Quay lại

Tom Wooster

Số áo #31

Goalkeeper

Quốc tịch Flag England
Tuổi 21
Chiều cao N/A
Cân nặng N/A

Câu lạc bộ hiện tại

Logo

Walsall

Clubhouse

Thông tin chi tiết (Wikipedia)

Manchester United
Mùa giải 2024–25
Chủ sở hữuManchester United plc (NYSE: MANU) (71.06%) và Trawlers, Ltd (28.94%)
Chủ tịch điều hànhJoel và Avram Glazer
Sir Jim Ratcliffe
Huấn luyện viênErik ten Hag
(đến ngày 28 tháng 10, 2024)
Ruud van Nistelrooy
(tạm quyền từ ngày 28 tháng 10, 2024 đến ngày 11 tháng 11, 2024)
Rúben Amorim
(từ ngày 11 tháng 11, 2024)
Sân vận độngOld Trafford
Ngoại hạng AnhHạng 15
Cúp FAVòng 5
Cúp EFLTứ kết
UEFA Europa LeagueÁ quân
Siêu cúp AnhÁ quân
Vua phá lướiGiải vô địch quốc gia:
Amad Diallo
Bruno Fernandes
(8 bàn)

Cả mùa giải: Bruno Fernandes
(19 bàn)
Số khán giả sân nhà cao nhất73,839 (đối đầu với Aston Villa, 25 tháng 5, 2025)
Số khán giả sân nhà thấp nhất67,614 (đối đầu với Fulham, 3 tháng 3, 2025)
Số khán giả sân nhà trung bình tại giải VĐQG73.747
Trận thắng đậm nhấtThắng 7–0 (đối đầu với Barnsley ở Cúp FA, 17 tháng 9, 2024)
Trận thua đậm nhất
Thua 0–3
(đối đầu với Liverpool ở Ngoại hạng Anh, 1 tháng 9, 2024)
(đối đầu với Tottenham Hotspur ở Ngoại hạng Anh, 28 tháng 9, 2024)
(đối đầu với Bournemouth ở Ngoại hạng Anh, 22 tháng 12, 2024)

Mùa giải 2024–25 là mùa giải thứ 138 trong lịch sử của Manchester United, mùa giải thứ 33 liên tiếp của Manchester United tại Ngoại hạng Anh và là mùa thứ 50 liên tiếp thi đấu ở giải đấu cao nhất của bóng đá Anh. Ngoài ra, câu lạc bộ còn tham gia thi đấu tại Cúp FA, Cúp EFL, UEFA Europa League và Siêu cúp Anh.

Áo đấu

Nhà cung cấp: Adidas / Nhà tài trợ: Qualcomm Snapdragon / Nhà tài trợ ở tay áo: DXC Technology / Nhà tài trợ ở lưng áo: Microsoft Copilot+PC

Áo chính

Sân nhà
Sân khách
Bộ thứ 3
Lựa chọn đầu tiên
(đi chung với bộ sân nhà/sân khách)
Lựa chọn thứ hai
(đi chung với bộ sân nhà/sân khách)
Lựa chọn thứ ba
(đi chung với bộ sân nhà/sân khách)
Lựa chọn đầu tiên
(đi chung với bộ thứ 3)
Lựa chọn thứ 2
(đi chung với bộ thứ 3)
Lựa chọn thứ 3
(đi chung với bộ thứ 3)

Áo thay thế luân phiên

Sân nhà alt.
Sân nhà alt. 2
Sân nhà alt. 3
Sân khách alt.
Sân khách alt. 2
Sân khách alt. 3
Bộ thứ 3 alt. 1
Bộ thứ 3 alt. 2
Bộ thứ 3 alt. 3
Thủ môn thứ 3 alt.
(đi chung với bộ thứ 3)

Đội hình (đội một)

Số áo Cầu thủ Vị trí Quốc tịch Ngày sinh Chuyển đến từ Ngày ký
hợp đồng
Phí Năm hết hạn
hợp đồng
Thủ môn
1 Altay Bayındır GK Thổ Nhĩ Kỳ (1998-04-14)14 tháng 4, 1998 (27 tuổi) Thổ Nhĩ Kỳ Fenerbahçe 1 tháng 9, 2023 £4.3 triệu 2027
22 Tom Heaton GK Anh (1986-04-15)15 tháng 4, 1986 (39 tuổi) Anh Aston Villa 2 tháng 7, 2021 Miễn phí 2025
24 André Onana GK Cameroon (1996-04-02)2 tháng 4, 1996 (29 tuổi) Ý Inter Milan 18 tháng 7, 2023 £47.2 triệu 2028
Hậu vệ
2 Victor Lindelöf CB Thụy Điển (1994-07-17)17 tháng 7, 1994 (30 tuổi) Bồ Đào Nha Benfica 1 tháng 7, 2017 £30.7 triệu 2025
3 Noussair Mazraoui RB / LB Hà Lan (1997-11-14)14 tháng 11, 1997 (27 tuổi) Đức Bayern Munich 14 tháng 8, 2024 £20 triệu 2028
4 Matthijs de Ligt CB Hà Lan (1999-08-12)12 tháng 8, 1999 (25 tuổi) Đức Bayern Munich 14 tháng 8, 2024 £50 triệu 2029
5 Harry Maguire CB Anh (1993-03-05)5 tháng 3, 1993 (32 tuổi) Anh Leicester City 5 tháng 8, 2019 £80 triệu 2025
6 Lisandro Martínez CB / LB Argentina (1998-01-18)18 tháng 1, 1998 (27 tuổi) Hà Lan Ajax 27 tháng 7, 2022 £57.5 triệu 2027
12 Tyrell Malacia LB Hà Lan (1999-08-17)17 tháng 8, 1999 (25 tuổi) Hà Lan Feyenoord 5 tháng 7, 2022 £14.7 triệu 2026
13 Patrick Dorgu LB Đan Mạch (2004-10-26)26 tháng 10, 2004 (20 tuổi) Ý Lecce 2 tháng 2, 2025 £29.1 triệu 2030
15 Leny Yoro CB Pháp (2005-13-11)11 tháng 1, 2005 (19 tuổi) Pháp Lille 18 tháng 7, 2024 £59.9 triệu 2029
20 Diogo Dalot RB / LB Bồ Đào Nha (1999-03-18)18 tháng 3, 1999 (26 tuổi) Bồ Đào Nha Porto 1 tháng 7, 2018 £19 triệu 2028
23 Luke Shaw LB / CB Anh (1995-07-12)12 tháng 7, 1995 (29 tuổi) Anh Southampton 27 tháng 6, 2014 £27 triệu 2027
26 Ayden Heaven CB Anh (2006-09-22)22 tháng 9, 2006 (18 tuổi) Anh Arsenal 1 tháng 2, 2025 £1.5 triệu 2029
35 Jonny Evans CB Bắc Ireland (1988-01-03)3 tháng 1, 1988 (37 tuổi) Anh Leicester City 18 tháng 7, 2023 Miễn phí 2025
41 Harry Amass LB Anh (2007-03-16)16 tháng 3, 2007 (18 tuổi) Học viện 4 tháng 8, 2023 — 2027
55 Tyler Fredricson CB Anh (2005-02-23)23 tháng 2, 2005 (20 tuổi) Học viện 20 tháng 4, 2025 — 2027
Tiền vệ
7 Mason Mount AM / RM / LM Anh (1999-01-10)10 tháng 1, 1999 (26 tuổi) Anh Chelsea 5 tháng 7, 2023 £60 triệu 2028
8 Bruno Fernandes
(đội trưởng)
AM / CM / SS Bồ Đào Nha (1994-09-08)8 tháng 9, 1994 (30 tuổi) Bồ Đào Nha Sporting CP 30 tháng 1, 2020 £67.7 triệu 2027
14 Christian Eriksen CM / AM / LM Đan Mạch (1992-02-14)14 tháng 2, 1992 (33 tuổi) Anh Brentford 15 tháng 7, 2022 Miễn phí 2025
18 Casemiro DM Brasil (1992-02-23)23 tháng 2, 1992 (33 tuổi) Tây Ban Nha Real Madrid 22 tháng 8, 2022 £70 triệu 2026
25 Manuel Ugarte DM / CM Uruguay (2001-04-11)11 tháng 4, 2001 (24 tuổi) Pháp Paris Saint-Germain 31 tháng 8, 2024 £50 triệu 2029
37 Kobbie Mainoo CM / DM / AM Anh (2005-04-19)19 tháng 4, 2005 (20 tuổi) Học viện 1 tháng 1, 2023 — 2026
43 Toby Collyer DM / CM Anh (2004-01-03)3 tháng 1, 2004 (21 tuổi) Học viện 1 tháng 7, 2022 — 2027
Tiền đạo
9 Rasmus Højlund ST Đan Mạch (2003-02-04)4 tháng 2, 2003 (22 tuổi) Ý Atalanta BC 5 tháng 8, 2023 £72 triệu 2028
11 Joshua Zirkzee ST Hà Lan (2001-05-22)22 tháng 5, 2001 (24 tuổi) Ý Bologna 14 tháng 7, 2024 £36,5 triệu 2029
16 Amad Diallo RW / LW / AM Bờ Biển Ngà (2002-07-11)11 tháng 7, 2002 (22 tuổi) Ý Atalanta BC 7 tháng 1, 2021 £37.1 triệu 2025
17 Alejandro Garnacho LW / RW Argentina (2004-07-01)1 tháng 7, 2004 (20 tuổi) Học viện 1 tháng 7, 2021 — 2028
56 Chido Obi-Martin ST Đan Mạch (2007-11-29)29 tháng 11, 2007 (17 tuổi) Học viện 17 tháng 2, 2025 — 2029

Chuyển nhượng

Vào

Ngày Vị trí Số áo Cầu thủ Từ Phí Đội Ref.
1 tháng 7, 2024 TV 7 Wales Silva Mexes Anh Ipswich Town Miễn phí Học viện
1 tháng 7, 2024 HV — Úc James Overy Cầu thủ tự do Miễn phí Học viện
14 tháng 7, 2024 TĐ 11 Hà Lan Joshua Zirkzee Ý Bologna £36,500,000 Đội một
18 tháng 7, 2024 HV 15 Pháp Leny Yoro Pháp Lille £59,010,000 Đội một
14 tháng 8, 2024 HV 4 Hà Lan Matthijs de Ligt Đức Bayern Munich £50,000,000 Đội một
HV 3 Maroc Noussair Mazraoui Đức Bayern Munich £20,000,000 Đội một
31 tháng 8, 2024 TV — Mali Sékou Koné Mali Guidars FC £1,000,000 Học viện
TV 25 Uruguay Manuel Ugarte Pháp Paris Saint-Germain £50,000,000 Đội một
1 tháng 2, 2025 HV 26 Anh Ayden Heaven Anh Arsenal FC £1,500,000 Đội một
2 tháng 2, 2025 HV 13 Đan Mạch Patrick Dorgu Ý Lecce £29,100,000 Đội một
Tổng cộng £246,610,000

Rời đi

Ngày Vị trí Số áo Cầu thủ Đến Phí Đội Ref.
26 tháng 5, 2024 HV — Tây Ban Nha Álvaro Carreras Bồ Đào Nha Benfica £7,500,000 Học viện
30 tháng 6, 2024 TV — Anh Tom Huddlestone Giải nghệ Học viện
TĐ — Anh Charlie McNeill Anh Sheffield Wednesday Miễn phí Học viện
HV 19 Pháp Raphaël Varane Ý Como Đội một
TV 47 Anh Shola Shoretire Hy Lạp PAOK Đội một
TĐ 9 Pháp Anthony Martial Hy Lạp AEK Athens Đội một
HV — Anh Marcus Lawrence Hết hợp đồng Học viện
TM — Anh Kie Plumley Học viện
HV 33 Anh Brandon Williams Đội một
1 tháng 7, 2024 TV 62 Anh Omari Forson Ý Monza Miễn phí Đội một
11 tháng 7, 2024 TV 34 Hà Lan Donny van de Beek Tây Ban Nha Girona £8,020,000 Đội một
15 tháng 7, 2024 HV 53 Anh Willy Kambwala Tây Ban Nha Villarreal £14,310,000 Đội một
18 tháng 7, 2024 TĐ — Anh Mason Greenwood Pháp Marseille £26,600,000 Đội một
13 tháng 8, 2024 HV 29 Anh Aaron Wan-Bissaka Anh West Ham United £15,000,000 Đội một
21 tháng 8, 2024 TĐ 28 Uruguay Facundo Pellistri Hy Lạp Panathinaikos £6,800,000 Đội một
22 tháng 8, 2024 TV 59 Ba Lan Maxi Oyedele Ba Lan Legia Warszawa — Học viện
23 tháng 8, 2024 HV — Anh Will Fish Wales Cardiff City £4,000,000 Học viện
27 tháng 8, 2024 TV 46 Tunisia Hannibal Mejbri Anh Burnley £14,800,000 Đội một
31 tháng 8, 2024 TV 39 Scotland Scott McTominay Ý Napoli £25,700,000 Đội một
4 tháng 2, 2024 TV — Anh Ruben Curley Anh Stoke City Miễn phí Học viện
Tổng cộng £122,730,000

Cho mượn

Ngày Thời hạn cho mượn Vị trí Số áo Cầu thủ Đến Đội Ref.
25 tháng 7, 2024 8 tháng 1, 2025 TĐ 52 Anh Joe Hugill Anh Wigan Athletic Học viện
9 tháng 8, 2024 7 tháng 1, 2025 TM — Anh Tom Wooster Anh Farsley Celtic Học viện
21 tháng 8, 2024 Hết mùa giải TM 40 Séc Radek Vítek Áo FC Blau-Weiß Linz Đội một
29 tháng 8, 2024 HV 51 Anh Rhys Bennett Anh Fleetwood Town Học viện
30 tháng 8, 2024 7 tháng 1, 2025 TM 50 Anh Elyh Harrison Anh Chester Học viện
Hết mùa giải HV 60 Anh Sonny Aljofree Anh Accrington Stanley Học viện
HV 67 Anh James Nolan Scotland Inverness Caledonian Thistle Học viện
7 tháng 1, 2025 TM — Anh Tom Myles Anh Runcorn Linnets Học viện
1 tháng 1, 2025 TM — Anh Cameron Bryne-Hughes Anh Bolton Wanderers Học viện
1 tháng 9, 2024 Hết mùa giải TĐ 25 Anh Jadon Sancho Anh Chelsea Đội một
10 tháng 1, 2025 TĐ — Anh Ethan Ennis Anh Doncaster Rovers Học viện
17 tháng 1, 2025 TĐ — Anh Joe Hugill Anh Carlisle United Học viện
TĐ — Anh Ethan Williams Anh Cheltenham Town Học viện
25 tháng 1, 2025 TĐ 21 Brasil Antony Tây Ban Nha Real Betis Đội một
HV — Anh Jack Kingdon Anh Rochdale Học viện
TĐ 36 Anh Ethan Wheatley Anh Walsall Đội một
31 tháng 1, 2025 TV 46 Anh Dan Gore Anh Rotherham United Đội một
2 tháng 2, 2025 TĐ 10 Anh Marcus Rashford Anh Aston Villa Đội một
4 tháng 2, 2025 HV — Scotland Louis Jackson Anh Tranmere Rovers Học viện
TĐ — Anh Sam Mather Anh Tranmere Rovers Học viện
HV 12 Hà Lan Tyrell Malacia Hà Lan PSV Eindhoven Đội một

Ký hợp đồng gia hạn

Ngày Vị trí Số áo Cầu thủ Năm hết hạn hợp đồng Đội Ref.
2 tháng 7, 2024 TM 22 Anh Tom Heaton 2025 Đội một
12 tháng 7, 2024 TV 43 Anh Toby Collyer 2027 Học viện
HV 35 Bắc Ireland Jonny Evans 2025 Đội một
15 tháng 8, 2024 TV 8 Bồ Đào Nha Bruno Fernandes 2027 Đội một
10 tháng 1, 2025 TĐ 16 Bờ Biển Ngà Amad Diallo 2030 Đội một

Giao hữu trước và trong mùa giải

Giải đấu

Thống kê trung bình

Giải đấu Trận đấu đầu tiên Trận đấu cuối cùng Vòng đấu mở màn Vị trí
chung cuộc
Thành tích
ST T H B BT BB HS % thắng
Ngoại hạng Anh 16 tháng 8, 2024 25 tháng 5, 2024 Vòng 1 Hạng 15 &000000000000003800000038 &000000000000001100000011 &00000000000000090000009 &000000000000001800000018 &000000000000004400000044 &000000000000005400000054 −10 0&000000000000002894999928,95
Cúp FA 12 tháng 1, 2025 2 tháng 3, 2025 Vòng 3 Vòng 5 &00000000000000030000003 &00000000000000010000001 &00000000000000020000002 &00000000000000000000000 &00000000000000040000004 &00000000000000030000003 +1 0&000000000000003332999933,33
Cúp EFL 17 tháng 9, 2024 20 tháng 12, 2024 Vòng 3 Tứ kết &00000000000000030000003 &00000000000000020000002 &00000000000000000000000 &00000000000000010000001 &000000000000001500000015 &00000000000000060000006 +9 0&000000000000006667000066,67
Siêu cúp Anh 10 tháng 8, 2024 Chung kết Á quân &00000000000000010000001 &00000000000000000000000 &00000000000000010000001 &00000000000000000000000 &00000000000000010000001 &00000000000000010000001 +0 00&00000000000000000000000,00
UEFA Europa League 26 tháng 8, 2024 22 tháng 5, 2025 Vòng đấu hạng Á quân &000000000000001500000015 &00000000000000090000009 &00000000000000050000005 &00000000000000010000001 &000000000000003500000035 &000000000000001900000019 +16 0&000000000000006000000060,00
Tổng cộng &000000000000006000000060 &000000000000002300000023 &000000000000001700000017 &000000000000002000000020 &000000000000009900000099 &000000000000008300000083 +16 0&000000000000003832999938,33

Nguồn: Soccerway

Ngoại hạng Anh

Bảng xếp hạng

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
hoặc xuống hạng
13 Everton 38 11 15 12 42 44 −2 48
14 West Ham United 38 11 10 17 46 62 −16 43
15 Manchester United 38 11 9 18 44 54 −10 42
16 Wolverhampton Wanderers 38 12 6 20 54 69 −15 42
17 Tottenham Hotspur 38 11 5 22 64 65 −1 38 Lọt vào vòng đấu hạng Champions League
Nguồn: Premier League
Quy tắc xếp hạng: 1) Điểm; 2) Hiệu số bàn thắng bại; 3) Số bàn thắng ghi được; 4) Nếu không thể xác định được đội vô địch, đội xuống hạng hoặc đội lọt vào các giải đấu UEFA bằng quy tắc 1 đến 3 thì áp dụng quy tắc 4.1 đến 4.3 – 4.1) Điểm đạt được ở thành tích đối đầu giữa các đội liên quan; 4.2) Số bàn thắng sân khách ghi được ở thành tích đối đầu giữa các đội liên quan; 4.3) Vòng play-off.
Ghi chú:
  1. ^ a b c Sancho mặc số áo 25 vào tháng 8 năm 2024, trước khi anh chuyển đến Chelsea. Ugarte đảm nhiệm số áo này vào tháng 9 năm 2024 sau khi Sancho chuyển đến Chelsea.
  2. ^ Thương vụ được xác nhận vào ngày 30 tháng 5, 2024
  3. ^ Thương vụ được xác nhận vào ngày 17 tháng 6, 2024
  4. ^ Bao gồm £6,73 triệu phụ phí
  5. ^ Bao gồm £5 triệu phụ phí
  6. ^ Bao gồm £5 triệu phụ phí
  7. ^ Bao gồm £8 triệu phụ phí
  8. ^ Bao gồm £4,1 triệu phụ phí
  9. ^ Hết hạn hợp đồng, gia nhập Sheffield Wednesday vào ngày 10 tháng 7.
  10. ^ Gia nhập Como vào ngày 28 tháng 7, 2024
  11. ^ Gia nhập PAOK F.C. vào ngày 31 tháng 7, 2024
  12. ^ Gia nhập AEK Athens vào ngày 19 tháng 9, 2024
  13. ^ Thương vụ được xác nhận vào ngày 11 tháng 6 năm 2024.
  14. ^ Bao gồm £7,6 triệu phụ phí
  15. ^ Bao gồm £9,68 triệu phụ phí
  16. ^ Bao gồm £1,7 triệu phụ phí
  17. ^ Bao gồm £3 triệu phụ phí
  18. ^ Bao gồm £9,4 triệu phụ phí
  19. ^ Hugill lúc đầu được cho mượn đến hết mùa giải, nhưng được gọi trở về sớm vào ngày 8 tháng 1, 2025.
  20. ^ a b c Wooster, Harrison and Myles were recalled from their season-long loan spells early on 7 January 2025.
  21. ^ Gia nhập đội U-19 của Bolton Wanderers
  22. ^ Tottenham Hotspur đủ điều kiện tham dự vòng đấu hạng Champions League vì là đội vô địch UEFA Europa League 2024–25.

Tóm tắt kết quả

Tổng thể Sân nhà Sân khách
ST T H B BT BB HS Đ T H B BT BB HS T H B BT BB HS
38 11 9 18 44 54  −10 42 7 3 9 23 28  −5 4 6 9 21 26  −5

Kết quả dựa theo ngày thi đấu

Vòng đấu1234567891011121314151617181920212223242526272829303132333435363738
Sân nhà/kháchNKNKKNKNKNNKNKNKNKNKNNKNKKNNKKNKNKKNKN
Kết quảWLLWDLDWLDWDWLLWLLLDWLWLLDWDWLDLLDLLLW
Vị trí11114101112141114131312911131313141413121312131515141413131314141415161615
Số điểm333677811111215161919192222222223262629292930333437373838383939393942
Cập nhật tới (các) trận đấu được diễn ra vào ngày 25 tháng 5, 2025. Nguồn: Premier League
N = Sân nhà; W = Thắng; D = Hòa; L = Thua; P = Bị hoãn; K = Sân khách
Ghi chú:
  • Các vị trí hiển thị tình hình khi kết thúc ngày thi đấu (CD)

Tóm tắt các trận đấu

Manchester United mở màn Ngoại hạng Anh với trận thắng 1–0 trước Fulham vào ngày 16 tháng 8 năm 2024. Vào sân từ ghế dự bị, Joshua Zirkzee có bàn thắng trong trận đấu đầu tiên khoác áo United ở phút 87. United làm khách tại sân vận động Falmer đối đầu với Brighton & Hove Albion 1 tuần sau đó. Cựu cầu thủ của United Danny Welbeck đã tận dụng sai lầm của hàng phòng ngự United để mở tỷ số ở phút 30. Amad Diallo san bằng tỷ số ở phút 61, trước khi Alejandro Garnacho đưa United vươn lên, nhưng Zirkzee sau đó đã chạm chân vào bóng ở vị trí việt vị khiến bàn thắng bị hủy bỏ. Ở phút bù giờ thứ 5, João Pedro ghi bàn thắng quyết định giúp Brighton giành chiến thắng 2-1 chung cuộc. Đầu tháng 9, United đón tiếp đại kình địch Liverpool trong trận "derby nước Anh". Trent Alexander-Arnold làm tung lưới United ở phút thứ 6 nhưng bàn thắng bị hủy bỏ do việt vị. Trong hiệp 1, Liverpool vẫn có 2 bàn thắng với cú đúp của Luis Díaz ở các phút 35 và 42. Trận đấu khép lại với tỷ số 3-0 nghiêng về Liverpool, với thêm 1 bàn thắng nữa của Mohamed Salah ở phút 56, biến Arne Slot trở thành huấn luyện viên đầu tiên của Liverpool giành chiến thắng trước United trong mùa giải đầu tiên họ dẫn đắt The Kop kể từ năm 1975. Sau đợt tập trung cho đội tuyển quốc gia vào dịp FIFA Days, United quay trở lại Ngoại hạng Anh với trận đối đầu Southampton trên sân St Mary. Phút 30, Southampton có được quả phạt đền sau pha phạm lỗi của Diogo Dalot với Tyler Dibling, nhưng trên chấm phạt đền, André Onana đã cản phá thành công cú đá của Cameron Archer. 2 phút sau, Matthijs de Ligt đã ghi bàn mở điểm cho United, đây cũng là bàn thắng đầu tiên anh ghi được cho United. Phút 41, Marcus Rashford nhân đôi cách biệt cho United với pha cứa lòng ngoài vòng cấm. Trước khi trận đấu khép lại, phút bù giờ thứ 6 của hiệp 2, Garnacho ghi bàn thắng ấn định tỷ số 3-0. Trước đó ở phút 79, Garnacho bị đội trưởng Jack Stephens của Southampton phạm lỗi và Stephens đã phải nhận một tấm thẻ đỏ.

Các trận đấu

Lịch thi đấu được công bố vào thứ Tư ngày 18 tháng 6 năm 2024.

Cúp FA

Với tư cách là một đội bóng ở Ngoại hạng Anh, United sẽ tham dự Cúp FA 2024–25 ở vòng 3. Lần đầu tiên, các trận hòa ở tất cả các trận đấu từ vòng đầu tiên trở đi sẽ không đá lại mà chuyển thẳng sang hiệp phụ và loạt sút luân lưu.

Cúp EFL

Là một trong những đại diện của Anh tại đấu trường châu Âu mùa giải 2024–25, Manchester United sẽ bước vào Cúp EFL ở vòng thứ ba.

UEFA Europa League

Manchester United đủ điều kiện tham dự Europa League với tư cách là nhà vô địch Cúp FA 2023–24. Đây là mùa giải đầu tiên của giải đấu được tổ chức theo thể thức mới; United sẽ chơi tám trận, bốn trận trên sân nhà và bốn trận sân khách, với tám đội khác nhau.

Vòng đấu hạng

Bảng xếp hạng

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1 Ý Lazio 8 6 1 1 17 5 +12 19 Đi tiếp vào vòng 16 đội (nhóm hạt giống)
2 Tây Ban Nha Athletic Bilbao 8 6 1 1 15 7 +8 19
3 Anh Manchester United 8 5 3 0 16 9 +7 18
4 Anh Tottenham Hotspur 8 5 2 1 17 9 +8 17
5 Đức Eintracht Frankfurt 8 5 1 2 14 10 +4 16
Nguồn: UEFA
Quy tắc xếp hạng: Tiêu chí xếp hạng vòng đấu hạng

Vòng đấu loại trực tiếp

Siêu cúp Anh

Vì United đã vô địch Cúp FA 2023–24 nên United sẽ lọt vào siêu cúp Anh. United sẽ chạm trán đội bóng vô địch Ngoại hạng Anh 2023–24 Manchester City. United dẫn trước với bàn thắng của Alejandro Garnacho ở phút 82. Bernardo Silva gỡ hòa cho City ở phút 89, đưa trận đấu vào loạt sút luân lưu. André Onana cản phá thành công cú đá đầu tiên bên phía City của Silva, nhưng Jadon Sancho đã đá hỏng quả phạt đền thứ tư bên phía United. Đến cú đá thứ tám của United, Jonny Evans đã đưa bóng vọt xà ngang và sau đó Manuel Akanji đá thành công để đưa City lên ngôi vô địch với chiến thắng 7–6 trên loạt luân lưu.

Thống kê

Thống kê số lần ra sân

Số lần ra sân bao gồm cả số lần vào sân thay người

Nguồn cho tất cả các số liệu thống kê:

Số áo Tên cầu thủ Vị trí Ngoại hạng Anh Cúp FA Cúp EFL Siêu cúp Anh UEFA Europa League Tổng cộng
1 Thổ Nhĩ Kỳ Altay Bayındır TM 4 1 3 — 2 10
2 Thụy Điển Victor Lindelöf HV 16 1 2 — 6 25
3 Maroc Noussair Mazraoui HV 37 3 3 — 14 57
4 Hà Lan Matthijs de Ligt HV 29 2 2 — 9 42
5 Anh Harry Maguire HV 27 3 1 1 8 40
6 Argentina Lisandro Martínez HV 20 1 2 1 8 32
7 Anh Mason Mount TV 17 — — 1 9 27
8 Bồ Đào Nha Bruno Fernandes TV 36 3 3 1 14 57
9 Đan Mạch Rasmus Højlund TĐ 33 3 2 — 15 52
10 Anh Marcus Rashford TĐ 15 — 2 1 6 24
11 Hà Lan Joshua Zirkzee TĐ 32 3 3 — 11 49
12 Hà Lan Tyrell Malacia HV 3 1 — — 4 8
13 Đan Mạch Patrick Dorgu HV 12 1 — — 7 20
14 Đan Mạch Christian Eriksen TV 23 1 2 — 9 35
15 Pháp Leny Yoro HV 21 3 1 — 8 33
16 Bờ Biển Ngà Amad Diallo TĐ 26 2 3 1 11 43
17 Argentina Alejandro Garnacho TĐ 36 3 3 1 15 58
18 Brasil Casemiro TV 24 2 2 1 13 42
20 Bồ Đào Nha Diogo Dalot HV 33 3 3 1 13 53
21 Brasil Antony TĐ 8 — 2 — 4 14
22 Anh Tom Heaton TM — — — — — —
23 Anh Luke Shaw HV 7 — — — 5 12
24 Cameroon André Onana TM 34 2 — 1 13 50
25 Anh Jadon Sancho TĐ — — — 1 — 1
25 Uruguay Manuel Ugarte TV 29 3 3 — 10 45
26 Anh Ayden Heaven HV 4 1 — — 1 6
28 Uruguay Facundo Pellistri TĐ — — — 1 — 1
35 Bắc Ireland Jonny Evans HV 7 — 3 1 2 13
36 Anh Ethan Wheatley TĐ — — 1 — — 1
37 Anh Kobbie Mainoo TV 25 2 1 1 8 37
39 Scotland Scott McTominay TV 2 — — 1 — 3
41 Anh Harry Amass HV 5 — — — 2 7
43 Anh Toby Collyer TV 6 1 1 1 4 13
44 Anh Dan Gore TV — — — — — —
55 Anh Tyler Fredricson HV 2 — — — — 2
56 Đan Mạch Chido Obi-Martin TĐ 7 1 — — — 8

Cầu thủ ghi bàn

Bao gồm tất cả các trận đấu trên mọi giải đấu. Danh sách được sắp xếp theo thứ tự bảng chữ cái theo họ khi tổng chỉ tiêu bằng nhau.

Thứ hạng Số áo Vị trí Tên cầu thủ Ngoại hạng Anh Cúp FA Cúp EFL Siêu cúp Anh UEFA Europa League Tổng cộng
1 8 TV Bồ Đào Nha Bruno Fernandes 8 2 2 — 7 19
2 16 TĐ Bờ Biển Ngà Amad Diallo 8 — 1 — 2 11
17 TĐ Argentina Alejandro Garnacho 6 — 3 1 1 11
3 9 TĐ Đan Mạch Rasmus Højlund 4 — — — 6 10
4 10 TĐ Anh Marcus Rashford 4 — 2 — 1 7
11 TĐ Hà Lan Joshua Zirkzee 3 1 1 — 2 7
5 18 TV Brasil Casemiro 1 — 2 — 2 5
14 TV Đan Mạch Christian Eriksen 1 — 2 — 2 5
6 5 HV Anh Harry Maguire 1 1 — — 2 4
7 20 HV Bồ Đào Nha Diogo Dalot — — — — 3 3
7 TV Anh Mason Mount 1 — — — 2 3
8 4 HV Hà Lan Matthijs de Ligt 2 — — — — 2
37 TV Anh Kobbie Mainoo — — — — 2 2
6 HV Argentina Lisandro Martínez 2 — — — — 2
25 TV Uruguay Manuel Ugarte 1 — — — 1 2
9 21 TĐ Brasil Antony — — 1 — — 1
35 HV Bắc Ireland Jonny Evans — — 1 — — 1
15 HV Pháp Leny Yoro — — — — 1 1
Bàn phản lưới nhà 2 — — — 1 3
Tổng cộng 44 4 15 1 35 99

Kiến tạo

Bao gồm tất cả các trận đấu trên mọi giải đấu. Danh sách được sắp xếp theo thứ tự bảng chữ cái theo họ khi tổng chỉ tiêu bằng nhau.

Thứ hạng Số áo Vị trí Tên cầu thủ Ngoại hạng Anh Cúp FA Cúp EFL Siêu cúp Anh UEFA Europa League Tổng cộng
1 8 TV Bồ Đào Nha Bruno Fernandes 10 1 2 1 4 18
2 17 TĐ Argentina Alejandro Garnacho 3 1 3 — 4 11
3 16 TĐ Bờ Biển Ngà Amad Diallo 6 — 1 — 1 8
4 25 TV Uruguay Manuel Ugarte 1 — — — 5 6
5 20 HV Bồ Đào Nha Diogo Dalot 3 1 1 — — 5
14 TV Đan Mạch Christian Eriksen 2 — 1 — 2 5
6 9 TĐ Đan Mạch Rasmus Højlund 1 — — — 2 3
10 TĐ Anh Marcus Rashford 1 — 1 — 1 3
7 18 TV Brasil Casemiro — — — — 2 2
6 HV Argentina Lisandro Martínez 1 — — — 1 2
11 TĐ Hà Lan Joshua Zirkzee 1 — — — 1 2
8 5 HV Anh Harry Maguire — — — — 1 1
37 TV Anh Kobbie Mainoo — — — — 1 1
3 HV Maroc Noussair Mazraoui — — — — 1 1
15 HV Pháp Leny Yoro — — — — 1 1
Tổng cộng 31 3 9 1 25 69

Hat-tricks

Cầu thủ Đối đầu với Kết quả Ngày Giải đấu Nguồn
Bờ Biển Ngà Amad Diallo Southampton 3–1 17/01/2025 Ngoại hạng Anh
Bồ Đào Nha Bruno Fernandes Real Sociedad 4–1 14/03/2025 UEFA Europa League

Thẻ phạt

Bao gồm tất cả các trận đấu trên mọi giải đấu. Danh sách được sắp xếp theo thứ tự bảng chữ cái theo họ khi tổng số thẻ bằng nhau.

Thứ hạng Số áo Vị trí Tên cầu thủ Ngoại hạng Anh Cúp FA Cúp EFL Siêu cúp Anh UEFA Europa League Tổng cộng
Thẻ vàng Thẻ vàng Thẻ vàng-đỏ (thẻ đỏ gián tiếp) Thẻ đỏ Thẻ vàng Thẻ vàng Thẻ vàng-đỏ (thẻ đỏ gián tiếp) Thẻ đỏ Thẻ vàng Thẻ vàng Thẻ vàng-đỏ (thẻ đỏ gián tiếp) Thẻ đỏ Thẻ vàng Thẻ vàng Thẻ vàng-đỏ (thẻ đỏ gián tiếp) Thẻ đỏ Thẻ vàng Thẻ vàng Thẻ vàng-đỏ (thẻ đỏ gián tiếp) Thẻ đỏ Thẻ vàng Thẻ vàng Thẻ vàng-đỏ (thẻ đỏ gián tiếp) Thẻ đỏ
1 25 TV Uruguay Manuel Ugarte 11 0 0 2 0 0 0 0 0 0 0 0 2 0 0 15 0 0
2 5 HV Anh Harry Maguire 7 0 0 1 0 0 0 0 0 0 0 0 2 0 0 10 0 0
3 8 TV Bồ Đào Nha Bruno Fernandes 3 1 1 1 0 0 1 0 0 0 0 0 1 1 0 6 2 1
6 HV Argentina Lisandro Martínez 7 0 0 1 0 0 0 0 0 0 0 0 1 0 0 9 0 0
18 TV Brasil Casemiro 4 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 3 0 0 7 0 0
4 20 HV Bồ Đào Nha Diogo Dalot 5 0 0 0 1 0 0 0 0 0 0 0 1 0 0 6 1 0
37 TV Anh Kobbie Mainoo 5 0 0 1 0 0 0 0 0 0 0 0 1 0 0 7 0 0
15 HV Pháp Leny Yoro 5 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 2 0 0 7 0 0
5 16 TĐ Bờ Biển Ngà Amad Diallo 5 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 1 0 0 6 0 0
3 HV Maroc Noussair Mazraoui 3 0 0 0 0 0 1 0 0 0 0 0 2 0 0 6 0 0
6 4 HV Hà Lan Matthijs de Ligt 3 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 2 0 0 5 0 0
13 HV Đan Mạch Patrick Dorgu 3 0 1 0 0 0 0 0 0 0 0 0 1 0 0 4 0 1
17 TĐ Argentina Alejandro Garnacho 3 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 2 0 0 5 0 0
7 TV Anh Mason Mount 3 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 2 0 0 5 0 0
7 14 HV Đan Mạch Christian Eriksen 4 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 4 0 0
10 TĐ Anh Marcus Rashford 2 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 2 0 0 4 0 0
8 11 TĐ Hà Lan Joshua Zirkzee 2 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 1 0 0 3 0 0
9 35 HV Bắc Ireland Jonny Evans 1 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 1 0 0 2 0 0
9 TĐ Đan Mạch Rasmus Højlund 2 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 2 0 0
12 HV Hà Lan Tyrell Malacia 1 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 1 0 0 2 0 0
10 1 TM Thổ Nhĩ Kỳ Altay Bayındır 0 0 0 0 0 0 1 0 0 0 0 0 0 0 0 1 0 0
43 TV Anh Toby Collyer 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 1 0 0 1 0 0
26 HV Anh Ayden Heaven 1 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 1 0 0
2 HV Thụy Điển Victor Lindelöf 1 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 1 0 0
23 HV Anh Luke Shaw 1 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 1 0 0
56 TĐ Anh Chido Obi-Martin 1 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 1 0 0
24 TM Cameroon André Onana 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 1 0 0 1 0 0
Tổng cộng 82 1 2 6 1 0 3 0 0 0 0 0 27 1 0 121 2 2

Giữ sạch lưới

Danh sách được sắp xếp theo số áo khi tổng số trận giữ sạch lưới bằng nhau. Các con số trong ngoặc đơn biểu thị các trận đấu mà cả hai thủ môn đều tham gia và cả hai đều giữ sạch lưới; con số trong ngoặc đơn được trao cho thủ môn được thay ra, trong khi thủ môn giữ sạch lưới hoàn toàn được trao cho thủ môn có mặt trên sân khi bắt đầu trận đấu.

Giữ sạch lưới
Thứ hạng Số áo Tên cầu thủ Trận đấu đã chơi Bàn thua Ngoại hạng Anh Cúp FA Cúp EFL Siêu cúp Anh UEFA Europa League Tổng cộng
1 24 Cameroon André Onana 50 66 9 — — 0 2 11
2 1 Thổ Nhĩ Kỳ Altay Bayındır 10 17 1 — 1 0 1 3
Tổng cộng 83 10 — 1 0 3 14

Giải thưởng

Cầu thủ xuất sắc nhất năm (Sir Matt Busby Player of the Year)

Được trao giải bởi một cuộc bỏ phiếu trực tuyến của những người ủng hộ trên trang web chính thức của Manchester United F.C.

Tên cầu thủ Ref.
Bồ Đào Nha Bruno Fernandes

Cầu thủ United nam của tháng

Được trao giải bởi một cuộc bỏ phiếu trực tuyến của những người ủng hộ trên trang web chính thức của Manchester United F.C.

Tháng Tên cầu thủ Ref.
8 Bờ Biển Ngà Amad Diallo
9 Cameroon André Onana
10 Argentina Alejandro Garnacho
11 Maroc Noussair Mazraoui
12 Bờ Biển Ngà Amad Diallo
1
2 Bồ Đào Nha Bruno Fernandes
3
4
Tháng Tên cầu thủ Ref.
3 Bồ Đào Nha Bruno Fernandes

Pha cứu thua của tháng ở giải đấu Ngoại hạng Anh

Tháng Tên cầu thủ Ref.
9 Cameroon André Onana
11

Ghi chú

  1. ^ a b Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tên "n25"

Tham khảo

Thống kê chỉ số

Số trận 0 (0)
Bàn thắng 0
Kiến tạo 0
Cú sút 0
Thẻ vàng 0
Thẻ đỏ 0
NL
✦ Đối Tác Công Nghệ Số
Ngọc Lợi Digital
Kỹ Sư Giải Pháp Số & Marketing Toàn Diện
🏆
500+
Dự án
⚡
<1.5s
Tốc độ web
🏛
100%
BCT duyệt
🔧
24/7
Hỗ trợ KT
🎁 Tư vấn miễn phí còn
08 GIỜ : 31 PHÚT : 22 GIÂY
Tư Vấn Ngay → 0388 810 316
QUẢNG CÁO

0388 810 316 Tư vấn miễn phí
NL