Quay lại
Vitor Bueno

Vitor Bueno

Số áo #15

Forward

Quốc tịch Flag Brazil
Tuổi 32
Chiều cao 6' 1"
Cân nặng 172 lbs

Câu lạc bộ hiện tại

Logo

Remo

Clubhouse

Thông tin chi tiết (Wikipedia)

Cerezo Osaka
セレッソ大阪
logo
Tên đầy đủCerezo Osaka
Thành lập1957; 69 năm trước (1957)
SânSân vận động Yanmar Nagai
Sân vận động Yodoko Sakura
Sức chứa47.853 (Yanmar)
18.007 (Yodoko)
Chủ sở hữuYanmar
Chủ tịch điều hànhMinoru Tamada
Người quản lýÚc Arthur Papas
Giải đấuJ. League Hạng 1
2025Thứ 10
Websitehttp://www.cerezo.co.jp/

Cerezo Osaka (セレッソ大阪 Seresso Ōsaka?) là một câu lạc bộ bóng đá Nhật Bản thi đấu tại J. League. Tên Cerezo có nghĩa là hoa anh đào trong tiếng Tây Ban Nha. Câu lạc bộ đóng quân ở Thành phố Osaka và thành phố Sakai.

Lịch sử

Đội bóng ban đầu được gọi là Yanmar Diesel, được thành lập vào năm 1957 bởi nhóm nhân viên 14 người của Yanmar họ là một thành viên ban đầu của giải Japan Soccer League. Họ 4 lần giành chức vô địch bóng đá Nhật Bản, là thành viên nòng cốt của JSL Hạng 1 cho tới khi họ xuống hạng lần đầu năm 1990, họ tham gia Japan Football League cũ mùa mở đầu năm 1992.

Năm 1993, thành lập Công ty TNHH Câu lạc bộ bóng đá Osaka và có tên Cerezo sau một cuộc tranh luận công khai. Năm 1994, họ giành chức vô địch JFL va thăng hạng J.League năm 1995. Cũng trong năm đó họ lọt vào chung kết Cúp Hoàng đế, nhưng đã để thua đối thủ lâu năm Bellmare Hiratsuka.

Năm 2001, họ cán đích ở vị trí cuối cùng và xuống hạng J2 league. Họ nhanh chóng giành được vị trí thứ hai mùa 2002 và trở lại J1 năm 2003.

Mùa 2005 họ gần như đã chạm tay vào chức vô địch J.League, đứng đầu đến tận vòng đấu cuối cùng. Trong trận đấu cuối, họ dẫn trước F.C. Tokyo trong phần lớn thời gian trận đấu và đang hướng tới chức vô địch. Tuy nhiên, Tokyo san hòa ở phút 90, với một điểm ít hơn họ xếp ở vị trí thứ 5. Đối thủ cùng thành phố Gamba Osaka, giành chức vô địch năm đó. Cerezo trở lại J2 mùa 2007 sau khi đứng áp chót 2006. Năm 2009 họ lên hạng và trở lại giải đấu cao nhất. Năm 2014 câu lạc bộ kết thúc ở vị trí thứ 17 và sẽ thi đấu tại J2 mùa 2015.

Ngày 26 tháng 7 năm 2013, Cerezo Osaka thi đấu trận giao hữu với Manchester United. Kết quả hòa 2-2.

Màu áo

Cerezo sử dụng áo màu hồng, giống như loài hoa anh đào ở thành phố của họ. Màu sắc kết hợp đã có màu xanh dương và đen. Năm nay, màu sắc đồng nhất của họ là màu hồng với màu xanh dương (nhà) và màu trắng với sọc xanh dương (khác) cho các cầu thủ, đen (nhà) và màu hồng với xanh dương (khách) dành cho thủ môn.

Khi còn thi đấu dưới cái tên Yanmar Diesel cuối những năm 1970 đến giữa những năm 1980 họ màu áo toàn đỏ như Liverpool F.C.

Sân vận động

Trụ sở của câu lạc bộ là ở Osaka, và Sakai, Nhật Bản. Đội thi đấu trên Sân vận động Kincho, với một vài trận đấu lớn sẽ thi đấu tại Sân vận động Yanmar Nagai.

Đội tập luyện tại Minamitsumori Sakura Sports Park, Maishima Sports Island, và Amagasaki Yanmar Diesel Ground.

Linh vật

Linh vật chính của đội là một chú sói có tên Lobby.

Tên đầy đủ là Noble Valiente Hache Lobito de Cerezo, có thể tạm dịch là "một chú sói quý tộc và can đảm đến từ gia đình Cerezo".

Linh vật khác là Madame Lobina, mẹ của Lobby, hỗ trợ cho con trai cổ vũ Cerezo Osaka cuồng nhiệt trong rất nhiều trận. Tên đầu đủ là Elegante Esplendida Madame Lobina de Cerezo, có thể được dịch là "quý bà sói thanh lịch và lộng lẫy đến từ gia đình Cerezo".

Đối thủ

Đối thủ lớn nhất của Cerezo là đội bóng cùng thành phố Gamba Osaka. Những trận đấu với Gamba tạo nên trận derby Osaka.

Kết quả tại J. League

Giải vô địch J.League
Cup
Cúp
Hoàng đế
ACL
Mùa giải Hạng đấu Số đội Thứ hạng St T (OTW / PKW) H B (OTL/PKL) BT BB HS Đ Khán giả
1995 J1 14 thứ 8 52 25 (0 / 0) - 11 (0 / 2) 43 44 -1 41 12.097 – Vòng Hai –
1996 16 thứ 13 30 10 - 20 38 56 -18 30 8.229 Vòng bảng Vòng Bốn
1997 17 thứ 11 32 13 (1 / 2) - 10 (5 / 1) 53 56 -3 43 9.153 Vòng bảng Vòng Bốn –
1998 18 thứ 9 34 14 (1 / 0) - 17 (1 / 1) 56 79 -23 44 9.864 Vòng bảng Vòng Ba –
1999 16 thứ 6 30 15 (4 / 0) - 10 (1 / 0) 64 45 19 53 10.216 Vòng Hai Vòng Bốn –
2000 16 thứ 5 30 14 (3 / 0) - 11 (2 / 0) 54 49 5 48 13.548 Vòng Hai Tứ kết –
2001 16 thứ 16 30 5 (3 / 0) 2 18 (0 / 0) 41 70 -29 21 11.857 Vòng Một Chung kết –
2002 J2 12 thứ 2 44 25 12 7 93 53 40 87 7.952 – Vòng Bốn –
2003 J1 16 thứ 9 30 12 4 14 55 56 -1 40 13.854 Vòng bảng Chung kết –
2004 16 thứ 15 30 6 8 16 42 64 -22 26 14.323 Vòng bảng Vòng Bốn –
2005 18 thứ 5 34 16 11 7 48 40 8 59 17.648 Tứ kết Bán kết –
2006 18 thứ 17 34 6 9 19 44 70 -26 27 13.026 Tứ kết Vòng Bốn –
2007 J2 13 thứ 5 48 24 8 16 72 55 17 80 6.627 – Vòng Bốn –
2008 15 thứ 4 42 21 6 15 81 60 21 69 10.554 – Vòng Bốn –
2009 18 thứ 2 51 31 11 9 100 53 47 104 9.912 – Vòng Hai –
2010 J1 18 thứ 3 34 17 10 7 51 31 20 61 15.026 Vòng bảng Vòng Bốn –
2011 18 thứ 12 34 11 10 13 67 53 14 43 14.145 Tứ kết Bán kết Tứ kết
2012 18 thứ 14 34 11 9 14 47 53 -6 42 16.815 Tứ kết Tứ kết –
2013 18 thứ 4 34 16 11 7 53 32 21 59 18.819 Tứ kết Vòng Bốn –
2014 18 thứ 17 34 7 10 17 36 48 -12 31 21.627 Tứ kết Tứ kết Vòng 16 đội
2015 J2 22 thứ 4 42 18 13 11 57 40 17 67 12.232 – Vòng Một –
2016 22 thứ 4 42 23 9 10 62 46 16 78 12.509 – Vòng Ba –
2017 J1 18 thứ 3 34 19 6 9 64 43 22 63 20.970 Vô địch Vô địch –
2018 18 thứ 7 34 13 11 10 39 38 1 50 18.542 Tứ kết Vòng Bốn Vòng bảng
2019 18 thứ 5 34 18 5 11 39 29 14 59 21.518 Play-off Vòng Bốn –
2020 † 18 thứ 4 34 18 6 10 46 37 9 60 7.014 Tứ kết DNQ –
Từ khóa

Lịch sử thi đấu

Cầu thủ

Đội hình hiện tại

Tính đến 22 tháng 8 năm 2025.

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
1 TM Nhật Bản Fukui Kōki
2 HV Nhật Bản Nakamura Takumi
3 HV Nhật Bản Shindō Ryōsuke
4 TV Nhật Bản Hirano Yūichi
5 TV Nhật Bản Kida Hinata
6 HV Nhật Bản Noborizato Kyōhei
7 TV Nhật Bản Uejō Satoki
8 TV Nhật Bản Kagawa Shinji (đội phó)
9 TĐ Brasil Rafael Ratão
10 TV Nhật Bản Tanaka Shunta (đội trưởng)
11 TĐ Brasil Thiago Andrade
13 TĐ Nhật Bản Nakajima Motohiko
16 HV Nhật Bản Okuda Hayato
17 TV Nhật Bản Sakata Reiya
19 TV Nhật Bản Honma Shion (cho mượn từ Urawa Red Diamonds)
21 TM Hàn Quốc Kim Jin-hyeon (đội phó)
22 HV Nhật Bản Takahashi Niko
Số VT Quốc gia Cầu thủ
26 TV Nhật Bản Kubo Eiji
27 HV Malaysia Dion Cools
29 TĐ Nhật Bản Furuyama Kengo
31 HV Nhật Bản Inoue Rikito
33 HV Nhật Bản Nishio Ryūya
35 TV Nhật Bản Yoshino Kyohei
39 TĐ Nhật Bản Kanemoto Wigi DSP
42 TĐ Nhật Bản Onoda Ryota Type 2
43 HV Nhật Bản Chimezie Kai Ezemokwe Type 2
44 HV Nhật Bản Hatanaka Shinnosuke (đội phó)
45 TM Nhật Bản Kambayashi Go
46 TM Nhật Bản Isibor Ken Type 2
47 TM Nhật Bản Makiguchi Kazuma (cho mượn từ Ehime FC)
48 TV Nhật Bản Shibayama Masaya
55 TĐ Brasil Vitor Bueno
66 HV Nhật Bản Ohata Ayumu
77 TV Brasil Lucas Fernandes

Cho mượn

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
15 TV Nhật Bản Matsumoto Nagi (tại Sagan Tosu)
34 TV Nhật Bản Ōsako Rui (tại SC Sagamihara)
— TV Nhật Bản Ishiwatari Neruson (tại Iwaki FC)
— TV Nhật Bản Konomi Keita (tại Giravanz Kitakyushu)
Số VT Quốc gia Cầu thủ
— TV Nhật Bản Nishikawa Jun (tại Sagan Tosu)
— TV Nhật Bản Okazawa Kōsei (tại Fujieda MYFC)
— TĐ Nhật Bản Kinoshita Shinnosuke (tại Nankatsu SC)

Danh hiệu

Yanmar Osaka

Cerezo Osaka

  • Japan Football League: (1) 1994

Huấn luyện viên

Huấn luyện viên Quốc tịch Giai đoạn
Paulo Emilio  Brasil 1994–96
Hiroshi Sowa  Nhật Bản 1/1/1996–31/12/1996
Levir Culpi  Brasil 1/2/1997–31/12/1997
Yasutaro Matsuki  Nhật Bản 1998
René Desaeyere  Bỉ 1999
Hiroshi Soejima  Nhật Bản 1/1/2000–1/8/2001
João Carlos  Brasil 2001
Akihiro Nishimura  Nhật Bản 2001–03
Yuji Tsukada  Nhật Bản 2003
Petar Nadoveza  Croatia 2004
Fuad Muzurović  Bosna và Hercegovina 2004
Albert Pobor  Croatia 2004
Shinji Kobayashi  Nhật Bản 1/7/004 – 17/4/2006
Yuji Tsukada  Nhật Bản 18/4/2006–31/12/2006
Satoshi Tsunami  Nhật Bản 1/1/2007–7/5/2007
Levir Culpi  Brasil 8/5/2007–31/12/2011
Sérgio Soares  Brasil 1/1/2012–26/8/2012
Levir Culpi  Brasil 27/8/2012–11/12/2013
Ranko Popović  Serbia 1/1/2014–9/6/2014
Marco Pezzaiuoli  Đức 16/6/2014–8/9/2014
Yuji Okuma  Nhật Bản 8/9/2014–16/12/2014
Paulo Autuori  Brasil 1/1/2015–17/11/2015
Kiyoshi Okuma  Nhật Bản 17/11/2015–31/1/2017
Yoon Jong-hwan  Hàn Quốc 1/1/2017–31/12/2018
Miguel Ángel Lotina  Tây Ban Nha 1/1/2019–31/1/2021
Levir Culpi  Brasil 1/1/2021–26/8/2021
Akio Kogiku  Nhật Bản 26/8/2021–

Lịch sử nhà tài trợ

Năm Ngực Tay áo Lưng Quần Tài trợ trang phục
1994 CAPCOM
/Nippon Ham
Yanmar Nippon Ham
/CAPCOM
- Mizuno
1995 Nippon Ham CAPCOM
1996
1997 Olympic Bid Committee 2008 Yanmar
1998
1999 -
2000 Tamanoi Vinegar
2001
2002 Daiso House
2003 Daiso
2004 SPORTS DEPO
2005
2006 Yanmar SUPER H2O Nippon Ham
2007 OSAKA PiTaPa
2008
2009 -
2010 KINCHO SANYU
2011
2012
2013
2014
2015 Puma

Khẩu hiệu

Năm Khẩu hiệu
1994 Jump To J!
1995 To Be Professional
(真のプロフェッショナルをめざして)
2002 Passion to the Top
2003 PASSION SOUL (情熱魂)
2004 Be ONE!
2005 日々進化 (Evolving daily)
2006 さらなる挑戦 (A Further Challenge)
2007 猛進 (Rush)
2008 YOU ARE MY HEART
2009 ユアマイハート (You Are my Heart)
2010 攻めきる。~最後の笛が鳴るまで (Attack Until The Last Whistle Blows)
2011 攻めきるMAXかかげよ桜冠 (Attack To The Max, Raise The Cherry Crown)
2012 追球 THE CEREZO (Pursuit)
2013 冒険 ココロ躍れ
2014 史上最攻 時は、来た。
2015 For The Top of Dreams (夢の頂に向かって)

Trong văn hóa đại chíng

Trong bộ truyện manga nổi tiếng Đội trưởng Tsubasa, một nhân vật tên Teppei Kisugi trở thành cầu thủ chuyên nghiệp và gia nhập Cerezo Osaka.

Tham khảo

Liên kết ngoài

Bản mẫu:Cerezo Osaka

Thống kê chỉ số

Số trận 0 (0)
Bàn thắng 0
Kiến tạo 0
Cú sút 0
Thẻ vàng 0
Thẻ đỏ 0
NL
✦ Đối Tác Công Nghệ Số
Ngọc Lợi Digital
Kỹ Sư Giải Pháp Số & Marketing Toàn Diện
🏆
500+
Dự án
⚡
<1.5s
Tốc độ web
🏛
100%
BCT duyệt
🔧
24/7
Hỗ trợ KT
🎁 Tư vấn miễn phí còn
11 GIỜ : 01 PHÚT : 37 GIÂY
Tư Vấn Ngay → 0388 810 316
QUẢNG CÁO

0388 810 316 Tư vấn miễn phí
NL