Sergio Escolar
Số áo #20Defender
Spain
Câu lạc bộ hiện tại
CD Ebro
Clubhouse
Thông tin chi tiết (Wikipedia)
Các bài hát và nhạc hiệu của Giải vô địch bóng đá thế giới là những ca khúc và bài hát được sử dụng chính thức làm khởi động cho sự kiện này, cùng với lời nhắc ý nghĩa về các sự kiện cũng như các chiến dịch quảng cáo cho Cúp Thế giới, đem đến cho các ca sĩ nổi tiếng trên thế giới.
Các bài hát được lựa chọn thường có đa ngôn ngữ sử dụng tiếng Anh, ngôn ngữ chính thức của quốc gia tổ chức cũng như các ngôn ngữ khác trên thế giới, đáng chú ý nhất là tiếng Tây Ban Nha. Các phiên bản chính thức cũng có kết quả trong phiên bản cover bằng nhiều ngôn ngữ khác bởi các nghệ sĩ gốc hoặc bởi các nghệ sĩ địa phương.
Bài hát và nhạc hiệu chính thức của FIFA
| Mùa giải | Nước chủ nhà | Chỉ định | Tựa đề | Ngôn ngữ | Nghệ sĩ biểu diễn | Nhạc sĩ và nhà sản xuất |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Bài hát chính thức | "Un'estate italiana" / "To Be Number One" | Tiếng Ý Tiếng Anh |
Edoardo Bennato và Gianna Nannini Giorgio Moroder Project |
Giorgio Moroder, Edoardo Bennato Gianna Nannini và Tom Whitlock | ||
| Bài hát chủ đề chính thức | "Gloryland" / "In Gloria" | Tiếng Anh Tiếng Tây Ban Nha |
Daryl Hall và Sounds of Blackness | Charlie Skarbek và Rick Blaskey | ||
| Bài hát chính thức | "La Copa de la Vida" / "The Cup of Life" | Tiếng Anh Tiếng Tây Ban Nha |
Ricky Martin | Desmond Child, Luis Gómez-Escolar và Robi Rosa | ||
| Nhạc hiệu chính thức | "La Cour des Grands" / "Do You Mind If I Play" / "Con Vosotros Sueño" | Tiếng Pháp Tiếng Anh Tiếng Tây Ban Nha |
Youssou N'Dour và Axelle Red | Youssou N'Dour, Simon Richmond, Steve Hopwood và John Sharp | ||
| Bài hát chính thức | "Boom" | Tiếng Anh | Anastacia | Anastacia và Glen Ballard | ||
| Nhạc hiệu chính thức | "Anthem" | Không có (nhạc không lời) |
Vangelis | Vangelis / Takkyu Ishino | ||
| Bài hát chính thức của Hàn Quốc/Nhật Bản | "Let's Get Together Now" | Tiếng Hàn Tiếng Nhật |
Voices of KOREA/JAPAN | Daisuke Kawaguchi, Kim Hyung-Suk, Yoshimitsu Sawamoto, Kiyoshi Matsuo và Lena Park | ||
| Bài hát chính thức | "The Time of Our Lives" | Tiếng Anh Tiếng Tây Ban Nha |
Il Divo kết hợp với Toni Braxton | Jörgen Elofsson và Steve Mac | ||
| Nhạc hiệu chính thức | "Zeit, dass sich was dreht" / "Celebrate The Day" / "Fetez Cette Journee" | Tiếng Đức Tiếng Anh Tiếng Pháp Tiếng Bambara |
Herbert Grönemeyer kết hợp với Amadou & Mariam | Amadou Bagayoko, Mariam Doumbia, Herbert Grönemeyer và Alex Silva | ||
| Bài hát chính thức | "Waka Waka (This Time for Africa)" / "Waka Waka (Esto es África)" | Tiếng Anh Tiếng Tây Ban Nha Tiếng Xhosa Fang |
Shakira kết hợp với Freshlyground | Shakira, J. Hill, Kojidie và Ze Bell Jean Paul | ||
| Nhạc hiệu chính thức | "Sign of a Victory" | Tiếng Anh | R. Kelly kết hợp với các ca sĩ tâm linh của Soweto | Robert Kelly | ||
| Bài hát linh vật chính thức | "Game On" | Tiếng Anh | Pitbull, TKZee và Dario G | Paul Spencer, Armando Perez, Narinder Singh và Jimmy Westerlund | ||
| Bài hát chính thức | "We Are One (Ole Ola)" | Tiếng Anh Tiếng Bồ Đào Nha Tiếng Tây Ban Nha |
Pitbull featuring Jennifer Lopez và Claudia Leitte | Jennifer Lopez, Claudia Leitte, Armando C. Pérez, Thomas Troelsen, Danny Mercer, Sia Furler, Lukasz Gottwald, Henry Walter và RedOne | ||
| Nhạc hiệu chính thức | "Dar um Jeito (We Will Find a Way)" | Tiếng Anh Tiếng Bồ Đào Nha Tiếng Tây Ban Nha |
Carlos Santana kết hợp với Wyclef Jean, Avicii và Alexandre Pires | Alexandre Pires, Arash Pournouri, Rami Yacoub, Carl Falk, Tim Bergling, Arnon Woolfson, Diogo Vianna và Wyclef Jean | ||
| Bài hát linh vật chính thức | "Tatu Bom de Bola" | Tiếng Bồ Đào Nha | Arlindo Cruz | Arlindo Cruz | ||
| Bài hát chính thức | "Live It Up" | Tiếng Anh Tiếng Tây Ban Nha |
Nicky Jam kết hợp với Will Smith và Era Istrefi | Nick Rivera, Willard Carroll Smith II, Era Istrefi, Thomas Wesley Pentz, Jean-Baptiste, Quavious Marshall, Jocelyn Donald, The Picard Brothers, Juan Diego Medina Vélez và Michael McHenry | ||
| Nhạc hiệu chủ đề chính thức | "The Official FIFA World Cup Qatar 2022 Theme" | Tiếng Ả Rập Tiếng Anh (nhạc không lời) |
Zachary Aaron Golden | |||
| Bài hát chính thức | "Dai Dai" | Tiếng Anh Tiếng Tây Ban Nha |
Shakira và Burna Boy | Shakira Mebarak, Alexander Castillo Vasquez, Ahmed Saghir, Ed Sheeran và Jon Bellion | ||
| Nhạc hiệu chính thức | "DNA (More Than a Game)" | Tiếng Anh Tiếng Ý Tiếng Hàn |
Andrea Bocelli, David Guetta, EJae và Megan Thee Stallion | Andrea Bocelli, David Guetta, Kim Eun-jae, Megan J. Pete, Giovanni Damiani, Giorgio Tuinfort, Lucas and Felix Hain, Bobby D. Session Jr., Ashley Milton, Daniel Goudie, Francesco Pasquero, Norma Jean Martine, Timofey Reznikov, Giovanni Damiani và Conor Ross | ||
| Nhạc hiệu chủ đề chính thức | "The Official FIFA World Cup 26 Theme" | Tiếng Anh (nhạc không lời) |
Zachary Aaron Golden | |||
| TBD | TBD | TBD | TBD | TBD | ||
| TBD | TBD | TBD | TBD | TBD | ||
Album chính thức và các bài hát được chọn lọc
Phần này liệt kê các album chính thức của Giải vô địch bóng đá thế giới và các bài hát được chọn lọc từ các album đó.
Album chính thức
| Năm | Tên album |
|---|---|
| 1994 | Gloryland World Cup USA 94 |
| 1998 | Music of the World Cup: Allez! Ola! Ole! |
| 2002 | The Official Album of the 2002 FIFA World Cup |
| 2002 FIFA World Cup Official Album: Songs of Korea/Japan | |
| 2006 | Voices from the FIFA World Cup |
| Goleo VI Presents His 2006 FIFA World Cup Hits | |
| 2010 | Listen Up! The Official 2010 FIFA World Cup Album |
| 2014 | One Love, One Rhythm – The 2014 FIFA World Cup Official Album |
| 2018 | FIFA World Cup Russia 2018 Official Playlist |
| 2022 | FIFA World Cup Qatar 2022 Official Soundtrack |
| 2026 | The Official FIFA World Cup 26 Host City Themes |
| The Official FIFA World Cup 2026 Album |
Các bài hát tuyển chọn từ các album chính thức
| Mùa giải | Nước chủ nhà | Tựa đề | Ngôn ngữ | Nghệ sĩ biểu diễn | Nhạc sĩ và nhà sản xuất |
|---|---|---|---|---|---|
| "We Are the Champions" | Tiếng Anh | Queen | Freddie Mercury | ||
| "Rendez-Vous 98" | Nhạc không lời | Jean Michel Jarre và Apollo 440 | Jean Michel Jarre và Apollo 440 | ||
| "Together Now" | Tiếng Anh | Jean Michel Jarre, Tetsuya Komuro và Olivia Lufkin | Jean Michel Jarre, Tetsuya Komuro và Olivia Lufkin | ||
| "Top of the World (Olé, Olé, Olé)" | Tiếng Anh | Chumbawamba | Chumbawamba | ||
| "Live For Love United" | Tiếng Anh Pháp Nhiều ngôn ngữ khác |
Love United | Pascal Obispo, Desmond Child và Sam Stoner | ||
| "Hips Don't Lie - Bamboo (2006 FIFA World Cup Mix)" | Tiếng Anh Tiếng Tây Ban Nha |
Shakira kết hợp với Wyclef Jean | Bilal Hajji, Jerry Duplessis, LaTavia Parker, Nadir Khayat, Omar Alfanno, Ramiro Agulla, Shakira và Wyclef Jean | ||
| "Olé" | Tiếng Anh | Adelén | Ina Wroldsen và Quiz & Larossi | ||
| "Vida" | Tiếng Tây Ban Nha Tiếng Anh |
Ricky Martin | Ricky Martin, Salaam Remi, David Cabrera, Elijah King, Afo Verde và Roxana Amed | ||
| "Hayya Hayya (Better Together)" | Tiếng Anh | Trinidad Cardona, Davido và AISHA | David Adedeji Adeleke, Trinidad Cardona và Nadir Khayat | ||
| "Arhbo" | Tiếng Ả Rập Tiếng Tây Ban Nha Tiếng Pháp |
Ozuna, GIMS và RedOne | Nadir Khayat, Juan Rosado và Gandhi Alimasi Djuna | ||
| "Light The Sky" | Tiếng Anh Tiếng Hindi |
Nora Fatehi, Balqees, Rahma Riad, Manal và RedOne | Nadir Khayat, Pat Devine, Adil Khayat, Kamikaz, Steph và Aditya Prateek Singh Sisodia | ||
| "Tukoh Taka" – Bài hát chính thức của FIFA Fan Festival |
Tiếng Anh Tiếng Tây Ban Nha Tiếng Ả Rập |
Nicki Minaj, Maluma và Myriam Fares | David Macias, Diamante Anthony Blackmon, Donny Flores, Gary Walker, Illimite, Juan Luis Londoño Arias, Juan Salinas, Monique Fonseca-Luchese, Myriam Fares, Onika Maraj, Oscar Salinas, Raul Antonio Treviño, Sari Abboud, Steven Cespedes và Wassim Salibi | ||
| "Dreamers" | Tiếng Anh Tiếng Ả Rập |
Jung Kook (kết hợp với Fahad Al Kubaisi trong phiên bản video âm nhạc chính thức) | Jeon Jung-kook, Mustapha El Ouardi, Pat Devine và Nadir Khayat | ||
| "Siir Siir" | Tiếng Anh Tiếng Pháp |
Nora Fatehi, Vegedream và Sanjoy | Nora Fatehi, Vegedream, Jesse Bluu, Russell Ali và Theron Thomas | ||
| "Lighter" | Tiếng Anh Tiếng Tây Ban Nha |
Jelly Roll và Carín León | Jason DeFord, Jon Randall, Jessi Alexander, Jessie Jo Dillon, Manuel Lorente, Édgar Barrera, Daniel Rondón và Henry Walter | ||
| "Por Ella" | Tiếng Tây Ban Nha | Belinda và Los Ángeles Azules | Tainy, Horacio Palencia, Elías Mejía Avante, Diego Bollella Urtusastegui, Belinda Peregrín, Jota Rosa và Albert Hype | ||
| "Echo" | Tiếng Anh Tiếng Tây Ban Nha |
Daddy Yankee và Shenseea | Tainy, Ibrahim Maalouf, Massari, Adium, Jota Rosa và Albert Hype | ||
| "Illuminate" | Tiếng Anh Tiếng Ả Rập |
Jessie Reyez và Elyanna | Henry Walter và Connor McDonough | ||
| "Goals" | Tiếng Anh Tiếng Tây Ban Nha Tiếng Bồ Đào Nha |
Lisa, Anitta và Rema | Henry Walter, Connor McDonough, Andre Murilo da Silva, Bava, Divine Ikubor, Ze Gonzales, Kyle Buckley, Anitta và Ricardo Andrés Fagundo | ||
| "Game Time" | Tiếng Anh | Future, Tyla | Henry Walter, Nayvadius DeMun Cash, Tyla Laura Seethal, Jake Torrey, Jessica Agombar, Omer Fedi và KayCyy | ||
| "World Cup (Champions)" | Tiếng Anh | IShowSpeed | IShowSpeed, Doobie Newton, RiotUSA, Pink Slip, Vibarco, Olivier Francois và shonci | ||
| "(Host City) Theme x FIFA World Cup 26" – Các bản nhạc Sonic ID chính thức của FIFA World Cup 26 (Nhạc hiệu chủ đề chính thức "The Official FIFA World Cup 26 Theme" được phối lại bởi các nhà sản xuất do mỗi thành phố chủ nhà lựa chọn) |
Thành phố Kansas – Tiếng Anh Thành phố khác – Không có (nhạc không lời) |
| |||
| TBD | TBD | TBD | TBD | ||
| TBD | TBD | TBD | TBD |
Các bài hát quảng cáo của các đối tác và nhà tài trợ của FIFA
| Mùa giải | Nước chủ nhà | Đối tác / chiến dịch | Tựa đề | Ngôn ngữ | Nghệ sĩ biểu diễn | Nhạc sĩ và nhà sản xuất |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Bài hát chủ đề chiến dịch Coca-Cola | "Wavin' Flag" (Coca-Cola Celebration Mix) | Phiên bản tiếng Anh theo khu vực | K'Naan | K'naan, Ebrahim Dhooma, Bruno Mars, Philip Lawrence và Jean Daval | ||
| Bài hát chủ đề chiến dịch Coca-Cola | "The World Is Ours" | Tiếng Anh | David Correy, Aloe Blacc, Ira Losco và Monobloco | |||
| Bài hát chủ đề chiến dịch Coca-Cola | "Colors" | Tiếng Anh Tiếng Tây Ban Nha Tiếng Ả Rập (các phiên bản Ả Rập Xê Út, Ai Cập, Maroc, Tunisia) Tiếng Urdu |
Jason Derulo, Maluma, Aseel, Lil Eazy, Tamer Hosny, Douzi, Si Lemhaf và Qurat-ul-Ain Balouch |
Jason Derulo, Jamie Sanderson, Nija Charles, Ishmael Sadiq Montague, Geoffrey Earley, Diamond Platnumz, Sermstyle và ISM | ||
| Bài hát chiến dịch Ooredoo | "Arhbo (Arabic version)" | Tiếng Ả Rập | Nasser Al-Kubaisi, Ayed, và Haneen Hussein | Hameed Al-Bloushi và Nadir Khayat | ||
| Bài hát chủ đề chiến dịch Budweiser | "The World Is Yours To Take" | Tiếng Anh | Tears for Fears kết hợp với Lil Baby | Roland Orzabal, Ian Stanley, Chris Hughes, Dominique Jones, Kevin Andre Price, Jacquez Lowe, Jordan Holt-May và Joshua I. Parker | ||
| Bài hát chủ đề chiến dịch Coca-Cola | "A Kind of Magic" | Tiếng Anh Tiếng Ả Rập |
Danna Paola, Felukah và Tamtam | Roger Taylor và David Richards | ||
| Bài hát chủ đề chiến dịch "Goal of the Century" của Hyundai | "Yet to Come" | Tiếng Hàn Tiếng Anh |
BTS | Dan Gleyzer, J-Hope, Max, Pdogg, RM và Suga | ||
| Bài hát chủ đề chiến dịch Qatar Airways | "C.H.A.M.P.I.O.N.S" | Tiếng Ả Rập Tiếng Pháp Tiếng Anh |
DJ Rodge và Cheb Khaled | |||
| Bài hát chủ đề chiến dịch Coca-Cola | "JUMP" | Tiếng Anh Tiếng Tây Ban Nha |
J Balvin, Amber Mark, Travis Barker, Steve Vai | Michael Anthony, David Lee Roth, Alex Van Halen và Edward Van Halen | ||
| Phiên bản phối lại remix với Pedro Sampaio | ||||||
| Bài hát chủ đề chiến dịch Buchanan's | "Dando Vueltas" | Tiếng Tây Ban Nha | Rauw Alejandro | Nino K. Segarra, Eduardo Cabra, Rauw Alejandro, Edgar Barrera, Andrés Jael Correa Rios và Sebastián Otero | ||
| TBD | TBD | TBD | TBD | TBD | ||
| TBD | TBD | TBD | TBD | TBD |
Bài hát và nhạc hiệu khác
| Mùa giải | Nước chủ nhà | Tựa đề | Ngôn ngữ | Nghệ sĩ biểu diễn | Nhạc sĩ và nhà sản xuất |
|---|---|---|---|---|---|
| "Uruguayos Campeones" | Tiếng Tây Ban Nha | José Pepino Ministeri | Omar Odriozola | ||
| "Canzone Azzurra" | Tiếng Ý | Mario Mariotti | Ennio Neri và Luciano Luigi Martelli | ||
| Không có tiêu đề hoặc không rõ – Nhạc phim tài liệu chính thức |
Không có (nhạc không lời) |
Roger-Roger | |||
| "Marcha do Scratch Brasileiro" | Portuguese | Lamartine Babo | Lamartine Babo và Jorge Goulart | ||
| Không có tiêu đề hoặc không rõ – Nhạc phim tài liệu chính thức |
Không có (nhạc không lời) |
Emil Ferstl | |||
| "VM Marsch" | Không có (nhạc không lời) |
Ban nhạc quân đội Hoàng gia Thụy Điển | Egon Kjerrman | ||
| "El Rock del Mundial" | Tiếng Tây Ban Nha | Los Ramblers | Jorge Rojas Astorga | ||
| "World Cup Willie (Where in this World are We Going)" |
Tiếng Anh | Lonnie Donegan | Syd Green | ||
| "Fútbol México 70" | Tiếng Tây Ban Nha | Los Hermanos Zavala | Roberto do Nascimento | ||
| "Fussball Ist Unser Leben" | Tiếng Đức | Đội tuyển bóng đá quốc gia Đức | Jack White | ||
| "Futbol" | Tiếng Anh Tiếng Đức Tiếng Nga Tiếng Tây Ban Nha Tiếng Ba Lan |
Maryla Rodowicz | Jonasz Kofta, Leszek Bogdanowicz | ||
| "World Cup Fanfare" | Không có (nhạc không lời) |
Max Greger và dàn nhạc | Werner Drexler | ||
| "El Mundial" – Được biết đến với bài hát chính thức |
Tiếng Tây Ban Nha, còn gây tranh cãi (nhạc không lời) | Buenos Aires Municipal Symphony | Ennio Morricone | ||
| "El Mundial" – Được biết đến với bài hát chính thức |
Tiếng Tây Ban Nha | Plácido Domingo | Alfredo Garrido và José Torregrosa | ||
| "El mundo unido por un balón" – Được biết đến với bài hát chính thức |
Tiếng Tây Ban Nha | Juan Carlos Abara | Juan Carlos Abara | ||
| "A Special Kind of Hero" – Official Film Soundtrack |
Tiếng Anh | Stephanie Lawrence | Rick Wakeman | ||
| "Hot Hot Hot" | Tiếng Anh | Arrow | Alphonsus Cassell và Leston Paul | ||
| "Za Ayi Neyi" – Nhạc phim tài liệu chính thức |
Les Têtes Brulées | Les Têtes Brulées | |||
| "Two Billion Hearts" – Nhạc phim tài liệu chính thức |
Tiếng Anh | Gary Stockdale | Lalo Schifrin, Marie Cain và Gary Stockdale | ||
| "Carnaval de Paris" | Không có (nhạc không lời) |
Dario G | Dario G | ||
| "Arriba, Arriba" | Tiếng Tây Ban Nha | Ana Bárbara, Mariana Seoane, Anaís Martínez, Pablo Montero | |||
| "Oh Africa" – Bài hát quảng cáo Pepsi |
Tiếng Anh | Akon, Keri Hilson |
Timothy Thomas, Theron Thomas | ||
| "Everywhere You Go" – Bài hát quảng cáo MTN |
Tiếng Anh | Kelly Rowland, 2face, Didier Awadi, Jose Chameleone, Jozi, Krotal, Rola Saad, Samini, Slikour & Kwesta, Zuluboy | Stacy Barthe, Steve Morales, Beni Okwenje | ||
| "The World Is Ours" – Phiên bản tiếng Ả Rập |
Tiếng Ả Rập | Nancy Ajram, Cheb Khaled |
|||
| "La Copa de Todos" – Bài hát quảng cáo Coca-Cola phối tiếng Tây Ban Nha |
Tiếng Tây Ban Nha Tiếng Anh |
David Correy, Paty Cantú, Wisin, Monobloco | |||
| "Magic in the Air" | Tiếng Pháp | Magic System, Chawki |
Magic System (A'Salfo, Manadja, Goudé and Tino), RedOne, Ahmed Chawki | ||
| "Assaf 360" | Tiếng Ả Rập Tiếng Anh |
Mohammed Assaf | |||
| "Time of Our Lives" – Bài hát quảng cáo beIN SPORTS |
Tiếng Anh | Chawki | Nadir Khayat, Chawki, Aziz Mahfoud, Mohamed el Mrabet, Travon Potts | ||
| "Komanda 2018" (Команда 2018, Team 2018) |
Tiếng Nga | DJ Smash kết hợp với Egor Kreed và Polina Gagarina | DJ Smash | ||
| "United by Love" | Tiếng Anh, Tiếng Tây Ban Nha, Tiếng Nga | Natalia Oreiro | Ettore Grenci, Sonia Molina, Diego Córdoba | ||
| "I'm the One" | Tiếng Anh | DJ Khaled kết hợp với Justin Bieber, Quavo, Chance the Rapper và Lil Wayne | DJ Khaled, Justin Bieber, Quavo, Chance the Rapper, Lil Wayne, Nic Nac, Poo Bear, Bobby Brackins, David Park, August 08 | ||
| "Love" | Tiếng Anh, Tiếng Tây Ban Nha | Gianluca Vacchi và Sebastián Yatra | Gianluca Vacchi, Sebastián Yatra | ||
| "Ramenez la coupe à la maison"
– bài hát của đội tuyển Pháp |
Tiếng Pháp | Vegedream | Vegedream,
Ken "Evasion" Bora | ||
| "MLK É LUZ, AL RIHLA" – Bài hát quả bóng thi đấu chính thức 'Al Rihla' của Adidas |
Tiếng Bồ Đào Nha | MC Kekel | MC Kekel DJ Luck Muzic | ||
| "Tahayya" | Tiếng Ả Rập Tiếng Anh |
Humood và Maher Zain | Humood Maher Zain Hamzah Jamjoom Ahmed AlYafie Talal | ||
| "Be Like Him" | Tiếng Trung | Namewee Priscilla Abby |
|||
| "Ya Gamila" | Tiếng Ả Rập Tiếng Anh Tiếng Trung |
Namewee Yasin Sulaiman |
|||
| "Ezz Al Arab" | Tiếng Ả Rập Tiếng Anh |
Wegz | |||
| "World Cup" | Tiếng Anh | IShowSpeed | Darren Watkins Jr., Joe Grasso, Ryan Wage | ||
| "Muchachos, ahora nos volvimos a ilusionar" – bài hát của đội tuyển Argentina |
Tiếng Tây Ban Nha | La Mosca Tsé - Tsé | Guillermo Novellis, Sergio Cairat, Fernando Romero | ||
| "Rasa-Rasa Bola" – Bài hát quảng cáo Coca-Cola của Malaysia |
Tiếng Mã Lai | Tomok | Tomok | ||
| "USA - Take Me to America" – Bài hát của người hâm mộ Bosnia |
Tiếng Bosnia Tiếng Anh |
Dubioza Kolektiv | Dubioza Kolektiv | ||
| "Kira" – Bài hát quảng cáo Adidas của Nhật Bản |
Tiếng Nhật | Ado | Tatsuya Kitani Norikatsu Teruuchi | ||
| "Bate no Peito" – Bài hát chính thức của đội tuyển Braslil |
Tiếng Bồ Đào Nha | Papatinho, Ludmilla, João Gomes, Zeca Pagodinho, Samuel Rosa và Veigh | Tiago da Cal Alves João Fernando Gomes Valério Ângelo Vitor Simplício da Silva Rodrigo Scarcello Nagalli | ||
| "É Tuga Ou Nada" – Bài hát chính thức của hội cổ động viên Bồ Đào Nha |
Tiếng Bồ Đào Nha | Sam the Kid, Sir Scratch, Gson, Bispo và Papillon | Samuel Martins Torres Santiago Mira Ben António Gerson Costa Pedro Bispo Papillon | ||
| "Un Solo Corazón" – Bài hát chính thức của đội tuyển México |
Tiếng Tây Ban Nha | Grupo Frontera | Edgar Barrera Luis Miguel Gomez Castaño | ||
| "AlNashama" – Bài hát chính thức của đội tuyển Jordan |
Tiếng Ả Rập Tiếng Anh |
Hussein Al-Salman, Yara Mustafa | RedOne Hussein Al-Salman Yara Mustafa | ||
| "Mama Wa' (The Blue Wave)" – Bài hát chính thức của đội tuyển Curaçao |
Papiamento | Jeon | Jonathan Bryan Thiel | ||
| "Dodouble" | Tony Mix, T-ANSYTO, J Perry, Shabba, K-dilak, Kenny Haiti | Tony Mix, T-ANSYTO, Thony Mahotiere, Hantz Fred Mercier, Jonathan Perry Manual, Joubite Dessalines, Herve Antenor, Kenny Stinvil | |||
| "La Niña Futbolista" – Bài hát chính thức của Thành phố México |
Tiếng Tây Ban Nha | Julieta Venegas | Julieta Venegas, Yamil Rezc | ||
| "All in för Sverige" | Tiếng Thụy Điển | Brandsta City Släckers | Anderz Wrethov, Elin Wrethov, Kristofer Strandberg, Robert Skowronski | ||
| "Vikingblod" | Tiếng Na Uy | Oljeberget | Oljeberget, Katastrofe | ||
| "Follow Me" | French Montana, Jihyo, Ludmilla, Adriana C | RedOne, Karim Kharbouch, Pat Devine, Julimar Santos, Ludmilla, Steph D, Steph Elouardi | |||
| "Cả thế giới cùng mơ"
– Bài hát do AI tạo ra |
Tiếng Việt | AI/T Ái Trinh | Thái Nguyên | ||
| "Welcome To The Land Of The Free"
– Bài hát do AI tạo ra |
Tiếng Anh | Jason Stills | Jason Carl Garnsey, nền tảng AI tạo sinh không xác định | ||
| TBD | TBD | TBD | TBD | ||
| TBD | TBD | TBD | TBD |
Nhạc chủ đề phát thanh, truyền hình
| Mùa giải | Nước chủ nhà | Đơn vị phát thanh, truyền hình | Tựa đề | Ngôn ngữ | Nghệ sĩ biểu diễn | Nhạc sĩ và nhà sản xuất |
|---|---|---|---|---|---|---|
| BBC | "Mexico Grandstand" | Syd Lawrence | Syd Lawrence | |||
| ITV | "The World at their Feet" | John Shakespeare | John Shakespeare | |||
| BBC | "Striker" | The Anthony King Orchestra | Benson và Lewis | |||
| ITV | "Lap of Honour" | Dàn nhạc Sân vận động Luân Đôn | ||||
| BBC | "Argentine Melody (Cancion de Argentina)" | San Jose hợp tác với Rodriguez Argentina | Andrew Lloyd Webber | |||
| ITV | "Action Argentina" | Đội South Bank | ||||
| BBC | "Jellicle Ball" | Dàn nhạc giao hưởng Hoàng gia | Andrew Lloyd Webber | |||
| ITV | "Matador" | Jeff Wayne | Jeff Wayne | |||
| BBC | "Aztec Lightning" | Heads | ||||
| ITV | "Aztec Gold" | Silsoe | Rod Argent | |||
| Toàn cầu | "Un'estate italiana (To Be Number One)" – Bài hát chính thức |
Tiếng Ý Tiếng Anh |
Edoardo Bennato và Gianna Nannini (tiếng Ý) Giorgio Moroder Project (tiếng Anh) |
Edoardo Bennato, Giorgio Moroder, Gianna Nannini và Tom Whitlock | ||
| BBC| "Nessun dorma" | Luciano Pavarotti | Giacomo Puccini | ||||
| ITV | "Tutti al Mondo" | Rod Argent và Peter Van Hooke | ||||
| Toàn cầu | "Gloryland" – Bài hát chính thức |
Tiếng Anh | Daryl Hall và Sounds of Blackness | Charlie Skarbek và Rick Blaskey | ||
| BBC | "America" | Leonard Bernstein & Stephen Sondheim | ||||
| ITV | "Gloryland" | Tiếng Anh | Daryl Hall và Sounds of Blackness | Charlie Skarbek và Rick Blaskey | ||
| Globo | "Coração Verde e Amarelo" | Tiếng Bồ Đào Nha | Aerobanda | Aldir Blanc và Tavito Carvalho | ||
| Toàn cầu | Không có tiêu đề hoặc không rõ | |||||
| BBC | "Pavane" | Fauré | ||||
| ITV | "Rendez-Vous" | Jean-Michel Jarre và Apollo 440 | ||||
| Globo | "Coração Verde e Amarelo" | Tiếng Bồ Đào Nha | Aerobanda | Aldir Blanc và Tavito Carvalho | ||
| Toàn cầu | "Anthem" – Nhạc hiệu chính thức |
Không có (Nhạc không lời) |
Vangelis | Vangelis / Takkyu Ishino | ||
| BBC | "Tarantula" | Faithless | Maxi Jazz, Sister Bliss và Rollo | |||
| ITV | "One Fine Day" | Tiếng Ý | Opera Babes | |||
| NHK | "Mugen" | Tiếng Nhật | Porno Graffitti | Haruichi Shindo | ||
| Univision | "Vamos Al Mundial" | Tiếng Tây Ban Nha | Jennifer Peña | Claudia Garcia | ||
| Sat.1 | "This Is My Time" | Tiếng Anh | Sasha | Grant Michael B., Cosmo Klein, Kai Kumpann, Pomez di Lorenzo, Pete Boyd Smith, Sascha Schmitz, Grant Michael B. | ||
| Toàn cầu | Không có tiêu đề hoặc không rõ | |||||
| ARD | "A Place to Crash" | Tiếng Anh | Robbie Williams | |||
| BBC | "Sports Prepare" | Tiếng Anh | BBC Concert Orchestra & BBC Singers | Carl Davis, chuyển thể từ tác phẩm "See the Conquering Hero Comes" của George Frideric Handel | ||
| ITV | ""Heroes"" | Tiếng Anh | Kasabian | David Bowie & Brian Eno | ||
| NHK | "Champione" | Tiếng Nhật
Tiếng Anh |
Orange Range | Orange Range & Satori Shiraishi | ||
| NOS | "Wenn es passiert" | Tiếng Đức | Wir sind Helden | Jean-Michel Tourette and Judith Holofernes | ||
| Toàn cầu | Không có tiêu đề hoặc không rõ | |||||
| ARD | "Come Back As Heroes" | Tiếng Anh | The Parlotones | |||
| BBC | "Rainbow Nation" | Tiếng Anh | The Dallas Guild | |||
| ESPN ABC |
ESPN World Cup/Euros Theme | Nhạc không lời | Joel Stevenett | Lisle Moore Judd Maher | ||
| France Télévisions | Allez Ola Olé | Tiếng Pháp | Jessy Matador | Hugues Ducamin Jacques Ballue | ||
| ITV | "When You Come Back" | Tiếng Anh | Vusi Mahlasela | |||
| NHK | "Tamashii Revolution" | Tiếng Nhật | Superfly | Superfly | ||
| RTL | "Helele" | Tiếng Zulu | Velile & Safri Duo | Jean Kluger, Daniel Vangarde, Velile Mchunu, Hardy Krech, Mark Nissen, Tonekind | ||
| ZDF | "Marchin On" | Tiếng Anh | OneRepublic & Timbaland | Ryan Tedder | ||
| NOS | "Marabi" | Tiếng Zulu | Mafikizolo | Theo Kgosinkwe và Oscar Mdlongwa | ||
| "Sunshine" | Tiếng Anh | Ginger Ninja | Ginger Ninja | |||
| Toàn cầu | Không có tiêu đề hoặc không rõ, (Mặc dù được công chúng biết đến với cái tên "Oea Song" vì sự nổi bật của một người phụ nữ hát "OEA" trong bài hát) | |||||
| ARD | "Auf uns" | Tiếng Đức | Andreas Bourani | Andreas Bourani, Tom Olbrich, Julius Hartog, Peter "Jem" Seifert | ||
| BBC | "Another Star" | Stevie Wonder | Stevie Wonder | |||
| beIN Sports | "Time of Our Lives" | Tiếng Ả Rập Tiếng Pháp Tiếng Anh |
Ahmed Chawki | RedOne | ||
| ESPN ABC |
ESPN World Cup/Euros Theme | Nhạc không lời | Joel Stevenett | Lisle Moore Judd Maher | ||
| ITV | "Brazil" | Tiếng Bồ Đào Nha | Thiago Thomé | |||
| NHK | "NIPPON" | Tiếng Nhật | Ringo Sheena | Ringo Sheena | ||
| Univision | "Adrenalina" | Tiếng Tây Ban Nha | Wisin, Ricky Martin và Jennifer Lopez | Juan Luis Morera, José Torres và Carlos E. Ortiz | ||
| ZDF | "Love Runs Out" | Tiếng Anh | OneRepublic | Ryan Tedder, Brent Kutzle, Drew Brown, Zach Filkins, Eddie Fisher | ||
| Toàn cầu | "Living Football" | Không có (Nhạc không lời) |
Hans Zimmer & Lorne Balfe | |||
| ARD | "Zusammen" | Tiếng Đức | Die Fantastischen Vier hợp tác với Clueso | Andreas Rieke, Michael B. Schmidt, Thomas Dürr, Michael DJ Beck, Thomas Burchia, Samy Sorge, Michael Kurth, Conrad Hensel, Florian Renner, Ricco Schoenebeck, Toni Oliver Schoenebeck DJ Thomilla, Conrad Hensel, Hitnapperz | ||
| BBC | "BBC World Cup Theme 2018" – Nhạc hiệu chủ đề tự sản xuất của BBC |
|||||
| beIN Sports | "One World" | Tiếng Anh | RedOne, Adelina và Now United | RedOne | ||
| Fox Sports | "Where Angels Fear to Tread" | Nhạc không lời | Kirill Richter | |||
| "FOX Sports FIFA World Cup Theme" | Nhạc không lời | Pete Calandra | Pete Calandra | |||
| ITV | "Swan Lake" | Nhạc không lời | Julius Reisinger | Pyotr Ilyich Tchaikovsky | ||
| NHK | "VOLT-AGE" | Tiếng Nhật Tiếng Anh |
Suchmos | YONCE, Suchmos | ||
| Telemundo | "Positivo" | Tiếng Tây Ban Nha | J Balvin | Michael Brun | ||
| "Sueño de Campeones" | Nhạc không lời/Hợp xướng Tây Ban Nha | Yoav Goren | Yoav Goren | |||
| ZDF | "The Bravest" | Tiếng Anh | Sir Rosevelt | |||
| NOS | "Coming Home" | English | Sheppard | Matt Radd, Chris Wallace, George Sheppard, Amy Sheppard, Jason Bovino | ||
| Toàn cầu | "Qatar 2022 Theme" | Nhạc không lời | Zachary Aaron Golden | Zachary Aaron Golden | ||
| Abema/TV Asahi | "Isseino Kassai" | Tiếng Nhật | LiSA | Halle/Haneru Takeuch, LiSA | ||
| ARD | "One" | Tiếng Anh | U2 | Bono, Daniel Lanois, Brian Eno | ||
| Azteca | Ulayeh | Spanish Arabic |
Sebastián Yatra | RedOne, Sebastián Yatra, Nouamane Belaiachi, Hector Caleb Lopez, Manuel Lorente Freire | ||
| BBC | Không có tiêu đề | Tiếng Anh | Callum Rankine | |||
| CTV TSN |
"Come Together" | Tiếng Anh | Crown Lands | Cody Bowles, Justin Meli, Jill Zimmerman, João Carvalho Lennon–McCartney | ||
| FOX Sports | "FOX Sports FIFA World Cup Theme" | Nhạc không lời | Pete Calandra | Pete Calandra | ||
| "Olé" | Tiếng Anh Tiếng Tây Ban Nha |
ENISA | ||||
| Fuji TV | "Jump" | Tiếng Nhật | Ikuta Lilas | |||
| ITV | "Around the World in 80 Days OST Main Theme" | Nhạc không lời | Dàn nhạc giao hưởng thành phố Praha | |||
| NHK | "Stardom" | Tiếng Nhật | King Gnu | King Gnu | ||
| RTVE | "Toke" | Tiếng Tây Ban Nha | Chanel | |||
| Telemundo | "Aeropuerto" | Tiếng Tây Ban Nha | Camilo | |||
| "Sueño de Campeones" | Nhạc không lời/Hợp xướng Tây Ban Nha | Yoav Goren | Yoav Goren | |||
| Televen | "Vamos al Mundial" | Tiếng Tây Ban Nha | Juan Miguel, Victor Muñoz, Luis Leal | |||
| TUDN | "Vamos a Qatar" | Tiếng Tây Ban Nha | Los Bukis | |||
| ZDF | "Dance All Over Me" | Tiếng Anh | George Ezra | George Ezra, Joel Pott | ||
| NOS | "This Is The Moment" | Tiếng Anh | Son Mieux | Isa Azier, Camiel Meiresonne, Quinten Meiresonne | ||
| Toàn cầu | "The Official FIFA World Cup 26™ Theme" | Tiếng Anh (Nhạc không lời) |
Zachary Aaron Golden | |||
| BBC | "Life" | Tiếng Anh | Jamie xx hợp tác với Robyn | |||
| DAZN Japan | "1000%" | Tiếng Nhật | Orange Range | |||
| FOX Sports | "FOX Sports FIFA World Cup Theme" | Nhạc không lời | Pete Calandra | Pete Calandra | ||
| Fuji TV | "Climax" | Super Beaver | ||||
| ITV/STV | "Life is a Highway" | Tiếng Anh | Rascal Flatts | |||
| JTBC | "Watch it, Feel it" | Tiếng Hàn và tiếng Anh | Dynamic Duo (kết hợp với WOODZ) | |||
| MagentaTV | "Heute Nacht" | Tiếng Đức | Helene Fischer | Lukas Loules, Jens Schneider, Jules Kalmbacher | ||
| NHK | "Crow" | Tiếng Nhật | Yonezu Kenshi | TBD | ||
| NOS | "In the Stars" (phiên bản remix của Cirkut và Andrew Watt) | Tiếng Anh | The Rolling Stones | Mick Jagger, Keith Richards | ||
| "Just the Way You Are" | Tiếng Anh | Milky | Giordano Trivellato, Giuliano Sacchetto, Paul McCartney, Linda McCartney, Grant McLennan, Robert Forester | |||
| NTV | "完全無欠 (Kanzen Muketsu)" | Tiếng Nhật và tiếng Anh | B´z | Koshi Inaba, Tak Matsumoto | ||
| Telemundo | "Dai Dai" | Tiếng Tây Ban Nha | Shakira và Burna Boy | Shakira Mebarak, Alexander Castillo Vasquez, Ahmed Saghir, Ed Sheeran và Jon Bellion | ||
| "Somos Más" | Tiếng Tây Ban Nha | Carlos Vives, Emilia Mernes, Wisin, và Xavi | Carlos Vives, Telemundo, Juan Luis Morera Luna, Julio Reyes, Ricardo Torres | |||
| "Sueño de Campeones" | Tiếng Tây Ban Nha | Yoav Goren | Yoav Goren | |||
| TVRI | "Bola Gembira" | Tiếng Indonesia | Geor Octavins | Iman Brotoseno, Doni Irawan, Barno Tiar | ||
| "Satu Bola Sejuta Mimpi" | Dion Putra Ryan | Zainul Muttaqin, Hendar Dimas Anggara, Barno Tiar | ||||
| ZDF | "Kurz für immer" | Tiếng Đức | Wincent Weiss | Wincent Weiss, Björn Olson, Joe Walter, Philipp Klemz | ||
| TBD | TBD | TBD | TBD | TBD | ||
| TBD | TBD | TBD | TBD | TBD | ||
Nhạc hiệu ra sân/trước trận đấu
| Mùa giải | Nước chủ nhà | Âm nhạc | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| 1994 | "FIFA Anthem" | ||
| 1998 | |||
| 2002 | "2002 FIFA World Cup Anthem" | ||
| 2006 | "FIFA Anthem" | ||
| 2010 | |||
| 2014 | |||
| 2018 | "Living Football" (Nhạc hiệu FIFA mới) | Khi quốc kỳ của cả hai đội và cờ hiệu FIFA được đưa vào sân | |
| "Seven Nation Army (Nhạc không lời)" | Khi các cầu thủ và trọng tài vào sân | ||
| 2022 | "It's Time-Pierre Caillot"
"Qatar 2022 Concept K (Opening Flags)" |
Khi quốc kỳ của cả hai đội được đưa vào sân | |
| "Arhbo (FIFA Walkout Anthem)" | Khi các cầu thủ và trọng tài vào sân | ||
| "The Business" | Khoảng thời gian giữa lúc kết thúc nghi thức quốc ca và lúc trận đấu bắt đầu | ||
| 2026 | "Desire" | Khi cả hai quốc kỳ của hai đội và cờ FIFA cùng đưa vào sân | |
| "Lose Yourself" (nhạc không lời) "Sirius" – Các trận đấu vòng bảng lượt 1 và các trận đấu của Hoa Kỳ. "Dai Dai (FIFA Walkout Anthem)" – Tất cả các trận đấu khác |
Khi các cầu thủ và trọng tài ra sân | ||
| "DNA (More Than a Game) x Dai Dai" – Các trận đấu vòng bảng lượt 1 và các trận đấu của Hoa Kỳ "DNA (More Than a Game)" + "Titanium (David Guetta and Morten Remix)" – Tất cả các trận đấu khác |
Khoảng thời gian giữa lúc kết thúc nghi thức quốc ca và lúc trận đấu bắt đầu | ||
| TBD | TBD | ||
| TBD | TBD |
Xem thêm
- Danh sách bài hát và nhạc hiệu của Giải vô địch bóng đá nữ thế giới
- Danh sách bài hát và nhạc hiệu của Giải vô địch bóng đá châu Âu
- Danh sách bài hát và nhạc hiệu của Cúp bóng đá Nam Mỹ
- Danh sách bài hát và nhạc hiệu của Cúp bóng đá châu Phi
- Danh sách bài hát và nhạc hiệu của Cúp bóng đá châu Á
- Danh sách bài hát dành riêng cho bóng đá
- Danh sách bài hát và nhạc hiệu của Thế vận hội
Chú thích
- ^ Axelle Red không xuất hiện trong bài hát "Do You Mind If I Play", ngoại trừ một số đoạn hát bè.
- ^ Vào năm 2022, FIFA đã phát hành một album chính thức gồm nhiều bài hát thay vì quảng bá một bài hát chính thức duy nhất theo hình thức truyền thống."FIFA World Cup Official Soundtrack kicks off with Hayya Hayya (Better Together)". ngày 5 tháng 12 năm 2022. Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 12 năm 2022.
- ^ Ngoài ra còn bao gồm một cụm từ bằng tiếng Pháp, tiếng Ý và tiếng Nhật.
- ^ Cũng được phát hành dưới tựa đề "Soccer Rocks the Globe World Cup USA 94" tại Mỹ và Canada.
- ^ Được phát hành dưới tên "Allez! Ola! Olé!: L'Album Officiel De La Coupe Du Monde" ở Pháp, "Allez! Ola! Olé!: Das Offizielle WM-Album" ở Đức và "Allez! Ola! Olé!: El Album Oficial De La Copa Del Mundo" ở Tây Ban Nha.
- ^ Cũng được phát hành dưới tựa đề "Fever Pitch: The Official Music of The 2002 FIFA World Cup" tại Úc và Nhật Bản, và "Fever Pitch: Música Oficial De La Copa Mundial De la FIFA 2002" tại Argentina và Mexico.
- ^ Ngoài ra còn bao gồm một cụm từ bằng tiếng Darija (tiếng Ả Rập) của Maroc và một cụm từ bằng tiếng Ả Rập.
- ^ Ngoài ra còn bao gồm cụm từ bằng tiếng Tây Ban Nha
- ^ Tên được ghi trong phần giới thiệu tiếng Nhật là 竹内羽瑠
- ^ Ngoài ra còn bao gồm một cụm từ bằng tiếng Pháp, tiếng Ý và tiếng Nhật.
Tham khảo
Thống kê chỉ số