qua đó họ sẽ ký hợp đồng với các cầu thủ.
Ngày 28 tháng 5 năm 2025, Ararat-Armenia thông báo huấn luyện viên trưởng Vardan Minasyan và ban huấn luyện của ông đã rời câu lạc bộ khi hợp đồng kết thúc.
Ngày 3 tháng 6 năm 2025, Ararat-Armenia công bố bổ nhiệm Tulipa làm huấn luyện viên trưởng mới.
Giải vô địch và cúp
Đội hai của câu lạc bộ, Ararat-Armenia-2, thi đấu tại giải hạng nhất (hạng 2) kể từ mùa giải 2018–19.
Châu Âu
Bài viết này cần được cập nhật do có chứa các thông tin có thể đã lỗi thời hay không còn chính xác nữa. |
| Giải đấu | ST | T | H | B | BT | BB | HS |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| UEFA Champions League | 3 | 1 | 0 | 2 | 3 | 5 | –2 |
| UEFA Europa League | 9 | 6 | 0 | 3 | 16 | 11 | +5 |
| UEFA Conference League | 14 | 3 | 7 | 4 | 19 | 19 | 0 |
| Tổng | 26 | 10 | 7 | 9 | 38 | 35 | +3 |
| Mùa giải | Giải đấu | Vòng | Câu lạc bộ | Sân nhà | Sân khách | Tổng tỉ số | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 2019–20 | UEFA Champions League 2019–20 | VL1 | 2–1 | 1–3 | 3–4 | ||
| UEFA Europa League 2019–20 | VL2 | 2–0 | 2–1 | 4–1 | |||
| VL3 | 1–2 | 2–0 | 3–2 | ||||
| PO | 2–1 | 1–2 (s.h.p.) | 3–3 (4–5 p) | ||||
| 2020–21 | UEFA Champions League 2020–21 | VL1 | 0–1 (aet) | — | — | ||
| UEFA Europa League 2020–21 | VL2 | 4–3 (aet) | — | — | |||
| VL3 | 1–0 (aet) | — | — | ||||
| PO | 1–2 | — | — | ||||
| 2022–23 | UEFA Europa Conference League 2022–23 | VL2 | 0–0 | 0–0 (aet) | 0–0 (3–5 p) | ||
| 2023–24 | UEFA Europa Conference League 2023–24 | VL1 | 1–1 | 4–4 | 5–5 (4–2 p) | ||
| VL2 | 1–1 | 0–1 | 1–2 | ||||
| 2024–25 | UEFA Conference League 2024–25 | VL2 | 3–1 | 3–0 | 6–1 | ||
| VL3 | 0–1 | 3–3 | 3–4 | ||||
| 2025–26 | UEFA Conference League 2025–26 | VL2 | 0–0 | 2–1 | 2–1 | ||
| VL3 | 1–2 | 1–4 | 1–6 | ||||
| 2026–27 | UEFA Champions League 2026–27 | VL1 |
Đội hình hiện tại
Bài viết này cần được cập nhật do có chứa các thông tin có thể đã lỗi thời hay không còn chính xác nữa. |
Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.
|
|
Cho mượn
Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.
|
|
Ararat-Armenia-2
| Thành lập | 2018 | ||
|---|---|---|---|
| Sân | Sân vận động Học viện bóng đá Yerevan, Yerevan | ||
| Chủ sở hữu | Samvel Karapetyan | ||
| Chủ tịch | Poghos Galstyan | ||
| Người quản lý | Tigran Petrosyants | ||
| Giải đấu | Giải bóng đá Hạng nhất Armenia | ||
| 2021–22 | thứ 5 | ||
|
| |||
Đội dự bị của Ararat-Armenia thi đấu với tên Ararat-Armenia-2 tại Giải bóng đá Hạng nhất Armenia. Đội hiện thi đấu các trận sân nhà tại Sân vận động Học viện bóng đá Yerevan ở quận Avan, phía bắc Yerevan.
Danh hiệu
Quốc nội
Lịch sử huấn luyện viên
Bài viết này cần được cập nhật do có chứa các thông tin có thể đã lỗi thời hay không còn chính xác nữa. |
. Chỉ tính các trận đấu chính thức.
| Tên | Quốc tịch | Từ | Đến | ST | T | H | B | BT | BB | %T | Danh hiệu | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Artak Oseyan | 1 tháng 7 năm 2017 | 30 tháng 6 năm 2018 | 29 | 14 | 4 | 11 | 65 | 48 | 48,28 | |||
| Andranik Babayan | 1 tháng 7 năm 2018 | 30 tháng 7 năm 2018 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | — | |||
| Vadim Skripchenko | 2 tháng 8 năm 2018 | 25 tháng 9 năm 2018 | 9 | 4 | 2 | 3 | 16 | 12 | 44,44 | |||
| Artak Oseyan tạm quyền | 25 tháng 9 năm 2018 | 1 tháng 10 năm 2018 | 1 | 0 | 1 | 0 | 0 | 0 | 0,00 | |||
| Vardan Minasyan | 1 tháng 10 năm 2018[cần dẫn nguồn] | 17 tháng 7 năm 2020 | 68 | 40 | 15 | 13 | 130 | 56 | 58,82 | Giải bóng đá Ngoại hạng Armenia (2) Siêu cúp bóng đá Armenia (1) |
||
| David Campaña | 22 tháng 7 năm 2020 | 5 tháng 3 năm 2021 | 17 | 7 | 4 | 6 | 23 | 16 | 41,18 | |||
| Armen Adamyan tạm quyền | 5 tháng 3 năm 2021 | 24 tháng 3 năm 2021 | 3 | 2 | 1 | 0 | 5 | 1 | 66,67 | |||
| Anatoly Baidachny | 24 tháng 3 năm 2021 | 8 tháng 6 năm 2021 | 12 | 3 | 4 | 5 | 10 | 13 | 25,00 | |||
| Dmitri Gunko | 14 tháng 6 năm 2021 | 2 tháng 6 năm 2022 | 34 | 24 | 5 | 5 | 59 | 23 | 70,59 | |||
| Vardan Bichakhchyan | 10 tháng 6 năm 2022 | 8 tháng 6 năm 2023 | 40 | 24 | 9 | 7 | 74 | 31 | 60,00 | |||
| Vardan Minasyan | 17 tháng 6 năm 2023 | 28 tháng 5 năm 2025 | 83 | 52 | 14 | 17 | 175 | 83 | 62,65 | Siêu cúp bóng đá Armenia (1) | ||
| Tulipa | 3 tháng 6 năm 2025 | 36 | 21 | 9 | 6 | 58 | 34 | 58,33 | Giải bóng đá Ngoại hạng Armenia (1) |
Kỷ lục cầu thủ
- Chỉ tính các trận đấu chuyên nghiệp chính thức; số lần ra sân bao gồm vào sân thay người được ghi trong ngoặc.
Armen Ambartsumyan là cầu thủ ra sân nhiều nhất cho Ararat-Armenia, với 247 lần ra sân cho câu lạc bộ, trong khi Tenton Yenne là chân sút ghi nhiều bàn nhất câu lạc bộ với 47 bàn sau 114 lần ra sân.
Các cầu thủ được in đậm là cầu thủ hiện tại của Ararat-Armenia.
Ra sân nhiều nhất
Bài viết này cần được cập nhật do có chứa các thông tin có thể đã lỗi thời hay không còn chính xác nữa. |
| Tên | Năm | Giải vô địch | Cúp bóng đá Armenia | Siêu cúp | Châu Âu | Tổng | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 2018–nay | 193 (17) | 30 (0) | 4 (0) | 20 (0) | 247 (17) | |
| 2 | 2021–nay | 143 (1) | 16 (0) | 2 (0) | 13 (0) | 174 (1) | |
| 3 | 2021–nay | 140 (8) | 12 (1) | 2 (0) | 13 (0) | 167 (9) | |
| 4 | 2021–nay | 123 (2) | 18 (0) | 2 (0) | 14 (1) | 157 (3) | |
| 5 | 2017–nay | 110 (23) | 17 (1) | 2 (0) | 4 (0) | 133 (24) | |
| 6 | 2019–2021, 2021–2023 | 102 (33) | 9 (1) | 2 (2) | 12 (5) | 125 (41) | |
| 7 | 2018–2024 | 101 (7) | 12 (6) | 0 (0) | 6 (0) | 119 (13) | |
| 7 | 2020–2024 | 97 (8) | 11 (1) | 0 (0) | 10 (1) | 119 (10) | |
| 9 | 2022–2025 | 94 (43) | 9 (1) | 1 (1) | 9 (2) | 114 (47) | |
| 10 | 2023–nay | 88 (0) | 11 (0) | 2 (0) | 12 (0) | 113 (0) |
Ghi bàn nhiều nhất
Bài viết này cần được cập nhật do có chứa các thông tin có thể đã lỗi thời hay không còn chính xác nữa. |
| Tên | Năm | Giải vô địch | Cúp bóng đá Armenia | Siêu cúp | Châu Âu | Tổng | Tỉ lệ | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 2022–2025 | 43 (94) | 1 (9) | 1 (1) | 2 (10) | 47 (114) | 0.41 | |
| 2 | 2019–2021, 2021–2023 | 33 (102) | 1 (9) | 2 (2) | 5 (12) | 41 (125) | 0.33 | |
| 3 | 2018–2020 | 19 (48) | 7 (10) | 0 (1) | 4 (7) | 30 (66) | 0.45 | |
| 4 | 2020–2022 | 26 (58) | 3 (9) | 0 (1) | 0 (4) | 29 (72) | 0.4 | |
| 5 | 2021–2023 | 22 (68) | 3 (4) | 0 (0) | 2 (5) | 27 (77) | 0.35 | |
| 6 | 2020–nay | 20 (82) | 2 (10) | 0 (1) | 3 (8) | 25 (101) | 0.25 | |
| 7 | 2017–nay | 23 (110) | 1 (17) | 0 (2) | 0 (4) | 24 (133) | 0.17 | |
| 8 | 2024–2025 | 18 (26) | 2 (5) | 2 (1) | 0 (0) | 22 (32) | 0.69 | |
| 9 | 2019–2021 | 9 (39) | 8 (5) | 0 (2) | 2 (9) | 19 (55) | 0.35 | |
| 10 | 2023–2024 | 18 (28) | 0 (2) | 0 (0) | 0 (0) | 18 (30) | 0.6 |
Giữ sạch lưới
Bài viết này cần được cập nhật do có chứa các thông tin có thể đã lỗi thời hay không còn chính xác nữa. |
| Tên | Năm | Giải vô địch | Cúp bóng đá Armenia | Siêu cúp | Châu Âu | Tổng | Tỉ lệ | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 2018–2023 | 34 (68) | 5 (12) | 0 (0) | 1 (5) | 40 (85) | 0.47 | |
| 2 | 2022–2024 | 19 (43) | 1 (1) | - (-) | 2 (6) | 21 (50) | 0.42 | |
| 3 | 2021–2022 | 15 (30) | 0 (0) | - (-) | - (-) | 15 (30) | 0.5 | |
| 4 | 2023–2025 | 9 (28) | 2 (3) | - (-) | 1 (2) | 12 (33) | 0.36 | |
| 5 | 2025–nay | 8 (19) | 0 (0) | 0 (1) | 1 (4) | 9 (24) | 0.38 | |
| 6 | 2019–2021 | 5 (14) | 1 (4) | 0 (2) | 2 (7) | 8 (27) | 0.3 | |
| 7 | 2017–2019 | 7 (23) | 0 (0) | - (-) | - (-) | 7 (25) | 0.28 | |
| 7 | 2024–2025 | 7 (13) | 0 (0) | - (-) | 0 (2) | 7 (15) | 0.47 | |
| 7 | 2025 | 4 (10) | 2 (5) | 1 (1) | - (-) | 7 (16) | 0.44 | |
| 10 | 2019–nay | 3 (8) | 3 (4) | 0 (0) | 0 (0) | 6 (12) | 0.5 | |
| 11 | 2024 | 3 (8) | 0 (1) | - (-) | - (-) | 3 (9) | 0.33 | |
| 12 | 2018–2019 | 0 (2) | 1 (2) | - (-) | - (-) | 1 (4) | 0.25 | |
| 13 | 2021 | 0 (4) | 0 (0) | - (-) | - (-) | 0 (4) | 0 |
Xem thêm
Tham khảo
Liên kết ngoài
Thống kê chỉ số