Viljami Sinisalo
Số áo #1Goalkeeper
Finland
Câu lạc bộ hiện tại
Celtic
Clubhouse
Thông tin chi tiết (Wikipedia)
| Tên đầy đủ | The Celtic Football Club | |||
|---|---|---|---|---|
| Biệt danh | The Bhoys The Celts The Hoops | |||
| Thành lập | 6 tháng 11 năm 1887 | |||
| Sân | Celtic Park | |||
| Sức chứa | 60.411 | |||
| Chủ sở hữu | Cổ đông của công ty cổ phần hữu hạn Celtic (LSE; CCP) | |||
| Chủ tịch điều hành | Peter Lawwell | |||
| Người quản lý | Brendan Rodgers | |||
| Giải đấu | Scottish Premiership | |||
| 2025–26 | Scottish Premiership, thứ 1 trên 12 (vô địch) | |||
| Website | http://www.celticfc.net/ | |||
|
| ||||

Celtic Football Club, thường được biết đến là Celtic (/ˈsɛltɪk/), là một câu lạc bộ bóng đá Scotland đặt trụ sở ở thành phố Glasgow. Trước năm 1994, câu lạc bộ có tên là Công ty TNHH Bóng đá và Thể thao Celtic (The Celtic Football and Athletic Company Ltd).
Năm 1967, Celtic trở thành câu lạc bộ đầu tiên của Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland vô địch châu Âu.
Các danh hiệu lớn
UEFA Champions League/Cúp C1 (1):
- 1966–67
- Giải bóng đá ngoại hạng Scotland: 56
- 1892–93, 1893–94, 1895–96, 1897–98, 1904–05, 1905–06, 1906–07, 1907–08, 1908–09, 1909–10, 1913–14, 1914–15, 1915–16, 1916–17, 1918–19, 1921–22, 1925–26, 1935–36, 1937–38, 1953–54, 1965–66, 1966–67, 1967–68, 1968–69, 1969–70, 1970–71, 1971–72, 1972–73, 1973–74, 1976–77, 1978–79, 1980–81, 1981–82, 1985–86, 1987–88, 1997–98, 2000–01, 2001–02, 2003–04, 2005–06, 2006–07, 2007–08, 2011–12, 2012–13, 2013–14, 2014–15, 2015–16, 2016–17, 2017–18, 2018–19, 2019–20, 2021–22, 2022–23, 2023–24, 2024–25, 2025–26
- Cúp bóng đá Scotland: 43
- 11891–92, 1898–99, 1899–1900, 1903–04, 1906–07, 1907–08, 1910–11, 1911–12, 1913–14, 1922–23, 1924–25, 1926–27, 1930–31, 1932–33, 1936–37, 1950–51, 1953–54, 1964–65, 1966–67, 1968–69, 1970–71, 1971–72, 1973–74, 1974–75, 1976–77, 1979–80, 1984–85, 1987–88, 1988–89, 1994–95, 2000–01, 2003–04, 2004–05, 2006–07, 2010–11, 2012–13, 2016–17, 2017–18, 2018–19, 2019–20, 2022–23, 2023–24, 2025–26
- Cúp Liên đoàn Scotland: 22
- 1956–57, 1957–58, 1965–66, 1966–67, 1967–68, 1968–69, 1969–70, 1974–75, 1982–83, 1997–98, 1999–2000, 2000–01, 2005–06, 2008–09, 2014–15, 2016–17, 2017–18, 2018–19, 2019–20, 2021–22, 2022–23, 2024–25
Cầu thủ
Đội hình đội một
- Tính đến 2 tháng 9 năm 2025
Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.
|
|
Cho mượn
Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.
|
|
Những đội trưởng của câu lạc bộ
|
|