Viktor Rogan
Số áo #19Defender
Serbia
Câu lạc bộ hiện tại
Borac Banja Luka
Clubhouse
Thông tin chi tiết (Wikipedia)
|
Johansson trong màu áo đội tuyển Thụy Điển vào năm 2026 | |||
| Thông tin cá nhân | |||
|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Tobias Viktor Johansson | ||
| Ngày sinh | 14 tháng 9, 1998 | ||
| Chiều cao | 1,87 m | ||
| Vị trí | Thủ môn | ||
| Thông tin đội | |||
Đội hiện nay | Stoke City | ||
| Số áo | 1 | ||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | |||
| Năm | Đội | ||
| 2010–2012 | Stuvsta | ||
| 2012–2015 | Hammarby | ||
| 2015–2017 | Aston Villa | ||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2017–2018 | Aston Villa | 0 | (0) |
| 2018 | → Alfreton Town (mượn) | 9 | (0) |
| 2018–2020 | Leicester City | 0 | (0) |
| 2020–2024 | Rotherham United | 135 | (0) |
| 2024– | Stoke City | 71 | (0) |
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia‡ | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2013 | U-17 Thụy Điển | 2 | (0) |
| 2016–2018 | U-19 Thụy Điển | 8 | (0) |
| 2019 | U-21 Thụy Điển | 1 | (0) |
| 2023– | Thụy Điển | 12 | (0) |
|
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 13:18, 2 tháng 5 năm 2026 (UTC) ‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 19:52, 20 tháng 11 năm 2025 (UTC) | |||
Tobias Viktor Johansson (sinh ngày 14 tháng 9 năm 1998) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Thụy Điển thi đấu ở vị trí thủ môn cho câu lạc bộ Stoke City tại Championship và đội tuyển quốc gia Thụy Điển.
Là sản phẩm của các học viện Hammarby và Aston Villa, Johansson có hai năm khoác áo đội bóng Premier League Leicester City nhưng chỉ ra sân trong các trận EFL Trophy cho đội U-21 của họ. Anh gia nhập Rotherham United vào tháng 9 năm 2020. Mùa 2021–22, anh giúp Rotherham thăng hạng lên Championship và vô địch EFL Trophy. Anh trải qua bốn mùa giải tại New York Stadium trước khi chuyển đến Stoke City vào tháng 5 năm 2024.
Anh từng đại diện cho Thụy Điển ở các cấp độ trẻ và đội tuyển quốc gia.
Sự nghiệp câu lạc bộ
Khởi đầu sự nghiệp
Johansson trải qua giai đoạn đầu sự nghiệp tại Stuvsta, Hammarby, Aston Villa, Alfreton Town và Leicester City.
Rotherham United

Tháng 9 năm 2020, anh ký hợp đồng với Rotherham United. Anh có lần ra sân đầu tiên trong chiến thắng 2–1 trên sân nhà trước Preston North End vào ngày 7 tháng 11 năm 2020. Johansson được khen ngợi nhờ màn trình diễn trong mùa giải 2020–21 và nhận giải Cầu thủ trẻ xuất sắc nhất năm của câu lạc bộ. The Millers xuống hạng ở ngày cuối mùa giải. Johansson giúp Rotherham trở lại Championship ngay lập tức trong mùa giải 2021–22 khi kết thúc ở vị trí thứ 2, đồng thời vô địch chung kết EFL Trophy tại Wembley sau khi đánh bại Sutton United 4–2.
Johansson sau đó đạt chỉ số ngăn bàn thua kỳ vọng cao nhất Championship trong cả mùa, với 8,5 bàn thua được ngăn chặn. Johansson được liên hệ với các khả năng rời câu lạc bộ trong suốt mùa giải nhưng anh chọn ký hợp đồng mới với câu lạc bộ, có thời hạn đến mùa hè năm 2025. Những màn trình diễn của anh được câu lạc bộ và huấn luyện viên ghi nhận, giúp anh giành giải Cầu thủ xuất sắc nhất năm đầu tiên. Huấn luyện viên Matt Taylor nêu bật Johansson là cầu thủ nổi bật nhất đội, cho rằng "anh ấy là thủ môn hay nhất Championship" và khả năng cản phá của anh đôi khi ở "đẳng cấp thế giới."
Sau khi xuống hạng trong mùa giải 2023–24, truyền thông địa phương đưa tin Johansson có điều khoản giải phóng hợp đồng trị giá 1 triệu bảng trong trường hợp xuống hạng. Như lời cảm ơn đến người hâm mộ Rotherham United, Johansson đã chi trả cho 600 vại bia miễn phí trước trận đấu cuối cùng của câu lạc bộ trong mùa giải gặp Cardiff City.
Stoke City
Johansson gia nhập Stoke City vào ngày 18 tháng 5 năm 2024, ký hợp đồng ba năm với mức phí không được tiết lộ. Johansson thi đấu cả 46 trận Championship của Stoke trong mùa giải 2024–25, khi đội bóng trụ hạng ở ngày cuối mùa và kết thúc ở vị trí thứ 18. Những màn trình diễn trong mùa giải giúp anh được vinh danh là cầu thủ xuất sắc nhất năm. Trong mùa giải 2025–26, Johansson luôn góp mặt cho đến khi bị trật khớp vai trong trận gặp Sheffield United vào ngày 29 tháng 12 năm 2025. Sau khi phẫu thuật, anh trở lại đội một trong trận cuối mùa gặp Bristol City.
Ngày 1 tháng 5 năm 2026, Johansson ký hợp đồng mới bốn năm với Stoke.
Sự nghiệp quốc tế

Johansson từng đại diện cho Thụy Điển ở các cấp độ trẻ U-17, U-19 và U-21. Tháng 3 năm 2023, anh lần đầu được triệu tập lên đội tuyển quốc gia Thụy Điển cho các trận vòng loại UEFA Euro 2024 gặp Bỉ và Azerbaijan. Johansson có lần khoác áo đầu tiên cho Thụy Điển khi vào sân sau giờ nghỉ trong trận gặp Moldova vào tháng 10 năm 2023.
Anh có tên trong đội hình Thụy Điển tham dự Giải vô địch bóng đá thế giới 2026.
Thống kê sự nghiệp
Câu lạc bộ
- Tính đến trận đấu diễn ra ngày 2 tháng 5 năm 2026
| Câu lạc bộ | Mùa giải | Giải vô địch quốc gia | Cúp quốc gia | Cúp Liên đoàn | Khác | Tổng cộng | ||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hạng đấu | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | ||
| Aston Villa | 2017–18 | Championship | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
| Alfreton Town (mượn) | 2017–18 | National League North | 9 | 0 | 0 | 0 | — | 0 | 0 | 9 | 0 | |
| Leicester City | 2018–19 | Premier League | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | — | 0 | 0 | |
| 2019–20 | Premier League | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | — | 0 | 0 | ||
| Tổng cộng | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | — | 0 | 0 | |||
| U-21 Leicester City | 2018–19 | — | — | — | — | 2 | 0 | 2 | 0 | |||
| 2019–20 | — | — | — | — | 4 | 0 | 4 | 0 | ||||
| Tổng cộng | — | — | — | 7 | 0 | 7 | 0 | |||||
| Rotherham United | 2020–21 | Championship | 21 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | — | 21 | 0 | |
| 2021–22 | League One | 26 | 0 | 1 | 0 | 1 | 0 | 5 | 0 | 33 | 0 | |
| 2022–23 | Championship | 43 | 0 | 1 | 0 | 0 | 0 | — | 44 | 0 | ||
| 2023–24 | Championship | 45 | 0 | 1 | 0 | 0 | 0 | — | 46 | 0 | ||
| Tổng cộng | 135 | 0 | 3 | 0 | 1 | 0 | 5 | 0 | 144 | 0 | ||
| Stoke City | 2024–25 | Championship | 46 | 0 | 1 | 0 | 2 | 0 | — | 49 | 0 | |
| 2025–26 | Championship | 25 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | — | 25 | 0 | ||
| Tổng cộng | 71 | 0 | 1 | 0 | 2 | 0 | 0 | 0 | 74 | 0 | ||
| Tổng cộng sự nghiệp | 216 | 0 | 4 | 0 | 3 | 0 | 11 | 0 | 233 | 0 | ||
- ^ a b c Số lần ra sân tại EFL Trophy
Quốc tế
- Tính đến 18 tháng 11 năm 2025
| Đội tuyển quốc gia | Năm | Số trận | Bàn thắng |
|---|---|---|---|
| Thụy Điển | 2023 | 1 | 0 |
| 2024 | 6 | 0 | |
| 2025 | 5 | 0 | |
| Tổng cộng | 12 | 0 | |
Danh hiệu
Rotherham United
- Á quân League One: 2021–22
- EFL Trophy: 2021–22
Cá nhân
- Cầu thủ trẻ xuất sắc nhất mùa của Rotherham United: 2020–21
- Cầu thủ xuất sắc nhất mùa của Rotherham United: 2022–23, 2023–24
- Cầu thủ xuất sắc nhất năm của Stoke City: 2024–25
- Thủ môn Thụy Điển xuất sắc nhất năm: 2024, 2025
Tham khảo
Thống kê chỉ số