Yasser Al-Shahrani
Số áo #12Defender
Saudi Arabia
Câu lạc bộ hiện tại
Al Qadsiah
Clubhouse
Thông tin chi tiết (Wikipedia)
|
Yasser Al-Shahrani với Ả Rập Xê Út tại Giải vô địch bóng đá thế giới 2018 | |||
| Thông tin cá nhân | |||
|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ |
Yasser Gharsan Saeed Al-Mohammadi Al-Shahrani | ||
| Ngày sinh | 25 tháng 5, 1992 | ||
| Nơi sinh | Dammam, Ả Rập Xê Út | ||
| Chiều cao | 1,71 m | ||
| Vị trí | Hậu vệ biên trái | ||
| Thông tin đội | |||
Đội hiện nay | Al-Qadsiah | ||
| Số áo | 12 | ||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | |||
| Năm | Đội | ||
| 2008–2010 | Al-Qadsiah | ||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2010–2012 | Al-Qadsiah | 30 | (0) |
| 2012–2025 | Al-Hilal | 266 | (9) |
| 2025– | Al-Qadsiah | 0 | (0) |
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia‡ | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2011–2012 | U-20 Ả Rập Xê Út | 4 | (1) |
| 2021 | Olympic Ả Rập Xê Út (O.P.) | 3 | (0) |
| 2012– | Ả Rập Xê Út | 82 | (2) |
|
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 20:33, 7 tháng 5 năm 2025 (UTC) ‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 21:13, 22 tháng 12 năm 2024 (UTC) | |||
Yasser Gharsan Saeed Al-Mohammadi Al-Shahrani (tiếng Ả Rập: ياسر غرسان سعيد المحمدي الشهراني; sinh ngày 25 tháng 5 năm 1992) là một cầu thủ bóng đá người Ả Rập Xê Út thi đấu ở vị trí hậu vệ trái cho Al-Qadsiah và đội tuyển quốc gia Ả Rập Xê Út. Ông chuyển từ Al-Qadsiah sang Al-Hilal vào năm 2012, sau những màn trình diễn ấn tượng tại FIFA U-20 World Cup, nơi ông ghi bàn vào lưới U-20 Guatemala. Ông xuất hiện trên bìa chính thức khu vực Trung Đông của trò chơi FIFA 16, cùng với Lionel Messi.
Đầu đời
Al-Shahrani sinh ngày 25 tháng 5 năm 1992 tại Dammam, Ả Rập Xê Út. Năm 2008, ông thi đấu cho các đội trẻ của Al-Qadisiyah. Năm 2012, Al-Shahrani gia nhập Al Hilal.
Ngày 28 tháng 7 năm 2025, Al-Shahrani gia nhập Al-Qadsiah, mười ba năm sau khi rời câu lạc bộ.
Sự nghiệp quốc tế
Tháng 5 năm 2018, ông có tên trong danh sách 23 cầu thủ chính thức của Ả Rập Xê Út tham dự Giải vô địch bóng đá thế giới 2018 tại Nga.
Tháng 11 năm 2022, ông có tên trong danh sách 23 cầu thủ chính thức của Ả Rập Xê Út tham dự Giải vô địch bóng đá thế giới 2022 tại Qatar. Ông góp mặt trong chiến thắng 2–1 của đội trước Argentina ở trận đầu tiên, nơi ông va chạm với thủ môn của đội mình và bị gãy xương hàm, xương mặt và răng, đồng thời cần phẫu thuật khẩn cấp do chảy máu trong. Mohammed bin Salman, Thái tử Ả Rập Xê Út, chỉ thị chuyển Yasser bằng chuyên cơ riêng sang Đức để điều trị.
Thống kê sự nghiệp
Câu lạc bộ
- Tính đến trận đấu diễn ra ngày 31 tháng 5 năm 2024
| Câu lạc bộ | Mùa giải | Giải vô địch | King Cup | Crown Prince Cup | Châu Á | Khác | Tổng cộng | ||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | ||
| Al-Qadsiah | 2010–11 | 10 | 0 | — | 1 | 0 | — | — | 11 | 0 | |||
| 2011–12 | 20 | 0 | — | 1 | 0 | — | — | 21 | 0 | ||||
| Tổng cộng | 30 | 0 | 0 | 0 | 2 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 32 | 0 | |
| Al-Hilal | 2012–13 | 21 | 1 | 2 | 0 | 4 | 0 | 8 | 0 | — | 35 | 1 | |
| 2013–14 | 25 | 0 | 1 | 0 | 2 | 0 | 7 | 0 | — | 35 | 0 | ||
| 2014–15 | 21 | 1 | 4 | 0 | 4 | 0 | 13 | 1 | — | 42 | 1 | ||
| 2015–16 | 20 | 1 | 2 | 0 | 2 | 1 | 9 | 0 | 1 | 0 | 34 | 2 | |
| 2016–17 | 16 | 1 | 2 | 0 | 2 | 0 | 3 | 0 | 0 | 0 | 23 | 1 | |
| 2017–18 | 20 | 2 | 1 | 0 | — | 11 | 1 | — | 32 | 3 | |||
| 2018–19 | 21 | 1 | 1 | 0 | — | 6 | 0 | 10 | 1 | 38 | 2 | ||
| 2019–20 | 25 | 0 | 4 | 0 | — | 11 | 0 | 3 | 0 | 43 | 0 | ||
| 2020–21 | 27 | 1 | 1 | 0 | — | 6 | 1 | 1 | 0 | 35 | 2 | ||
| 2021–22 | 23 | 0 | 3 | 0 | — | 9 | 0 | 4 | 1 | 39 | 1 | ||
| 2022–23 | 8 | 0 | 2 | 0 | — | 0 | 0 | — | 10 | 0 | |||
| 2023–24 | 28 | 1 | 5 | 0 | — | 9 | 1 | 8 | 0 | 50 | 2 | ||
| 2024–25 | 11 | 0 | 2 | 0 | — | 5 | 0 | 2 | 0 | 20 | 0 | ||
| Tổng cộng | 266 | 9 | 30 | 0 | 14 | 1 | 97 | 4 | 29 | 2 | 436 | 16 | |
| Al-Qadsiah | 2025–26 | 0 | 0 | 0 | 0 | — | — | 0 | 0 | 0 | 0 | ||
| Tổng cộng sự nghiệps | 296 | 9 | 30 | 0 | 16 | 1 | 97 | 4 | 29 | 2 | 468 | 16 | |
- ^ a b c Lần ra sân tại Siêu cúp bóng đá Saudi
- ^ Tám lần ra sân và một bàn thắng tại Cúp vô địch các câu lạc bộ Ả Rập, một lần ra sân tại Siêu cúp bóng đá Saudi và một lần ra sân tại Saudi-Egyptian Super Cup
- ^ Ba lần ra sân tại Giải vô địch bóng đá thế giới các câu lạc bộ
- ^ Một lần ra sân và một bàn thắng tại Siêu cúp bóng đá Saudi, và ba lần ra sân ở Giải vô địch bóng đá thế giới các câu lạc bộ
- ^ Sáu lần ra sân ở Cúp vô địch các câu lạc bộ Ả Rập, và hai lần ra sân ở Siêu cúp bóng đá Saudi
Quốc tế
- Thống kê chính xác tính đến trận đấu diễn ra ngày 22 tháng 12 năm 2024.
| Ả Rập Xê Út | ||
|---|---|---|
| Năm | Số trận | Bàn thắng |
| 2012 | 3 | 0 |
| 2013 | 4 | 0 |
| 2014 | 5 | 0 |
| 2015 | 7 | 0 |
| 2016 | 3 | 0 |
| 2017 | 8 | 0 |
| 2018 | 16 | 0 |
| 2019 | 11 | 0 |
| 2021 | 7 | 2 |
| 2022 | 9 | 0 |
| 2023 | 4 | 0 |
| 2024 | 5 | 0 |
| Tổng cộng | 82 | 2 |
- Tỉ số và kết quả liệt kê số bàn thắng của Ả Rập Xê Út trước.
| # | Ngày | Địa điểm | Đối thủ | Tỷ số | Kết quả | Giải đấu |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1. | 30 tháng 3 năm 2021 | Sân vận động Đại học King Saud, Riyadh, Ả Rập Xê Út | 1–0 | 5–0 | Vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2022 | |
| 2. | 2 tháng 9 năm 2021 | 2–1 | 3–1 | Vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2022 |
Danh hiệu
Al-Hilal
- Giải bóng đá chuyên nghiệp Ả Rập Xê Út: 2016–17, 2017–18, 2019–20, 2020–21, 2021–22, 2023–24
- Kings Cup: 2015, 2017, 2019–20, 2022–23, 2023–24
- Crown Prince Cup: 2012–13, 2015–16
- Siêu cúp bóng đá Saudi: 2015, 2018, 2021, 2023, 2024
- AFC Champions League: 2019, 2021
Tham khảo
Liên kết ngoài
- Yasser Al-Shahrani tại Soccerway
Thống kê chỉ số