Scott McKenna
Số áo #26Defender
Scotland
Câu lạc bộ hiện tại
Dinamo Zagreb
Clubhouse
Thông tin chi tiết (Wikipedia)
|
McKenna trong màu áo Scotland năm 2026 | |||
| Thông tin cá nhân | |||
|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Scott Fraser McKenna | ||
| Ngày sinh | 12 tháng 11, 1996 | ||
| Nơi sinh | Kirriemuir, Angus, Scotland | ||
| Chiều cao | 6 ft 2 in (1,89 m) | ||
| Vị trí | Trung vệ | ||
| Thông tin đội | |||
Đội hiện nay | Dinamo Zagreb | ||
| Số áo | 26 | ||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | |||
| Năm | Đội | ||
| 2008–2014 | Aberdeen | ||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2014–2020 | Aberdeen | 91 | (5) |
| 2015 | → Ayr United (mượn) | 12 | (0) |
| 2016 | → Alloa Athletic (mượn) | 4 | (0) |
| 2016–2017 | → Ayr United (mượn) | 11 | (1) |
| 2020–2024 | Nottingham Forest | 94 | (3) |
| 2024 | → Copenhagen (mượn) | 13 | (0) |
| 2024–2025 | Las Palmas | 29 | (0) |
| 2025– | Dinamo Zagreb | 30 | (2) |
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia‡ | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2013–2015 | U-19 Scotland | 14 | (0) |
| 2017 | U-21 Scotland | 5 | (0) |
| 2018– | Scotland | 50 | (1) |
|
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 20:16, 2 tháng 5 năm 2026 (UTC) ‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 23:04, 30 tháng 5 năm 2026 (UTC) | |||
Scott Fraser McKenna (sinh ngày 12 tháng 11 năm 1996) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Scotland thi đấu ở vị trí trung vệ cho câu lạc bộ HNL Dinamo Zagreb và đội tuyển quốc gia Scotland.
Sự nghiệp câu lạc bộ
Aberdeen
McKenna bắt đầu sự nghiệp tại học viện Aberdeen và ban đầu là một hậu vệ trái trước khi chuyển vào trung tâm hàng thủ. Daily Record gọi anh là "một trong những hậu vệ triển vọng nhất đất nước".
McKenna có trận ra mắt chuyên nghiệp cho Aberdeen khi vào sân thay người trước St Johnstone vào ngày 6 tháng 2 năm 2016. Lần đầu anh đá chính diễn ra trước Heart of Midlothian vào ngày 16 tháng 5 năm 2016. Ngày 22 tháng 5 năm 2016, anh ký hợp đồng mới có thời hạn hai năm với Aberdeen. Tháng 11 năm 2016, McKenna chuyển đến đội bóng Scottish Championship Ayr United theo dạng cho mượn trong 28 ngày, lần thứ hai anh được câu lạc bộ này mượn. Hợp đồng cho mượn sau đó được gia hạn đến hết mùa giải.
Tháng 10 năm 2017, McKenna gia hạn hợp đồng với Aberdeen đến năm 2021. Câu lạc bộ từ chối lời đề nghị mua anh từ Hull City vào tháng 1 năm 2018. Tháng 1 năm 2018, McKenna ghi bàn từ khoảng cách hơn 35 yard trong chiến thắng 3–1 của Aberdeen trước Kilmarnock. Trong cuộc phỏng vấn sau trận, anh nói rằng đội trưởng Kilmarnock Kris Boyd đã thúc giục anh "sút đi", nên anh đã làm theo. Ngày 7 tháng 3 năm 2018, McKenna ký gia hạn hợp đồng mới đến năm 2023.
Aberdeen từ chối lời đề nghị 3,5 triệu bảng dành cho McKenna từ Celtic vào tháng 8 năm 2018. Cuối tháng 8, Aberdeen từ chối một lời đề nghị lớn hơn từ Aston Villa. Trong kỳ chuyển nhượng mùa hè 2019, Aberdeen từ chối các lời đề nghị từ Queens Park Rangers và Nottingham Forest dành cho McKenna sau khi anh nộp đơn xin chuyển nhượng.
Tháng 12 năm 2019, chủ tịch Aberdeen Dave Cormack xác nhận câu lạc bộ không nhận được lời đề nghị hay tiếp cận nào từ các câu lạc bộ khác dành cho McKenna hoặc đồng đội Sam Cosgrove. McKenna bị rách gân kheo trong một trận Cúp bóng đá Scotland trên sân St Mirren vào ngày 29 tháng 2 năm 2020.
Tháng 8 năm 2020, anh là một trong tám cầu thủ Aberdeen nhận án cấm thi đấu treo ba trận từ Scottish FA sau khi họ vi phạm các hạn chế liên quan đến đại dịch COVID-19 tại Scotland bằng việc đến một quán bar trước đó trong tháng. Aberdeen bước vào đàm phán chuyển nhượng với Nottingham Forest liên quan đến McKenna vào tháng 9 năm 2020, khiến anh bị loại khỏi đội hình Aberdeen trong trận gặp Motherwell.
Nottingham Forest
Ngày 23 tháng 9 năm 2020, McKenna chuyển đến đội bóng EFL Championship Nottingham Forest với mức phí không được tiết lộ, được Aberdeen xác nhận là khoản tiền "kỷ lục câu lạc bộ" và được cho là 3 triệu bảng, có thể tăng lên 6 triệu bảng. Anh có trận ra mắt Forest vào ngày 25 tháng 9 năm 2020 trong thất bại 1–0 trước Huddersfield Town. Anh ghi bàn thắng đầu tiên cho câu lạc bộ trong chiến thắng 2–1 trước Coventry City vào ngày 4 tháng 11 năm 2020. Anh được bầu là Cầu thủ xuất sắc nhất mùa giải của Forest trong chiến dịch 2021–22, mùa giải mà họ giành quyền thăng hạng lên Premier League. McKenna bỏ lỡ nhiều giai đoạn quan trọng của mùa giải 2022–23 do chấn thương gân kheo và xương đòn.
Ngày 30 tháng 1 năm 2024, McKenna gia nhập câu lạc bộ Danish Superliga Copenhagen theo dạng cho mượn trong phần còn lại của mùa giải. Ngày 5 tháng 6 năm 2024, Forest thông báo anh sẽ rời câu lạc bộ vào mùa hè khi hợp đồng hết hạn.
Las Palmas
Ngày 8 tháng 8 năm 2024, McKenna gia nhập Las Palmas theo hợp đồng ba năm.
Dinamo Zagreb
Năm 2025, McKenna gia nhập Dinamo Zagreb tại Croatia, giành cú đúp vô địch quốc gia và cúp quốc gia trong mùa giải đầu tiên.
Sự nghiệp quốc tế
McKenna là đội trưởng U-19 Scotland trong trận hòa 2–2 với U-19 Cộng hòa Séc năm 2014. McKenna có lần đầu khoác áo U-21 Scotland vào tháng 9 năm 2017.
McKenna được chọn vào đội hình đội tuyển quốc gia vào tháng 3 năm 2018, và có trận ra mắt quốc tế đầy đủ trong thất bại 1–0 trước Costa Rica vào ngày 23 tháng 3. Ở trận thứ tư khoác áo Scotland, thất bại 1–0 trước México vào ngày 2 tháng 6 năm 2018, McKenna được trao băng đội trưởng. Ngày 11 tháng 10 năm 2018, McKenna vào sân thay người trong hiệp hai ở thất bại 2–1 trước Israel, đánh dấu trận ra mắt chính thức của anh cho Scotland.
Ngày 7 tháng 6 năm 2024, McKenna có tên trong đội hình Scotland tham dự vòng chung kết Giải vô địch bóng đá châu Âu 2024 tại Đức. Anh góp mặt trong cả ba trận của đội tại giải đấu, vào sân thay người trước cả Đức và Thụy Sĩ, trước khi đá chính trước Hungary khi Scotland xếp cuối Bảng A với một điểm sau ba trận.
Đời tư
Là học sinh tại Webster's High School ở Kirriemuir, McKenna hâm mộ Celtic khi còn nhỏ. Anh có quan hệ họ hàng xa với cố cầu thủ Alan Gilzean, người là em họ của bà ngoại McKenna. Cha anh là Ian từng thi đấu bán chuyên tại Scottish Football League cho Forfar Athletic và Montrose trong thập niên 1990.
Thống kê sự nghiệp
Câu lạc bộ
- Tính đến trận đấu diễn ra ngày 13 tháng 5 năm 2026
| Câu lạc bộ | Mùa giải | Giải vô địch quốc gia | Cúp quốc gia | Cúp Liên đoàn | Châu Âu | Khác | Tổng cộng | |||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hạng đấu | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | ||
| Aberdeen | 2014–15 | Scottish Premiership | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | — | 0 | 0 | |
| 2015–16 | Scottish Premiership | 3 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | — | 3 | 0 | ||
| 2016–17 | Scottish Premiership | 0 | 0 | 0 | 0 | 1 | 0 | 0 | 0 | — | 1 | 0 | ||
| 2017–18 | Scottish Premiership | 30 | 2 | 4 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | — | 34 | 2 | ||
| 2018–19 | Scottish Premiership | 30 | 2 | 4 | 0 | 3 | 0 | 2 | 0 | — | 39 | 2 | ||
| 2019–20 | Scottish Premiership | 24 | 1 | 4 | 0 | 1 | 0 | 6 | 0 | — | 35 | 1 | ||
| 2020–21 | Scottish Premiership | 4 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 2 | 0 | — | 6 | 0 | ||
| Tổng cộng | 91 | 5 | 12 | 0 | 5 | 0 | 10 | 0 | 0 | 0 | 118 | 5 | ||
| U-20 Aberdeen | 2017–18 | SPFL Development League | – | – | – | – | 1 | 0 | 1 | 0 | ||||
| Ayr United (mượn) | 2014–15 | Scottish League One | 12 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | – | 0 | 0 | 12 | 0 | |
| Alloa Athletic (mượn) | 2015–16 | Scottish Championship | 4 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | – | 0 | 0 | 4 | 0 | |
| Ayr United (mượn) | 2016–17 | Scottish Championship | 11 | 1 | 2 | 0 | 0 | 0 | – | 1 | 0 | 14 | 1 | |
| Nottingham Forest | 2020–21 | Championship | 24 | 1 | 1 | 0 | 0 | 0 | – | — | 25 | 1 | ||
| 2021–22 | Championship | 45 | 2 | 3 | 0 | 0 | 0 | – | 3 | 0 | 51 | 2 | ||
| 2022–23 | Premier League | 20 | 0 | 1 | 0 | 3 | 0 | – | — | 24 | 0 | |||
| 2023–24 | Premier League | 5 | 0 | 1 | 0 | 0 | 0 | – | — | 6 | 0 | |||
| Tổng cộng | 94 | 3 | 6 | 0 | 3 | 0 | – | 3 | 0 | 106 | 3 | |||
| Copenhagen (mượn) | 2023–24 | Danish Superliga | 13 | 0 | 0 | 0 | – | 2 | 0 | – | 15 | 0 | ||
| Las Palmas | 2024–25 | La Liga | 29 | 0 | 2 | 0 | – | – | – | 31 | 0 | |||
| Dinamo Zagreb | 2025–26 | HNL | 30 | 2 | 2 | 0 | – | 10 | 0 | – | 42 | 2 | ||
| Tổng cộng sự nghiệp | 284 | 11 | 24 | 0 | 8 | 0 | 22 | 0 | 5 | 0 | 343 | 11 | ||
- ^ Bao gồm Cúp bóng đá Scotland, Cúp FA, Cúp bóng đá Croatia
- ^ Bao gồm Cúp Liên đoàn bóng đá Scotland, EFL Cup
- ^ a b c d Số trận tại UEFA Europa League
- ^ a b Số trận tại Scottish Challenge Cup
- ^ Số trận tại vòng play-off Championship
- ^ Số trận tại UEFA Champions League
Quốc tế
- Tính đến trận đấu diễn ra ngày 30 tháng 5 năm 2026
| Đội tuyển quốc gia | Năm | Trận | Bàn |
|---|---|---|---|
| Scotland | 2018 | 8 | 0 |
| 2019 | 6 | 0 | |
| 2020 | 4 | 0 | |
| 2021 | 6 | 0 | |
| 2022 | 5 | 1 | |
| 2023 | 4 | 0 | |
| 2024 | 8 | 0 | |
| 2025 | 7 | 0 | |
| 2026 | 2 | 0 | |
| Tổng cộng | 50 | 1 | |
Tỉ số và kết quả liệt kê số bàn thắng của Scotland trước.
| Số | Ngày | Sân vận động | Đối thủ | Tỉ số | Kết quả | Giải đấu |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 8 tháng 6 năm 2022 | Hampden Park, Glasgow, Scotland | 2–0 | 2–0 | UEFA Nations League B 2022–23 |
Danh hiệu
Nottingham Forest
Dinamo Zagreb
Cá nhân
- Cầu thủ xuất sắc nhất mùa giải của Nottingham Forest: 2021–22
Xem thêm
Tham khảo
Liên kết ngoài
- Hồ sơ tại trang web Nottingham Forest F.C.