Shehab Ellethy
Goalkeeper
Qatar
Câu lạc bộ hiện tại
Al Shahaniya
Giải đấu chuyên nghiệp
Thông tin chi tiết (Wikipedia)
Phần mở đầu của bài này quá ngắn, không tóm lược đầy đủ phần thân bài. (tháng 11 năm 2022) |
| Biệt danh | Annabi (Màu hạt dẻ) Al-Ad'am (الادعم) | ||
|---|---|---|---|
| Hiệp hội | Hiệp hội bóng đá Qatar (QFA) | ||
| Liên đoàn châu lục | AFC (châu Á) | ||
| Huấn luyện viên trưởng | Julen Lopetegui | ||
| Đội trưởng | Akram Afif | ||
| Thi đấu nhiều nhất | Hassan Al-Haydos (188) | ||
| Ghi bàn nhiều nhất | Almoez Ali (60) | ||
| Sân nhà | Nhiều sân vận động | ||
| Mã FIFA | QAT | ||
| |||
| Hạng FIFA | |||
| Hiện tại | 59 | ||
| Cao nhất | 37 (2.2024) | ||
| Thấp nhất | 113 (11.2010) | ||
| Hạng Elo | |||
| Hiện tại | 65 | ||
| Cao nhất | 24 (2.2019) | ||
| Thấp nhất | 135 (4.1975) | ||
| Trận quốc tế đầu tiên | |||
(Bahrain; 27 tháng 3 năm 1970) | |||
| Trận thắng đậm nhất | |||
(Doha, Qatar; 3 tháng 9 năm 2015) | |||
| Trận thua đậm nhất | |||
(Kuwait; 8 tháng 1 năm 1973) | |||
| Giải thế giới | |||
| Sồ lần tham dự | 2 (Lần đầu vào năm 2022) | ||
| Kết quả tốt nhất | Vòng bảng (2022, 2026) | ||
| Cúp bóng đá châu Á | |||
| Sồ lần tham dự | 12 | ||
| Kết quả tốt nhất | Vô địch (2019, 2023) | ||
| Cúp vàng CONCACAF (khách mời) | |||
| Sồ lần tham dự | 2 | ||
| Kết quả tốt nhất | Bán kết (2021) | ||
| Cúp bóng đá Nam Mỹ (khách mời) | |||
| Sồ lần tham dự | 1 (Lần đầu vào năm 2019) | ||
| Kết quả tốt nhất | Vòng bảng (2019) | ||
Đội tuyển bóng đá quốc gia Qatar (tiếng Ả Rập: منتخب قطر لكرة القدم) là đội tuyển cấp quốc gia của Qatar do Hiệp hội bóng đá Qatar quản lý.
Đội tuyển Qatar hiện là đương kim vô địch châu Á sau khi lên ngôi tại hai kỳ Asian Cup liên tiếp: 2019 và 2023. Ngoài ra, đội có chức vô địch Tây Á 2014 và 3 chức vô địch vùng Vịnh vào các năm 1992, 2004 và 2014, Qatar là đội tuyển thứ hai ngoài châu Mỹ và là đội tuyển Ả Rập đầu tiên được tham dự Copa América vào năm 2019 với tư cách là khách mời. Đội đã có hai lần tham dự FIFA World Cup vào các năm 2022 và 2026 (trong đó giải đấu năm 2022 là chủ nhà), tuy nhiên đều không vượt qua được vòng bảng.
Danh hiệu
Thế giới
- FIFA Cúp bóng đá thế giới
- Vòng bảng (1): 2022 (chủ nhà)
Châu lục
- AFC Cúp bóng đá châu Á
- Vô địch (2): 2019 , 2023
Khu vực
- FIFA - UAFA Cúp bóng đá các quốc gia Ả Rập
- Á quân (1): 1998
- Giải ba (1): 2021
- AGCFF Cúp bóng đá vịnh Ả Rập Ả Rập
- Vô địch (3): 1992 , 2004 , 2014
- Á quân (4): 1984 , 1990 , 1996 , 2002
- Giải ba (2): 1976 , 2003-04
- WAFF Cúp vô địch bóng đá Tây Á
- Vô địch (1): 2014
Thân thiện
- QFA Giải bóng đá hữu nghị quốc tế (1): 2018
Giải thưởng
- Giải thưởng Fair Play của Cúp bóng đá châu Á (1): 2023
- Giải thưởng Fair Play của Cúp bóng đá vịnh Ả Rập Ả Rập (1): 2019
Thành tích tại các giải đấu quốc tế
Giải vô địch bóng đá thế giới
Qatar chơi trận vòng loại World Cup đầu tiên vào năm 1977 hạ Bahrain 2–0 trên sân nhà tại Doha.
Qatar không thành công với những cố gắng vượt qua vòng loại World Cup. Tuy nhiên vào tháng 12 năm 2022, họ trở thành chủ nhà World Cup cho kỳ 2022, trở thành đội đầu tiên ở khu vực Trung Đông đăng cai sự kiện này.
Đội đã có hai lần tham dự FIFA World Cup vào các năm 2022 và 2026, tuy nhiên đều dừng bước ở vòng bảng.
| Năm | Thành tích | Thứ hạng | Số trận | Thắng | Hòa | Thua | Bàn thắng | Bàn thua |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1930 đến 1970 | Không tham dự, là thuộc địa của Anh | |||||||
| 1974 | Bỏ cuộc khi đang dự vòng loại | |||||||
| 1978 đến 2018 | Không vượt qua vòng loại | |||||||
| Vòng bảng | 32nd | 3 | 0 | 0 | 3 | 1 | 7 | |
| 41st | 3 | 0 | 1 | 2 | 2 | 10 | ||
| Chưa xác định | ||||||||
| Tổng cộng | 2 lần vòng bảng | 6 | 0 | 1 | 5 | 3 | 17 | |
Cúp bóng đá châu Á
Lần đầu tiên của Qatar ở Asian Cup là vào năm 1980 sau khi vượt qua vòng loại ở cùng bảng đấu với Bangladesh và Afghanistan. Họ dừng bước ở vòng bảng vòng chung kết, thua hai, hòa một và thắng một.
Đội dừng bước ở vòng bảng Asian Cup 1988 khi có lần đầu tiên làm chủ nhà nhưng giành chiến thắng gây chú ý trước Nhật Bản với tỷ số 3–0.
Đội lọt vào tứ kết Asian Cup 2000 dù chỉ đứng thứ ba vòng bảng, thua Trung Quốc ở tứ kết.
Qatar khép lại thế kỷ XX bằng việc kết thúc ở trong tốp 10 tất cả các kỳ Asian Cup. Sau đó, đội bóng vùng Vịnh lại có dấu hiệu chững lại, chỉ kết thúc ở vị trí thứ 14 cả hai kỳ 2004 và 2007. Năm 2011 với tư cách chủ nhà, Qatar lặp lại thành tích vào tứ kết châu lục, lần này đứng thứ 7 chung cuộc, thành tích tốt nhất của đội trước khi lột xác, đột phá và giành chức vô địch Asian Cup 2019. Đội bảo vệ thành công chức vô địch tại Asian Cup 2023 trên sân nhà sau khi đánh bại Jordan với tỉ số 3–1 ở trận chung kết.

| Năm | Thành tích | Trận | Thắng | Hòa | Thua | Bàn thắng | Bàn thua | ||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1956 đến 1968 | Không tham dự, là thuộc địa của Anh | ||||||||
| 1972 | Không tham dự | ||||||||
| 1976 | Không vượt qua vòng loại | ||||||||
| Vòng 1 | 4 | 1 | 1 | 2 | 3 | 8 | |||
| 4 | 1 | 2 | 1 | 3 | 0 | ||||
| 4 | 2 | 0 | 2 | 7 | 6 | ||||
| 3 | 0 | 2 | 1 | 3 | 4 | ||||
| 1996 | Không vượt qua vòng loại | ||||||||
| Tứ kết | 4 | 0 | 3 | 1 | 3 | 5 | |||
| Vòng 1 | 3 | 0 | 1 | 2 | 2 | 4 | |||
| 3 | 0 | 2 | 1 | 3 | 4 | ||||
| Tứ kết | 4 | 2 | 0 | 2 | 7 | 4 | |||
| Vòng 1 | 3 | 0 | 0 | 3 | 2 | 7 | |||
| Vô địch | 7 | 7 | 0 | 0 | 19 | 1 | |||
| 7 | 6 | 1 | 0 | 14 | 5 | ||||
| Vượt qua vòng loại | |||||||||
| Tổng cộng | 2 lần vô địch | 46 | 19 | 12 | 15 | 66 | 52 | ||
Giải vô địch bóng đá Tây Á
| Năm | Kết quả | Pld | W | D | L | GF | GA |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 2000 | Không tham dự | ||||||
| 2002 | |||||||
| 2004 | |||||||
| 2007 | |||||||
| Bán kết | 3 | 1 | 0 | 2 | 2 | 9 | |
| 2010 | Không tham dự | ||||||
| 2012 | |||||||
| Vô địch | 4 | 4 | 0 | 0 | 10 | 1 | |
| 2019 | Không tham dự | ||||||
| Tổng cộng | 2/9 | 7 | 5 | 0 | 2 | 12 | 10 |
Cúp bóng đá vịnh Ả Rập
Qatar là chủ nhà đăng cai Cúp bóng đá vịnh Ả Rập vào các năm 1976, 1992 và 2004. Đội vô địch giải đấu này trên sân nhà các năm 1992 and 2004 và có lần thứ ba nâng cúp sau khi đánh bại chủ nhà Ả Rập Xê Út trận chung kết năm 2014.
| Năm | Kết quả | Pld | W | D | L | GF | GA |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hạng tư | 3 | 0 | 1 | 2 | 4 | 7 | |
| 3 | 0 | 0 | 3 | 0 | 10 | ||
| Bán kết | 3 | 1 | 0 | 2 | 5 | 4 | |
| Hạng ba | 6 | 4 | 1 | 1 | 11 | 6 | |
| Hạng 5 | 6 | 2 | 1 | 3 | 4 | 13 | |
| 5 | 2 | 0 | 3 | 5 | 4 | ||
| Á quân | 7 | 4 | 1 | 2 | 10 | 6 | |
| Hạng tư | 6 | 2 | 2 | 2 | 7 | 8 | |
| Hạng 6 | 6 | 1 | 2 | 3 | 4 | 8 | |
| Á quân | 4 | 1 | 2 | 1 | 4 | 4 | |
| Vô địch | 5 | 4 | 0 | 1 | 8 | 1 | |
| Hạng tư | 5 | 1 | 1 | 3 | 6 | 8 | |
| Á quân | 5 | 3 | 1 | 1 | 9 | 5 | |
| Hạng 6 | 5 | 0 | 3 | 2 | 3 | 8 | |
| Á quân | 5 | 4 | 0 | 1 | 7 | 4 | |
| Hạng ba | 6 | 2 | 3 | 1 | 5 | 3 | |
| Vô địch | 5 | 3 | 2 | 0 | 10 | 7 | |
| Vòng bảng | 3 | 0 | 1 | 2 | 2 | 4 | |
| Bán kết | 4 | 1 | 2 | 1 | 2 | 2 | |
| Vòng bảng | 3 | 1 | 1 | 1 | 3 | 3 | |
| 3 | 1 | 0 | 2 | 3 | 5 | ||
| Vô địch | 5 | 2 | 3 | 0 | 6 | 3 | |
| Vòng bảng | 3 | 1 | 1 | 1 | 6 | 3 | |
| Bán kết | 4 | 2 | 0 | 2 | 11 | 5 | |
| Bán kết | 4 | 1 | 1 | 2 | 5 | 5 | |
| Vòng bảng | 3 | 0 | 2 | 1 | 3 | 4 | |
| TBD | |||||||
| Tổng cộng | 26/26 | 114 | 43 | 29 | 42 | 140 | 136 |
FIFA Arab Cup
| Năm | Kết quả | Pld | W | D | L | GF | GA |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1963 đến 1966 | Không tham dự, là thuộc địa của Anh | ||||||
| Hạng tư | 4 | 1 | 2 | 1 | 3 | 2 | |
| Không tham dự | |||||||
| Á quân | 4 | 3 | 0 | 1 | 7 | 5 | |
| 2002 đến 2012 | Không tham dự | ||||||
| Hạng ba | 3 | 0 | 1 | 2 | 1 | 5 | |
| Vòng bảng | 3 | 0 | 1 | 2 | 1 | 5 | |
| Tổng cộng | 4/11 | 17 | 8 | 4 | 5 | 23 | 15 |
Thế vận hội
- (Nội dung thi đấu dành cho cấp đội tuyển quốc gia cho đến kỳ Đại hội năm 1988)
| Năm | Thành tích | Thứ hạng | Pld | W | D | L | GF | GA |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1900 đến 1968 | Không tham dự, là thuộc địa của Anh | |||||||
| 1972 đến 1980 | Không vượt qua vòng loại | |||||||
| Vòng bảng | 15th | 3 | 0 | 1 | 2 | 2 | 5 | |
| 1988 | Không vượt qua vòng loại | |||||||
| Tổng cộng | 1 lần vòng bảng | 1/17 | 3 | 0 | 1 | 2 | 2 | 5 |
Đại hội Thể thao châu Á
- (Nội dung thi đấu dành cho cấp đội tuyển quốc gia cho đến kỳ Đại hội năm 1998)
| Năm | Thành tích | Pld | W | D* | L | GF | GA |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1951 đến 1970 | Không tham dự, là thuộc địa của Anh | ||||||
| 1970 đến 1974 | Không tham dự | ||||||
| Vòng bảng | 3 | 0 | 1 | 2 | 3 | 7 | |
| 1982 | Không tham dự | ||||||
| Vòng bảng | 3 | 0 | 2 | 1 | 2 | 3 | |
| 1990 | Không tham dự | ||||||
| Vòng bảng | 3 | 0 | 3 | 0 | 5 | 5 | |
| Tứ kết | 6 | 4 | 1 | 1 | 9 | 4 | |
| Tổng cộng | 4/13 | 15 | 4 | 7 | 4 | 19 | 19 |
Cúp bóng đá Nam Mỹ
Qatar là đội thứ hai ngoài châu Mỹ tham dự Copa América khi được mời lần đầu tiên vào năm 2019. Đội chỉ giành được một điểm duy nhất sau khi cầm hòa Paraguay 2–2 trong trận ra quân rồi nhận hai thất bại trước Colombia và Argentina.
| Năm | Thành tích | Thứ hạng | Trận | Thắng | Hòa | Thua | Bàn thắng | Bàn thua |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Vòng bảng | 10/12 | 3 | 0 | 1 | 2 | 2 | 5 |
Cúp Vàng CONCACAF
| Năm | Thành tích | Thứ hạng | Trận | Thắng | Hòa | Thua | Bàn thắng | Bàn thua |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Bán kết | 3/16 | 5 | 3 | 1 | 1 | 12 | 6 | |
| Tứ kết | 7/16 | 4 | 1 | 1 | 2 | 3 | 7 | |
| Tổng cộng | 1 lần bán kết | 2/27 | 9 | 4 | 2 | 3 | 15 | 13 |
Kết quả và lịch thi đấu
Thắng Hòa Thua
2025
| 20 tháng 3 Vòng loại FIFA World Cup 2026 | Qatar |
5–1 | Doha, Qatar | |
|---|---|---|---|---|
| 21:15 UTC+3 | Chi tiết |
|
Sân vận động: Sân vận động Jassim bin Hamad Lượng khán giả: 10,375 Trọng tài: Mohanad Qasim Sarray (Iraq) |
| 25 tháng 3 Vòng loại FIFA World Cup 2026 | Kyrgyzstan |
3–1 | Bishkek, Kyrgyzstan | |
|---|---|---|---|---|
| 19:45 UTC+6 |
|
Chi tiết |
|
Sân vận động: Sân vận động Dolen Omurzakov Lượng khán giả: 12,325 Trọng tài: Nazmi Nasaruddin (Malaysia) |
| 5 tháng 6 Vòng loại FIFA World Cup 2026 | Qatar |
1–0 | Doha, Qatar | |
|---|---|---|---|---|
| 21:15 UTC+3 |
|
Chi tiết | Sân vận động: Sân vận động Jassim bin Hamad Lượng khán giả: 8,925 Trọng tài: Mohammed Al-Hoaish (Ả Rập Xê Út) |
| 10 tháng 6 Vòng loại FIFA World Cup 2026 | Uzbekistan |
3–0 | Tashkent, Uzbekistan | |
|---|---|---|---|---|
| 18:45 UTC+5 |
|
Chi tiết | Sân vận động: Sân vận động Milliy Lượng khán giả: 32,931 Trọng tài: Mã Ninh (Trung Quốc) |
| 24 tháng 8 Trận đấu không chính thức | Qatar |
0–1 | Al Rayyan, Qatar | |||
|---|---|---|---|---|---|---|
| 18:30 UTC+3 | Chi tiết |
|
Sân vận động: Sân vận động Quốc tế Khalifa Lượng khán giả: 0 |
|||
|
Ghi chú: Trận đấu này không được coi là một trận đấu quốc tế chính thức, vì nó được chia thành hai hiệp, mỗi hiệp 35 phút (tổng cộng 70 phút). | ||||||
| 3 tháng 9 Trận đấu không chính thức | Qatar |
2–2 | Doha, Qatar | |
|---|---|---|---|---|
| 19:15 UTC+3 |
|
Sân vận động: Sân vận động Al Thumama |
| 7 tháng 9 Giao hữu | Qatar |
1–4 | Al Rayyan, Qatar | |
|---|---|---|---|---|
| 18:15 UTC+3 |
|
Chi tiết |
|
Sân vận động: Sân vận động Jassim bin Hamad Lượng khán giả: 8,953 Trọng tài: Yousif Saeed Hasan (Iraq) |
| 8 tháng 10 Vòng loại FIFA World Cup 2026 | Oman |
0–0 | Al Rayyan, Qatar | |
|---|---|---|---|---|
| 18:00 UTC+3 | Report (FIFA) Report (AFC) |
Sân vận động: Sân vận động Jassim bin Hamad Lượng khán giả: 12,975 Trọng tài: Yusuke Araki (Nhật Bản) |
| 14 tháng 10 Vòng loại FIFA World Cup 2026 | Qatar |
2–1 | Al Rayyan, Qatar | |
|---|---|---|---|---|
| 20:00 UTC+3 | Report (FIFA) Report (AFC) |
|
Sân vận động: Sân vận động Jassim bin Hamad Lượng khán giả: 13,038 Trọng tài: Ilgiz Tantashev (Uzbekistan) |
| 17 tháng 11 Trận đấu không chính thức | Qatar |
1–2 | Doha, Qatar | |
|---|---|---|---|---|
| 19:30 UTC+3 |
|
Chi tiết | Sân vận động: Sân vận động Quốc tế Khalifa Trọng tài: Mohamed Ebrahim Saad (Bahrain) |
| 1 tháng 12 FIFA Arab Cup 2025 | Qatar |
0–1 | Al Khor, Qatar | |
|---|---|---|---|---|
| 19:30 UTC+3 | Chi tiết | Al-Brake |
Sân vận động: Sân vận động Al Bayt Lượng khán giả: 61,475 Trọng tài: Glenn Nyberg (Thụy Điển) |
| 4 tháng 12 FIFA Arab Cup 2025 | Syria |
1–1 | Al Rayyan, Qatar | |
|---|---|---|---|---|
| 20:00 UTC+3 | Khribin |
Chi tiết | Alaaeldin |
Sân vận động: Sân vận động Quốc tế Khalifa Lượng khán giả: 42,467 Trọng tài: Mario Escobar (Guatemala) |
| 7 tháng 12 FIFA Arab Cup 2025 | Qatar |
0–3 | Al Khor, Qatar | |
|---|---|---|---|---|
| 20:00 UTC+3 | Chi tiết |
|
Sân vận động: Sân vận động Al Bayt Lượng khán giả: 48,151 Trọng tài: Espen Eskås (Na Uy) |
2026
| 26 tháng 3 Giao hữu | Qatar |
Hủy | Al Rayyan, Qatar | |||
|---|---|---|---|---|---|---|
| 17:00 UTC+3 | Chi tiết | Sân vận động: Sân vận động Jassim bin Hamad |
||||
|
Ghi chú: Bị hủy do chiến tranh Iran 2026. | ||||||
| 31 tháng 3 Giao hữu | Qatar |
Hủy | Lusail, Qatar | |||
|---|---|---|---|---|---|---|
| 19:00 UTC+3 | Sân vận động: Sân vận động Lusail |
|||||
|
Ghi chú: Bị hủy do chiến tranh Iran 2026. | ||||||
| 21 tháng 5 Giao hữu | Qatar |
Hủy | Doha, Qatar | |||
|---|---|---|---|---|---|---|
| 18:30 UTC+3 | Chi tiết | Sân vận động: Sân vận động Abdullah bin Khalifa |
||||
|
Ghi chú: Cancelled as several players in the Sudan team contracted jaundice upon their arrival in Qatar. | ||||||
| 28 tháng 5 Giao hữu | Cộng hòa Ireland |
1–0 | Dublin, Ireland | |
|---|---|---|---|---|
| 19:45 UTC+1 |
|
Chi tiết | Sân vận động: Sân vận động Aviva Lượng khán giả: 28,981 Trọng tài: Jamie Robinson (Bắc Ireland) |
| 6 tháng 6 Giao hữu | El Salvador |
0–0 | Los Angeles, California, Hoa Kỳ | |
|---|---|---|---|---|
| 13:00 UTC-7 | Sân vận động: Sân vận động BMO |
| 13 tháng 6 FIFA World Cup 2026 (Bảng B) | Qatar |
1–1 | Santa Clara, Hoa Kỳ | |
|---|---|---|---|---|
| 12:00 UTC-7 | Muheim |
Chi tiết | Sân vận động: Sân vận động Levi's Lượng khán giả: 67,966 Trọng tài: Saíd Martínez (Honduras) |
| 18 tháng 6 FIFA World Cup 2026 (Bảng B) | Canada |
6–0 | Vancouver, Canada | |
|---|---|---|---|---|
| 15:00 UTC-7 | Chi tiết | Sân vận động: BC Place Lượng khán giả: 52,497 Trọng tài: Cristián Garay (Chile) |
| 24 tháng 6 FIFA World Cup 2026 (Bảng B) | Bosna và Hercegovina |
3–1 | Seattle, Hoa Kỳ | |
|---|---|---|---|---|
| 12:00 UTC-7 |
|
Chi tiết |
|
Sân vận động: Lumen Field Lượng khán giả: 66,925 Trọng tài: Jesús Valenzuela (Venezuela) |
2027
| 11 tháng 1 Vòng bảng AFC Asian Cup 2027 | Qatar |
v | Riyadh, Ả Rập Xê Út | |
|---|---|---|---|---|
| --:-- | Sân vận động: Sân vận động Imam Mohammed Ibn Saud |
| 16 tháng 1 Vòng bảng AFC Asian Cup 2027 | Indonesia |
v | Al Khobar, Ả Rập Xê Út | |
|---|---|---|---|---|
| --:-- | Sân vận động: Sân vận động Aramco |
| 20 tháng 1 Vòng bảng AFC Asian Cup 2027 | Nhật Bản |
v | Riyadh, Ả Rập Xê Út | |
|---|---|---|---|---|
| --:-- | Sân vận động: Sân vận động Imam Mohammed Ibn Saud |
Cầu thủ
Đội hình hiện tại
23 cầu thủ sau đây đã được triệu tập cho FIFA World Cup 2026.
Số lần khoác áo và số bàn thắng được tính chính xác đến ngày 24 tháng 6 năm 2026, sau trận đấu với Bosna và Hercegovina.
| Số | VT | Cầu thủ | Ngày sinh (tuổi) | Trận | Bàn | Câu lạc bộ |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | TM | Mahmud Abunada | 5 tháng 2, 2000 | 8 | 0 | |
| 21 | TM | Salah Zakaria | 24 tháng 4, 1999 | 8 | 0 | |
| 22 | TM | Meshaal Barsham | 14 tháng 2, 1998 | 52 | 0 | |
| 2 | HV | Pedro Miguel | 6 tháng 8, 1990 | 102 | 3 | |
| 3 | HV | Lucas Mendes | 3 tháng 7, 1990 | 26 | 1 | |
| 4 | HV | Issa Laye | 22 tháng 12, 1997 | 7 | 0 | |
| 13 | HV | Ayoub Al-Oui | 11 tháng 3, 2005 | 8 | 0 | |
| 14 | HV | Homam Ahmed | 25 tháng 8, 1999 | 70 | 3 | |
| 16 | HV | Boualem Khoukhi | 9 tháng 7, 1990 | 119 | 21 | |
| 18 | HV | Sultan Al-Brake | 7 tháng 4, 1996 | 19 | 0 | |
| 25 | HV | Al-Hashmi Al-Hussain | 15 tháng 8, 2003 | 9 | 0 | |
| 5 | TV | Jassem Gaber | 20 tháng 2, 2002 | 35 | 1 | |
| 6 | TV | Abdulaziz Hatem | 28 tháng 10, 1990 | 118 | 11 | |
| 12 | TV | Karim Boudiaf | 16 tháng 9, 1990 | 120 | 5 | |
| 20 | TV | Ahmed Fathy | 25 tháng 1, 1993 | 51 | 0 | |
| 23 | TV | Assim Madibo | 22 tháng 10, 1996 | 53 | 0 | |
| 26 | TV | Mohamed Manai | 25 tháng 10, 2002 | 13 | 0 | |
| 7 | TĐ | Ahmed Alaaeldin | 31 tháng 1, 1993 | 70 | 9 | |
| 8 | TĐ | Edmilson Junior | 19 tháng 8, 1994 | 19 | 0 | |
| 9 | TĐ | Mohammed Muntari | 20 tháng 12, 1993 | 67 | 16 | |
| 10 | TĐ | Hassan Al-Haydos (đội trưởng) | 11 tháng 12, 1990 | 188 | 42 | |
| 11 | TĐ | Akram Afif | 18 tháng 11, 1996 | 128 | 39 | |
| 15 | TĐ | Yusuf Abdurisag | 6 tháng 8, 1999 | 41 | 3 | |
| 17 | TĐ | Ahmed Al-Ganehi | 22 tháng 9, 2000 | 14 | 1 | |
| 19 | TĐ | Almoez Ali | 19 tháng 8, 1996 | 129 | 60 | |
| 24 | TĐ | Tahsin Jamshid | 16 tháng 6, 2006 | 3 | 0 | |
Triệu tập gần đây
| Vt | Cầu thủ | Ngày sinh (tuổi) | Số trận | Bt | Câu lạc bộ | Lần cuối triệu tập |
|---|---|---|---|---|---|---|
| TM | Shehab Ellethy | 18 tháng 4, 2000 | 1 | 0 | 2026 FIFA World Cup PRE | |
| TM | Fahad Younis | 30 tháng 7, 1994 | 0 | 0 | 2026 FIFA World Cup PRE | |
| TM | Marwan Badreldin | 15 tháng 4, 1999 | 0 | 0 | v. | |
| HV | Tarek Salman | 5 tháng 12, 1997 | 90 | 0 | 2026 FIFA World Cup PRE | |
| HV | Bassam Al-Rawi | 16 tháng 12, 1997 | 70 | 2 | 2026 FIFA World Cup PRE | |
| HV | Rayyan Al-Ali | 26 tháng 3, 2006 | 1 | 0 | 2026 FIFA World Cup PRE | |
| HV | Niall Mason | 10 tháng 1, 1997 | 0 | 0 | 2026 FIFA World Cup PRE | |
| HV | Eisa Palangi | 21 tháng 2, 1999 | 0 | 0 | Centralized training camp, March 2026 | |
| HV | Marwan Sherif | 1 tháng 5, 2006 | 0 | 0 | Centralized training camp, March 2026 | |
| HV | Yousef Aymen | 21 tháng 3, 1999 | 9 | 1 | 2025 FIFA Arab Cup | |
| HV | Ahmed Suhail | 8 tháng 2, 1999 | 13 | 1 | v. | |
| HV | Nabil Irfan | 7 tháng 2, 2004 | 0 | 0 | v. | |
| HV | Al-Mahdi Ali Mukhtar | 2 tháng 3, 1992 | 39 | 2 | v. | |
| HV | Abdullah Yousef | 10 tháng 4, 2002 | 6 | 0 | v. | |
| HV | Hazem Shehata | 2 tháng 2, 1998 | 11 | 1 | Austria training camp, July 2025 | |
| HV | Abdullah Al-Yazidi | 28 tháng 3, 2002 | 5 | 0 | Austria training camp, July 2025 | |
| TV | Mohammed Waad | 18 tháng 9, 1999 | 49 | 0 | 2026 FIFA World Cup PRE | |
| TV | Mostafa Meshaal | 28 tháng 3, 2001 | 26 | 2 | Centralized training camp, March 2026 | |
| TV | Ibrahim Al-Hassan | 26 tháng 10, 2005 | 12 | 3 | Centralized training camp, March 2026 | |
| TV | Khalid Ali Sabah | 5 tháng 10, 2001 | 2 | 0 | Centralized training camp, March 2026 | |
| TV | Anas Abweny | 11 tháng 9, 2004 | 0 | 0 | Centralized training camp, March 2026 | |
| TV | Khaled Mohammed | 7 tháng 6, 2000 | 3 | 0 | v. | |
| TV | Guilherme Torres | 5 tháng 4, 1991 | 2 | 0 | v. | |
| TĐ | Sebastián Soria | 8 tháng 11, 1983 | 124 | 39 | 2026 FIFA World Cup PRE | |
| TĐ | Mubarak Shanan | 20 tháng 2, 2004 | 2 | 0 | 2026 FIFA World Cup PRE | |
| TĐ | Ahmed Al-Rawi | 30 tháng 5, 2004 | 9 | 3 | Centralized training camp, March 2026 | |
| TĐ | Mohamed Gouda | 26 tháng 1, 2005 | 7 | 0 | Centralized training camp, March 2026 | |
| TĐ | Ismaeel Mohammad | 5 tháng 4, 1990 | 84 | 4 | v. | |
| ||||||
Chính sách nhập tịch
Năm 2004, FIFA đề cập việc 3 cầu thủ Brasil có ý định chơi bóng cho Qatar là lý do trực tiếp khiến họ siết chặt các quy định nhập tịch cầu thủ.
Chương trình chuyên thu nhận những cậu bé từ châu Phi vào các học viện bóng đá có tên "Những giấc mơ bóng đá Aspire" mà giới chức Qatar mô tả là hoạt động nhân văn cũng là để tăng sức cạnh tranh cho các cầu thủ bản xứ đã bị chỉ trích là cách khai thác trắng trợn người nhập tịch, trong đó tờ Vice liên hệ chương trình với những hành động vi phạm nhân quyền bởi chế độ kafala.
Trong một trận giao hữu với Algeria năm 2015, 6 cầu thủ trong đội hình xuất phát không sinh ra ở Qatar. Chủ tịch FIFA Sepp Blatter cảnh báo Qatar sẽ bị giám sát nghiêm ngặt việc tuyển chọn cầu thủ, và nói đội hình trận giao hữu ấy "vô lý" giống như bản danh sách các thành viên đội bóng ném Qatar cho giải vô địch bóng ném năm 2015. Vào năm sau, các cầu thủ nhập tịch đã trở thành xương sống đội bóng đến nỗi huấn luyện viên của Qatar khi ấy, Jorge Fossati đe dọa từ chức nếu không được sử dụng các cầu thủ này.
Sự phụ thuộc vào cầu thủ nhập tịch đã giảm đi sau đó, với chỉ 2 cầu thủ sinh ra ở nước ngoài có trong đội hình giao hữu thắng Thụy Sĩ năm 2018. Sau trận bán kết Asian Cup 2019 thua Qatar trong thời điểm đang căng thẳng ngoại giao với nước này, UAE gửi khiếu nại kiện hai cầu thủ nhập tịch Almoez Ali cùng Bassam Al-Rawi không đủ điều kiện chơi bóng cho đội tuyển Qatar.