Sasa Kalajdzic
Số áo #11Forward
Austria
Câu lạc bộ hiện tại
LASK Linz
Clubhouse
Thông tin chi tiết (Wikipedia)
|
Kalajdžić cùng với VfB Stuttgart năm 2022 | |||
| Thông tin cá nhân | |||
|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Saša Kalajdžić | ||
| Ngày sinh | 7 tháng 7, 1997 | ||
| Nơi sinh | Viên, Áo | ||
| Chiều cao | 2,00 m (6 ft 7 in) | ||
| Vị trí | Tiền đạo cắm | ||
| Thông tin đội | |||
Đội hiện nay | LASK | ||
| Số áo | 18 | ||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | |||
| Năm | Đội | ||
| 2004–2006 | SV Donau | ||
| 2006–2010 | SR Donaufeld Wien | ||
| 2010–2014 | First Vienna FC | ||
| 2014–2015 | SR Donaufeld Wien | ||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2015–2016 | SR Donaufeld Wien | 18 | (7) |
| 2016–2018 | Admira Wacker II | 33 | (13) |
| 2017–2019 | Admira Wacker | 33 | (11) |
| 2019–2022 | VfB Stuttgart | 57 | (23) |
| 2022–2026 | Wolverhampton Wanderers | 13 | (2) |
| 2024 | → Eintracht Frankfurt (mượn) | 5 | (0) |
| 2025–2026 | → LASK (mượn) | 22 | (6) |
| 2026– | LASK | 0 | (0) |
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia‡ | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2017–2019 | U-21 Áo | 6 | (0) |
| 2020– | Áo | 25 | (5) |
|
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 10 tháng 5 năm 2026 ‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 2 tháng 7 năm 2026 | |||
Saša Kalajdžić (sinh ngày 7 tháng 7 năm 1997) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Áo hiện đang thi đấu ở vị trí tiền đạo cắm cho câu lạc bộ LASK tại Austrian Bundesliga và đội tuyển bóng đá quốc gia Áo.
Sự nghiệp câu lạc bộ
Kalajdžić bắt đầu sự nghiệp cầu thủ tại đội bóng Áo FC Admira Wacker Mödling. Vị trí ban đầu của anh là tiền vệ, trước khi được đẩy lên đá vị trí tiền đạo. Tại Admira Wacker, Kalajdžić có được 11 bàn thắng trong 33 trận tại Giải bóng đá vô địch quốc gia Áo.
VfB Stuttgart
Ngày 5 tháng 7 năm 2019, Kalajdžić ký hơp đồng có thời hạn 4 năm với đội bóng Đức VfB Stuttgart. Tuy nhiên ngay ở lần tham gia tập huấn đầu tiên cùng câu lạc bộ mới, anh đã dính chấn thương đứt dây chằng và buộc phải nghỉ thi đấu gần một năm. Phải đến ngày 28 tháng 5 năm 2020, anh mới có lần đầu ra sân cho Stuttgart tại giải 2. Bundesliga trong trận đấu với Hamburger SV và có bàn thắng đầu tiên trên đất Đức trong chiến thắng 6-0 trước FC Nuremberg ngày 21 tháng 6 năm 2020.
2020-21
VfB Stuttgart thăng hạng Bundesliga trong mùa giải 2020-21 và Kalajdžić ghi bàn ngay trong trận đấu vòng 1 thua SC Freiburg 3-2. Anh tiếp tục lập công trong hai vòng đấu kế tiếp thắng Mainz 4-1 và hòa Bayer 04 Leverkusen 1-1.
Đến vòng đấu thứ 12 với Union Berlin anh mới lập công trở lại nhưng lần này là cú đúp từ băng ghế dự bị giúp Stuttgart giành lại được 1 điểm sau khi đã bị dẫn 2-0.
Kalajdžić kết thúc mùa giải 2020-21 với 16 bàn thắng tại Bundesliga sau 32 trận.
Wolverhampton Wanderers
Ngày 31 tháng 8 năm 2022, Kalajdzic hoàn tất việc chuyển đến thi đấu cho câu lạc bộ Wolverhampton Wanderers, Kalajdzic sẽ mặc chiếc áo số 18 ở đội bóng mới. Mức phí chuyển nhượng không được câu lạc bộ công bố, nhưng được cho là khoảng 15 triệu £. Anh có trận ra mắt ba ngày sau đó, đá chính trong chiến thắng 1–0 của Wolves trước Southampton tại sân Molineux. Tuy nhiên, Kalajdžić bị thay ra ở hiệp một do chấn thương, sau đó được xác nhận là rách dây chằng chéo trước (ACL) và phải phẫu thuật. Wolves thông báo ca phẫu thuật diễn ra ngày 6 tháng 9, và quá trình hồi phục thông thường sau loại chấn thương này kéo dài khoảng chín tháng.
Kalajdžić có trận đấu thứ hai cho Wolves đến tận gần 1 năm sau đó, ngày 14 tháng 8 năm 2023 trong trận đấu với Manchester United. Ngày 26 tháng 8 năm 2023, Kalajdžić ghi bàn thắng đầu tiên cho Wolves từ một pha đánh đầu cận thành và bàn thắng ở phút 87 đem về chiến thắng đầu tiên cho Wolves tại Premier League 2023-24 với tỷ số 1-0 trước Everton. Ba ngày sau đó, anh lại lập công cho Wolves trong chiến thắng 5-0 trước Blackpool tại Cúp EFL. Ngày 21 tháng 10 năm 2023, Kalajdžić có bàn thằng thứ hai tại Premier League, giúp Wolves lội ngược dòng 2-1 trước Bournemouth.
Eintracht Frankfurt (mượn)
Ngày 7 tháng 1 năm 2024, Wolves cho Kalajdžić sang Eintracht Frankfurt theo dạng cho mượn đến hết mùa bóng 2023–24. Ngày 15 tháng 2, anh ghi bàn đầu tiên cho Frankfurt trong trận hòa 2–2 trên sân khách trước Union Saint-Gilloise tại đấu trường UEFA Conference League. Tuy nhiên, chỉ ba ngày sau đó, Kalajdžić lại dính chấn thương rách dây chằng chéo trước lần thứ ba trong vòng năm năm, trong trận gặp SC Freiburg tại Bundesliga.
LASK (mượn)
Sau khi bỏ lỡ toàn bộ mùa giải 2024–25 vì chấn thương rách dây chằng chéo trước, ngày 5 tháng 9 năm 2025, Kalajdžić lại bị Wolves đem cho mượn, lần này là ở câu lạc bộ của Áo là LASK.
Sự nghiệp đội tuyển quốc gia
Kalajdžić có trận đấu đầu tiên cho Đội tuyển bóng đá quốc gia Áo vào ngày 14 tháng 10 năm 2020 trong trận đấu với Romania tại UEFA Nations League khi vào sân thay cho Michael Gregoritsch ở phút 90. Ngày 25 tháng 3 năm 2021, anh có bàn thắng mở màn tại đội tuyển Áo với cú đúp trước Scotland tại lượt trận đầu tiên vòng loại World Cup 2022 nhưng đã không thể giúp Áo giành chiến thắng.
Cuối tháng 5 năm 2021, anh có tên trong danh sách 26 tuyển thủ Áo tham dự Euro 2020. Tại giải đấu này, anh chỉ có được một bàn thắng trong trận thua 1-2 trước đội tuyển Ý ở vòng 16 đội.
Thống kê sự nghiệp
Câu lạc bộ
- Tính đến ngày 22 tháng 5 năm 2021
| Câu lạc bộ | Mùa giải | Giải đấu | Cúp quốc gia | Cúp liên đoàn | Châu Âu | Tổng cộng | ||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hạng đấu | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | ||
| SR Donaufeld Wien | 2014–15 | Austrian Regionalliga East | 2 | 0 | 0 | 0 | — | — | 2 | 0 | ||
| 2015–16 | Wiener Stadtliga | 16 | 7 | 0 | 0 | — | — | 16 | 7 | |||
| Tổng cộng | 18 | 7 | 0 | 0 | — | — | 18 | 7 | ||||
| Admira Wacker Amateure | 2016–17 | Austrian Regionalliga East | 27 | 10 | — | — | — | 27 | 10 | |||
| 2017–18 | 3 | 3 | — | — | — | 3 | 3 | |||||
| 2018–19 | 3 | 0 | — | — | — | 3 | 0 | |||||
| Tổng cộng | 33 | 13 | — | — | — | 33 | 13 | |||||
| Admira Wacker | 2017–18 | Austrian Bundesliga | 18 | 3 | 2 | 1 | — | — | 20 | 4 | ||
| 2018–19 | 15 | 8 | 0 | 0 | — | 0 | 0 | 15 | 8 | |||
| Tổng cộng | 33 | 11 | 2 | 1 | — | 0 | 0 | 35 | 12 | |||
| VfB Stuttgart | 2019–20 | 2. Bundesliga | 6 | 1 | 0 | 0 | — | — | 6 | 1 | ||
| 2020–21 | Bundesliga | 33 | 16 | 3 | 1 | — | — | 36 | 17 | |||
| 2021–22 | 15 | 6 | 0 | 0 | — | — | 15 | 6 | ||||
| 2022–23 | 3 | 0 | 0 | 0 | — | — | 3 | 0 | ||||
| Tổng cộng | 57 | 23 | 3 | 1 | — | — | 60 | 24 | ||||
| Wolverhampton Wanderers | 2022–23 | Premier League | 1 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | — | 1 | 0 | |
| 2023–24 | 11 | 2 | 0 | 0 | 2 | 1 | — | 13 | 3 | |||
| 2025–26 | 1 | 0 | — | 1 | 0 | — | 2 | 0 | ||||
| Tổng cộng | 13 | 2 | 0 | 0 | 3 | 1 | — | 16 | 3 | |||
| Eintracht Frankfurt (mượn) | 2023–24 | Bundesliga | 5 | 0 | — | — | 1 | 1 | 6 | 1 | ||
| LASK (mượn) | 2025–26 | Austrian Bundesliga | 22 | 6 | 4 | 1 | — | — | 26 | 7 | ||
| LASK | 2026–27 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | — | 0 | 0 | ||
| Tổng cộng | 22 | 6 | 4 | 1 | 0 | 0 | — | 26 | 7 | |||
| Tổng cộng sự nghiệp | 181 | 62 | 9 | 3 | 3 | 1 | 1 | 1 | 194 | 67 | ||
- ^ Bao gồm Austrian Cup, DFB-Pokal
- ^ Bao gồm EFL Cup
- ^ Appearance in UEFA Europa Conference League
Quốc tế
- Tính đến ngày 2 tháng 7 năm 2026
| Đội tuyển quốc gia | Năm | Trận | Bàn |
|---|---|---|---|
| Áo | 2020 | 2 | 0 |
| 2021 | 9 | 4 | |
| 2022 | 4 | 0 | |
| 2023 | 4 | 0 | |
| 2026 | 6 | 1 | |
| Tổng cộng | 25 | 5 | |
- Bàn thắng và kết quả của Áo được để trước.
| # | Ngày | Địa điểm | Số trận | Đối thủ | Bàn thắng | Kết quả | Giải đấu |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 25 tháng 3 năm 2021 | Hampden Park, Glasgow, Scotland | 3 | 1–0 | 2–2 | Vòng loại FIFA World Cup 2022 | |
| 2 | 2–1 | ||||||
| 3 | 28 tháng 3 năm 2021 | Sân vận động Ernst Happel, Vienna, Áo | 4 | 3–1 | 3–1 | ||
| 4 | 26 tháng 6 năm 2021 | Sân vận động Wembley, London, Anh | 10 | 1–2 | 1–2 | UEFA Euro 2020 | |
| 5 | 27 tháng 6 năm 2026 | Sân vận động Arrowhead, Kansas City, Hoa Kỳ | 24 | 3–3 | 3–3 | FIFA World Cup 2026 |
Danh hiệu
LASK
Cá nhân
- Cầu thủ xuất sắc nhất tháng Wolverhampton Wanderers: Tháng 8 năm 2023
Chú thích
Liên kết ngoài
- Saša Kalajdžić tại National-Football-Teams.com
- Saša Kalajdžić trên trang Soccerbase
- Saša Kalajdžić trên trang Transfermarkt
Thống kê chỉ số