Quay lại

Shehab Ellethy

Goalkeeper

Quốc tịch Flag Qatar
Tuổi 26
Chiều cao 5' 11"
Cân nặng 170 lbs

Câu lạc bộ hiện tại

Logo

Al Shahaniya

Giải đấu chuyên nghiệp

Thông tin chi tiết (Wikipedia)

Qatar
Huy hiệu áo/huy hiệu Hiệp hội
Biệt danhAnnabi (Màu hạt dẻ)
Al-Ad'am (الادعم)
Hiệp hộiHiệp hội bóng đá Qatar (QFA)
Liên đoàn châu lụcAFC (châu Á)
Huấn luyện viên trưởngJulen Lopetegui
Đội trưởngAkram Afif
Thi đấu nhiều nhấtHassan Al-Haydos (188)
Ghi bàn nhiều nhấtAlmoez Ali (60)
Sân nhàNhiều sân vận động
Mã FIFAQAT
Áo màu chính
Áo màu phụ
Hạng FIFA
Hiện tại 59 Giảm 3 (20 tháng 7 năm 2026)
Cao nhất37 (2.2024)
Thấp nhất113 (11.2010)
Hạng Elo
Hiện tại 65 Giảm 14 (30 tháng 11 năm 2022)
Cao nhất24 (2.2019)
Thấp nhất135 (4.1975)
Trận quốc tế đầu tiên
 Bahrain 2–1 Qatar 
(Bahrain; 27 tháng 3 năm 1970)
Trận thắng đậm nhất
 Qatar 15–0 Bhutan 
(Doha, Qatar; 3 tháng 9 năm 2015)
Trận thua đậm nhất
 Kuwait 9–0 Qatar 
(Kuwait; 8 tháng 1 năm 1973)
Giải thế giới
Sồ lần tham dự2 (Lần đầu vào năm 2022)
Kết quả tốt nhấtVòng bảng (2022, 2026)
Cúp bóng đá châu Á
Sồ lần tham dự12
Kết quả tốt nhấtVô địch (2019, 2023)
Cúp vàng CONCACAF (khách mời)
Sồ lần tham dự2
Kết quả tốt nhấtBán kết (2021)
Cúp bóng đá Nam Mỹ (khách mời)
Sồ lần tham dự1 (Lần đầu vào năm 2019)
Kết quả tốt nhấtVòng bảng (2019)

Đội tuyển bóng đá quốc gia Qatar (tiếng Ả Rập: منتخب قطر لكرة القدم) là đội tuyển cấp quốc gia của Qatar do Hiệp hội bóng đá Qatar quản lý.

Đội tuyển Qatar hiện là đương kim vô địch châu Á sau khi lên ngôi tại hai kỳ Asian Cup liên tiếp: 20192023. Ngoài ra, đội có chức vô địch Tây Á 2014 và 3 chức vô địch vùng Vịnh vào các năm 1992, 20042014, Qatar là đội tuyển thứ hai ngoài châu Mỹ và là đội tuyển Ả Rập đầu tiên được tham dự Copa América vào năm 2019 với tư cách là khách mời. Đội đã có hai lần tham dự FIFA World Cup vào các năm 20222026 (trong đó giải đấu năm 2022 là chủ nhà), tuy nhiên đều không vượt qua được vòng bảng.

Danh hiệu

Thế giới

Châu lục

Khu vực

Thân thiện

  • QFA Giải bóng đá hữu nghị quốc tế (1): 2018

Giải thưởng

Thành tích tại các giải đấu quốc tế

Giải vô địch bóng đá thế giới

Qatar chơi trận vòng loại World Cup đầu tiên vào năm 1977 hạ Bahrain 2–0 trên sân nhà tại Doha.

Qatar không thành công với những cố gắng vượt qua vòng loại World Cup. Tuy nhiên vào tháng 12 năm 2022, họ trở thành chủ nhà World Cup cho kỳ 2022, trở thành đội đầu tiên ở khu vực Trung Đông đăng cai sự kiện này.

Đội đã có hai lần tham dự FIFA World Cup vào các năm 2022 và 2026, tuy nhiên đều dừng bước ở vòng bảng.

Năm Thành tích Thứ hạng Số trận Thắng Hòa Thua Bàn thắng Bàn thua
1930 đến 1970 Không tham dự, là thuộc địa của Anh
1974 Bỏ cuộc khi đang dự vòng loại
1978 đến 2018 Không vượt qua vòng loại
Qatar 2022 Vòng bảng 32nd 3 0 0 3 1 7
Canada México Hoa Kỳ 2026 41st 3 0 1 2 2 10
Maroc Bồ Đào Nha Tây Ban Nha 2030 Chưa xác định
Ả Rập Xê Út 2034
Tổng cộng 2 lần vòng bảng 6 0 1 5 3 17

Cúp bóng đá châu Á

Lần đầu tiên của Qatar ở Asian Cup là vào năm 1980 sau khi vượt qua vòng loại ở cùng bảng đấu với BangladeshAfghanistan. Họ dừng bước ở vòng bảng vòng chung kết, thua hai, hòa một và thắng một.

Đội dừng bước ở vòng bảng Asian Cup 1988 khi có lần đầu tiên làm chủ nhà nhưng giành chiến thắng gây chú ý trước Nhật Bản với tỷ số 3–0.

Đội lọt vào tứ kết Asian Cup 2000 dù chỉ đứng thứ ba vòng bảng, thua Trung Quốc ở tứ kết.

Qatar khép lại thế kỷ XX bằng việc kết thúc ở trong tốp 10 tất cả các kỳ Asian Cup. Sau đó, đội bóng vùng Vịnh lại có dấu hiệu chững lại, chỉ kết thúc ở vị trí thứ 14 cả hai kỳ 2004 và 2007. Năm 2011 với tư cách chủ nhà, Qatar lặp lại thành tích vào tứ kết châu lục, lần này đứng thứ 7 chung cuộc, thành tích tốt nhất của đội trước khi lột xác, đột phá và giành chức vô địch Asian Cup 2019. Đội bảo vệ thành công chức vô địch tại Asian Cup 2023 trên sân nhà sau khi đánh bại Jordan với tỉ số 3–1 ở trận chung kết.

Các cầu thủ Qatar ăn mừng chiến tích vô địch châu Á năm 2019 sau khi thắng Nhật Bản 3–1 và chỉ để thủng lưới duy nhất 1 bàn trong cả cuộc hành trình.
Năm Thành tích Trận Thắng Hòa Thua Bàn thắng Bàn thua
1956 đến 1968 Không tham dự, là thuộc địa của Anh
1972 Không tham dự
1976 Không vượt qua vòng loại
Kuwait 1980 Vòng 1 4 1 1 2 3 8
Singapore 1984 4 1 2 1 3 0
Qatar 1988 4 2 0 2 7 6
Nhật Bản 1992 3 0 2 1 3 4
1996 Không vượt qua vòng loại
Liban 2000 Tứ kết 4 0 3 1 3 5
Trung Quốc 2004 Vòng 1 3 0 1 2 2 4
Indonesia Malaysia Thái Lan Việt Nam 2007 3 0 2 1 3 4
Qatar 2011 Tứ kết 4 2 0 2 7 4
Úc 2015 Vòng 1 3 0 0 3 2 7
Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất 2019 Vô địch 7 7 0 0 19 1
Qatar 2023 7 6 1 0 14 5
Ả Rập Xê Út 2027 Vượt qua vòng loại
Tổng cộng 2 lần vô địch 46 19 12 15 66 52

Giải vô địch bóng đá Tây Á

Năm Kết quả Pld W D L GF GA
2000 Không tham dự
2002
2004
2007
Iran 2008 Bán kết 3 1 0 2 2 9
2010 Không tham dự
2012
Qatar 2014 Vô địch 4 4 0 0 10 1
2019 Không tham dự
Tổng cộng 2/9 7 5 0 2 12 10

Cúp bóng đá vịnh Ả Rập

Qatar là chủ nhà đăng cai Cúp bóng đá vịnh Ả Rập vào các năm 1976, 1992 và 2004. Đội vô địch giải đấu này trên sân nhà các năm 1992 and 2004 và có lần thứ ba nâng cúp sau khi đánh bại chủ nhà Ả Rập Xê Út trận chung kết năm 2014.

Năm Kết quả Pld W D L GF GA
Bahrain 1970 Hạng tư 3 0 1 2 4 7
Ả Rập Xê Út 1972 3 0 0 3 0 10
Kuwait 1974 Bán kết 3 1 0 2 5 4
Qatar 1976 Hạng ba 6 4 1 1 11 6
Iraq 1979 Hạng 5 6 2 1 3 4 13
Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất 1982 5 2 0 3 5 4
Oman 1984 Á quân 7 4 1 2 10 6
Bahrain 1986 Hạng tư 6 2 2 2 7 8
Ả Rập Xê Út 1988 Hạng 6 6 1 2 3 4 8
Kuwait 1990 Á quân 4 1 2 1 4 4
Qatar 1992 Vô địch 5 4 0 1 8 1
Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất 1994 Hạng tư 5 1 1 3 6 8
Oman 1996 Á quân 5 3 1 1 9 5
Bahrain 1998 Hạng 6 5 0 3 2 3 8
Ả Rập Xê Út 2002 Á quân 5 4 0 1 7 4
Kuwait 2003–04 Hạng ba 6 2 3 1 5 3
Qatar 2004 Vô địch 5 3 2 0 10 7
Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất 2007 Vòng bảng 3 0 1 2 2 4
Oman 2009 Bán kết 4 1 2 1 2 2
Yemen 2010 Vòng bảng 3 1 1 1 3 3
Bahrain 2013 3 1 0 2 3 5
Ả Rập Xê Út 2014 Vô địch 5 2 3 0 6 3
Kuwait 2017 Vòng bảng 3 1 1 1 6 3
Qatar 2019 Bán kết 4 2 0 2 11 5
Iraq 2023 Bán kết 4 1 1 2 5 5
Kuwait 2024–25 Vòng bảng 3 0 2 1 3 4
Ả Rập Xê Út 2026 TBD
Tổng cộng 26/26 114 43 29 42 140 136

FIFA Arab Cup

Năm Kết quả Pld W D L GF GA
1963 đến 1966 Không tham dự, là thuộc địa của Anh
Ả Rập Xê Út 1985 Hạng tư 4 1 2 1 3 2
Jordan 1988 đến 1992 Không tham dự
Qatar 1998 Á quân 4 3 0 1 7 5
2002 đến 2012 Không tham dự
Qatar 2021 Hạng ba 3 0 1 2 1 5
Qatar 2025 Vòng bảng 3 0 1 2 1 5
Tổng cộng 4/11 17 8 4 5 23 15

Thế vận hội

  • (Nội dung thi đấu dành cho cấp đội tuyển quốc gia cho đến kỳ Đại hội năm 1988)
Năm Thành tích Thứ hạng Pld W D L GF GA
1900 đến 1968 Không tham dự, là thuộc địa của Anh
1972 đến 1980 Không vượt qua vòng loại
Hoa Kỳ 1984 Vòng bảng 15th 3 0 1 2 2 5
1988 Không vượt qua vòng loại
Tổng cộng 1 lần vòng bảng 1/17 3 0 1 2 2 5

Đại hội Thể thao châu Á

  • (Nội dung thi đấu dành cho cấp đội tuyển quốc gia cho đến kỳ Đại hội năm 1998)
Năm Thành tích Pld W D* L GF GA
1951 đến 1970 Không tham dự, là thuộc địa của Anh
1970 đến 1974 Không tham dự
Thái Lan 1978 Vòng bảng 3 0 1 2 3 7
1982 Không tham dự
Hàn Quốc 1986 Vòng bảng 3 0 2 1 2 3
1990 Không tham dự
Nhật Bản 1994 Vòng bảng 3 0 3 0 5 5
Thái Lan 1998 Tứ kết 6 4 1 1 9 4
Tổng cộng 4/13 15 4 7 4 19 19

Cúp bóng đá Nam Mỹ

Qatar là đội thứ hai ngoài châu Mỹ tham dự Copa América khi được mời lần đầu tiên vào năm 2019. Đội chỉ giành được một điểm duy nhất sau khi cầm hòa Paraguay 2–2 trong trận ra quân rồi nhận hai thất bại trước ColombiaArgentina.

Năm Thành tích Thứ hạng Trận Thắng Hòa Thua Bàn thắng Bàn thua
Brasil 2019 Vòng bảng 10/12 3 0 1 2 2 5

Cúp Vàng CONCACAF

Năm Thành tích Thứ hạng Trận Thắng Hòa Thua Bàn thắng Bàn thua
Hoa Kỳ 2021 Bán kết 3/16 5 3 1 1 12 6
Canada Hoa Kỳ 2023 Tứ kết 7/16 4 1 1 2 3 7
Tổng cộng 1 lần bán kết 2/27 9 4 2 3 15 13

Kết quả và lịch thi đấu

      Thắng       Hòa       Thua

2025

2026

2027

Cầu thủ

Đội hình hiện tại

23 cầu thủ sau đây đã được triệu tập cho FIFA World Cup 2026.

Số lần khoác áo và số bàn thắng được tính chính xác đến ngày 24 tháng 6 năm 2026, sau trận đấu với Bosna và Hercegovina.

Số VT Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bàn Câu lạc bộ
1 1TM Mahmud Abunada 5 tháng 2, 2000 (26 tuổi) 8 0 Qatar Al-Rayyan
21 1TM Salah Zakaria 24 tháng 4, 1999 (27 tuổi) 8 0 Qatar Al-Duhail
22 1TM Meshaal Barsham 14 tháng 2, 1998 (28 tuổi) 52 0 Qatar Al-Sadd

2 2HV Pedro Miguel 6 tháng 8, 1990 (36 tuổi) 102 3 Qatar Al-Sadd
3 2HV Lucas Mendes 3 tháng 7, 1990 (36 tuổi) 26 1 Qatar Al-Wakrah
4 2HV Issa Laye 22 tháng 12, 1997 (28 tuổi) 7 0 Qatar Al-Arabi
13 2HV Ayoub Al-Oui 11 tháng 3, 2005 (21 tuổi) 8 0 Qatar Al-Gharafa
14 2HV Homam Ahmed 25 tháng 8, 1999 (27 tuổi) 70 3 Tây Ban Nha Cultural Leonesa
16 2HV Boualem Khoukhi 9 tháng 7, 1990 (36 tuổi) 119 21 Qatar Al-Sadd
18 2HV Sultan Al-Brake 7 tháng 4, 1996 (30 tuổi) 19 0 Qatar Al-Duhail
25 2HV Al-Hashmi Al-Hussain 15 tháng 8, 2003 (23 tuổi) 9 0 Qatar Al-Arabi

5 3TV Jassem Gaber 20 tháng 2, 2002 (24 tuổi) 35 1 Qatar Al-Rayyan
6 3TV Abdulaziz Hatem 28 tháng 10, 1990 (35 tuổi) 118 11 Qatar Al-Rayyan
12 3TV Karim Boudiaf 16 tháng 9, 1990 (36 tuổi) 120 5 Qatar Al-Duhail
20 3TV Ahmed Fathy 25 tháng 1, 1993 (33 tuổi) 51 0 Qatar Al-Arabi
23 3TV Assim Madibo 22 tháng 10, 1996 (29 tuổi) 53 0 Qatar Al-Wakrah
26 3TV Mohamed Manai 25 tháng 10, 2002 (23 tuổi) 13 0 Qatar Al-Shamal

7 4 Ahmed Alaaeldin 31 tháng 1, 1993 (33 tuổi) 70 9 Qatar Al-Rayyan
8 4 Edmilson Junior 19 tháng 8, 1994 (32 tuổi) 19 0 Qatar Al-Duhail
9 4 Mohammed Muntari 20 tháng 12, 1993 (32 tuổi) 67 16 Qatar Al-Gharafa
10 4 Hassan Al-Haydos (đội trưởng) 11 tháng 12, 1990 (35 tuổi) 188 42 Qatar Al-Sadd
11 4 Akram Afif 18 tháng 11, 1996 (29 tuổi) 128 39 Qatar Al-Sadd
15 4 Yusuf Abdurisag 6 tháng 8, 1999 (27 tuổi) 41 3 Qatar Al-Wakrah
17 4 Ahmed Al-Ganehi 22 tháng 9, 2000 (25 tuổi) 14 1 Qatar Al-Gharafa
19 4 Almoez Ali 19 tháng 8, 1996 (30 tuổi) 129 60 Qatar Al-Duhail
24 4 Tahsin Jamshid 16 tháng 6, 2006 (20 tuổi) 3 0 Qatar Al-Duhail

Triệu tập gần đây

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Shehab Ellethy 18 tháng 4, 2000 (26 tuổi) 1 0 Qatar Al-Shahaniya 2026 FIFA World Cup PRE
TM Fahad Younis 30 tháng 7, 1994 (32 tuổi) 0 0 Qatar Al-Sailiya 2026 FIFA World Cup PRE
TM Marwan Badreldin 15 tháng 4, 1999 (27 tuổi) 0 0 Qatar Al-Ahli v.  UAE, 14 October 2025

HV Tarek Salman 5 tháng 12, 1997 (28 tuổi) 90 0 Qatar Al-Sadd 2026 FIFA World Cup PRE
HV Bassam Al-Rawi 16 tháng 12, 1997 (28 tuổi) 70 2 Qatar Al-Duhail 2026 FIFA World Cup PRE
HV Rayyan Al-Ali 26 tháng 3, 2006 (20 tuổi) 1 0 Qatar Al-Gharafa 2026 FIFA World Cup PRE
HV Niall Mason 10 tháng 1, 1997 (29 tuổi) 0 0 Qatar Qatar SC 2026 FIFA World Cup PRE
HV Eisa Palangi 21 tháng 2, 1999 (27 tuổi) 0 0 Qatar Qatar SC Centralized training camp, March 2026
HV Marwan Sherif 1 tháng 5, 2006 (20 tuổi) 0 0 Qatar Al-Arabi Centralized training camp, March 2026
HV Yousef Aymen 21 tháng 3, 1999 (27 tuổi) 9 1 Qatar Al-Duhail 2025 FIFA Arab Cup
HV Ahmed Suhail 8 tháng 2, 1999 (27 tuổi) 13 1 Qatar Al-Sadd v.  Zimbabwe, 17 November 2025
HV Nabil Irfan 7 tháng 2, 2004 (22 tuổi) 0 0 Qatar Al-Wakrah v.  Zimbabwe, 17 November 2025
HV Al-Mahdi Ali Mukhtar 2 tháng 3, 1992 (34 tuổi) 39 2 Qatar Al-Wakrah v.  Nga, 7 September 2025
HV Abdullah Yousef 10 tháng 4, 2002 (24 tuổi) 6 0 Qatar Al-Rayyan v.  Nga, 7 September 2025
HV Hazem Shehata 2 tháng 2, 1998 (28 tuổi) 11 1 Qatar Al-Rayyan Austria training camp, July 2025
HV Abdullah Al-Yazidi 28 tháng 3, 2002 (24 tuổi) 5 0 Qatar Al-Sadd Austria training camp, July 2025

TV Mohammed Waad 18 tháng 9, 1999 (27 tuổi) 49 0 Qatar Al-Shamal 2026 FIFA World Cup PRE
TV Mostafa Meshaal 28 tháng 3, 2001 (25 tuổi) 26 2 Bỉ Eupen Centralized training camp, March 2026
TV Ibrahim Al-Hassan 26 tháng 10, 2005 (20 tuổi) 12 3 Qatar Al-Rayyan Centralized training camp, March 2026
TV Khalid Ali Sabah 5 tháng 10, 2001 (24 tuổi) 2 0 Qatar Al-Sailiya Centralized training camp, March 2026
TV Anas Abweny 11 tháng 9, 2004 (22 tuổi) 0 0 Qatar Al-Sadd Centralized training camp, March 2026
TV Khaled Mohammed 7 tháng 6, 2000 (26 tuổi) 3 0 Qatar Al-Ahli v.  Zimbabwe, 17 November 2025
TV Guilherme Torres 5 tháng 4, 1991 (35 tuổi) 2 0 Qatar Al-Sadd v.  UAE, 14 November 2025

Sebastián Soria 8 tháng 11, 1983 (42 tuổi) 124 39 Qatar Qatar SC 2026 FIFA World Cup PRE
Mubarak Shanan 20 tháng 2, 2004 (22 tuổi) 2 0 Qatar Al-Duhail 2026 FIFA World Cup PRE
Ahmed Al-Rawi 30 tháng 5, 2004 (22 tuổi) 9 3 Qatar Qatar SC Centralized training camp, March 2026
Mohamed Gouda 26 tháng 1, 2005 (21 tuổi) 7 0 Qatar Al-Arabi Centralized training camp, March 2026
Ismaeel Mohammad 5 tháng 4, 1990 (36 tuổi) 84 4 Qatar Al-Duhail v.  UAE, 14 November 2025

  • INJ Rút khỏi danh sách do chấn thương
  • PRE Đội hình sơ bộ
  • RET Giã từ đội tuyển quốc gia
  • SUS Bị đình chỉ thi đấu
  • WD Rút khỏi danh sách vì lý do không liên quan đến chấn thương

Chính sách nhập tịch

Năm 2004, FIFA đề cập việc 3 cầu thủ Brasil có ý định chơi bóng cho Qatar là lý do trực tiếp khiến họ siết chặt các quy định nhập tịch cầu thủ.

Chương trình chuyên thu nhận những cậu bé từ châu Phi vào các học viện bóng đá có tên "Những giấc mơ bóng đá Aspire" mà giới chức Qatar mô tả là hoạt động nhân văn cũng là để tăng sức cạnh tranh cho các cầu thủ bản xứ đã bị chỉ trích là cách khai thác trắng trợn người nhập tịch, trong đó tờ Vice liên hệ chương trình với những hành động vi phạm nhân quyền bởi chế độ kafala.

Trong một trận giao hữu với Algeria năm 2015, 6 cầu thủ trong đội hình xuất phát không sinh ra ở Qatar. Chủ tịch FIFA Sepp Blatter cảnh báo Qatar sẽ bị giám sát nghiêm ngặt việc tuyển chọn cầu thủ, và nói đội hình trận giao hữu ấy "vô lý" giống như bản danh sách các thành viên đội bóng ném Qatar cho giải vô địch bóng ném năm 2015. Vào năm sau, các cầu thủ nhập tịch đã trở thành xương sống đội bóng đến nỗi huấn luyện viên của Qatar khi ấy, Jorge Fossati đe dọa từ chức nếu không được sử dụng các cầu thủ này.

Sự phụ thuộc vào cầu thủ nhập tịch đã giảm đi sau đó, với chỉ 2 cầu thủ sinh ra ở nước ngoài có trong đội hình giao hữu thắng Thụy Sĩ năm 2018. Sau trận bán kết Asian Cup 2019 thua Qatar trong thời điểm đang căng thẳng ngoại giao với nước này, UAE gửi khiếu nại kiện hai cầu thủ nhập tịch Almoez Ali cùng Bassam Al-Rawi không đủ điều kiện chơi bóng cho đội tuyển Qatar.

Chú thích

Tham khảo

Thống kê chỉ số

Số trận 0 (0)
Bàn thắng 0
Kiến tạo 0
Cú sút 0
Thẻ vàng 0
Thẻ đỏ 0

NL
✦ Đối Tác Công Nghệ
Ngọc Lợi Digital
Kỹ Sư Giải Pháp Số & Marketing Toàn Diện
🏆
500+
Dự án
<1.5s
Tốc độ web
🏛
100%
BCT duyệt
🔧
24/7
Hỗ trợ KT
🎁 Tư vấn miễn phí còn
00 GIỜ : 28 PHÚT : 17 GIÂY
Tư Vấn Ngay → 0388 810 316
QUẢNG CÁO