Rafaelson
Số áo #14Forward
Vietnam
Câu lạc bộ hiện tại
Nam Dinh
Clubhouse
Thông tin chi tiết (Wikipedia)
|
Santos trong màu áo Orlando City năm 2024 | |||
| Thông tin cá nhân | |||
|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Rafael Lucas Cardoso dos Santos | ||
| Ngày sinh | 5 tháng 2, 1998 | ||
| Nơi sinh | Londrina, Paraná, Brasil | ||
| Chiều cao | 1,80 m | ||
| Vị trí | Hậu vệ trái | ||
| Thông tin đội | |||
Đội hiện nay | St. Louis City SC | ||
| Số áo | 20 | ||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | |||
| Năm | Đội | ||
| 2012–2013 | Figueirense | ||
| 2014–2015 | Inter de Limeira | ||
| 2016–2017 | Mirassol | ||
| 2017 | → Atlético Madrid (cho mượn ở đội trẻ) | ||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2017 | Mirassol | 13 | (1) |
| 2018 | → Cruzeiro (cho mượn) | 1 | (0) |
| 2019–2022 | Cruzeiro | 30 | (1) |
| 2020 | → Chapecoense (cho mượn) | 5 | (0) |
| 2021 | → Inter de Limeira (cho mượn) | 10 | (1) |
| 2021 | → Ponte Preta (cho mượn) | 26 | (3) |
| 2022 | → Coritiba (cho mượn) | 15 | (0) |
| 2023–2025 | Orlando City | 75 | (2) |
| 2025 | Colorado Rapids | 7 | (1) |
| 2026– | St. Louis City SC | 12 | (1) |
| *Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 21:08, 3 tháng 6 năm 2026 (UTC) | |||
Rafael Lucas Cardoso dos Santos (sinh ngày 5 tháng 2 năm 1998) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Brasil thi đấu ở vị trí hậu vệ trái cho câu lạc bộ Major League Soccer St. Louis City SC.
Sự nghiệp
Mirassol
Santos trưởng thành từ học viện của Mirassol và có trận ra mắt đội một vào ngày 2 tháng 7 năm 2017 tại Campeonato Paulista 2017, thi đấu trọn vẹn 90 phút trong trận thua 1–2 trước Ferroviária. Anh ghi bàn thắng đầu tiên vào ngày 27 tháng 8 năm 2017, mở tỉ số trong chiến thắng 4–2 trước Penapolense tại cùng giải đấu.
Cruzeiro
Năm 2018, anh gia nhập Cruzeiro, ban đầu theo dạng cho mượn. Anh có 27 lần ra sân cho đội U-20 của câu lạc bộ, trong đó có các trận đấu tại Copa Libertadores U-20 2018. Ngày 14 tháng 8 năm 2018, Santos có trận ra mắt đội một của câu lạc bộ khi vào sân thay David ở phút 76 trong trận thua 0–2 trước Vasco da Gama tại Série A. Sau khi chính thức gia nhập Cruzeiro vào năm 2019, Santos lần lượt được cho Chapecoense, Inter de Limeira và Ponte Preta tại Série B, rồi Coritiba tại Série A mượn. Anh có tổng cộng 106 lần ra sân ở cấp độ đội một trong thời gian thi đấu tại Brasil trên mọi đấu trường.
Orlando City
Ngày 5 tháng 1 năm 2023, Santos gia nhập câu lạc bộ Major League Soccer Orlando City trước mùa giải 2023 theo bản hợp đồng có thời hạn hai năm, kèm theo quyền lựa chọn gia hạn thêm hai năm của câu lạc bộ. Ngày 20 tháng 5, Santos ghi bàn thắng đầu tiên cho câu lạc bộ trong chiến thắng 3–1 trên sân Inter Miami sau đường kiến tạo của Duncan McGuire.
Ngày 9 tháng 3 năm 2024, Santos kiến tạo bàn thắng nhanh nhất trong lịch sử câu lạc bộ khi đoạt bóng từ Minnesota United rồi chuyền cho McGuire ghi bàn trong chưa đầy 13 giây, phá kỷ lục 31 giây trước đó của Tesho Akindele. Tuy nhiên, Orlando sau đó để thua trận đấu với tỉ số 2–3. Ngày 19 tháng 4, Santos nhận thẻ vàng thứ hai trong trận đấu trên sân CF Montréal sau khi vào sân đầu hiệp hai thay cho Kyle Smith, người đã nhận thẻ vàng từ đầu trận. Santos sau đó bị Ủy ban Kỷ luật MLS phạt vì không rời sân kịp thời sau khi nhận thẻ vàng thứ hai.
Colorado Rapids
Ngày 15 tháng 8 năm 2025, Santos được chuyển nhượng tới một câu lạc bộ MLS khác là Colorado Rapids để đổi lấy 125.000 đô la Tiền phân bổ chung (GAM), một tỉ lệ phần trăm từ lần bán cầu thủ tiếp theo và thêm 200.000 đô la GAM nếu các chỉ tiêu thành tích được đáp ứng. Ngày 23 tháng 8, Santos có trận ra mắt đội bóng mới khi vào sân thay Sam Vines ở phút 80 trong trận thua 0–3 trước LA Galaxy. Ngày 27 tháng 9, Santos ghi bàn thắng đầu tiên cho Rapids khi thực hiện thành công một quả đá phạt trong trận hòa 1–1 với Minnesota United. Ngày 26 tháng 11, Rapids thông báo rằng họ đã từ chối kích hoạt điều khoản gia hạn hợp đồng của Santos, nhưng đang cố gắng ký với anh một hợp đồng mới.
St. Louis City SC
Một hợp đồng mới với Rapids cuối cùng đã không thành hiện thực, và ngày 27 tháng 1 năm 2026, Santos ký hợp đồng với câu lạc bộ MLS St. Louis City SC có thời hạn đến ngày 30 tháng 6 năm 2027, kèm theo quyền lựa chọn gia hạn của đội bóng cho mùa giải 2027–28 và mùa giải 2028–29. Santos có trận ra mắt trong trận hòa 1–1 với Charlotte FC ở vòng mở màn mùa giải vào ngày 21 tháng 2. Ngày 13 tháng 5, Santos ghi bàn thắng đầu tiên cho St. Louis City SC, đồng thời là bàn thắng thứ hai của đội trong chiến thắng 2–1 trước Los Angeles FC, sau khi vào sân ở phút thứ 10 thay cho Jaziel Orozco bị chấn thương.
Thống kê sự nghiệp
- Tính đến trận đấu diễn ra ngày 23 tháng 5 năm 2026
| Câu lạc bộ | Mùa giải | Giải vô địch | Giải vô địch bang | Cúp quốc gia | Châu lục | Khác | Tổng cộng | |||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hạng đấu | ST | BT | ST | BT | ST | BT | ST | BT | ST | BT | ST | BT | ||
| Mirassol | 2017 | — | 13 | 1 | — | — | — | 13 | 1 | |||||
| Cruzeiro (cho mượn) | 2018 | Série A | 1 | 0 | — | — | 0 | 0 | — | 1 | 0 | |||
| Cruzeiro | 2019 | Série A | 2 | 0 | — | — | 0 | 0 | — | 2 | 0 | |||
| 2020 | Série A | 0 | 0 | 3 | 0 | 1 | 0 | — | — | 4 | 0 | |||
| 2021 | Série B | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | — | — | 0 | 0 | |||
| 2022 | Série B | 13 | 0 | 12 | 1 | 5 | 0 | — | — | 30 | 1 | |||
| Tổng cộng | 15 | 0 | 15 | 1 | 6 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 36 | 1 | ||
| Chapecoense (cho mượn) | 2020 | Série B | 5 | 0 | 0 | 0 | — | — | — | 5 | 0 | |||
| Inter de Limeira (cho mượn) | 2021 | — | 10 | 1 | — | — | — | 10 | 1 | |||||
| Ponte Preta (cho mượn) | 2021 | Série B | 26 | 3 | — | — | — | — | 26 | 3 | ||||
| Coritiba (cho mượn) | 2022 | Série A | 15 | 0 | — | — | — | — | 15 | 0 | ||||
| Orlando City | 2023 | Major League Soccer | 26 | 1 | — | 1 | 0 | 1 | 0 | 3 | 0 | 34 | 1 | |
| 2024 | Major League Soccer | 32 | 1 | — | — | 3 | 0 | 5 | 0 | 42 | 1 | |||
| 2025 | Major League Soccer | 17 | 0 | — | 2 | 0 | — | — | 19 | 0 | ||||
| Tổng cộng | 75 | 2 | 0 | 0 | 3 | 0 | 4 | 0 | 8 | 0 | 96 | 2 | ||
| Colorado Rapids | 2025 | Major League Soccer | 7 | 1 | — | — | — | — | 7 | 1 | ||||
| St. Louis City SC | 2026 | Major League Soccer | 12 | 1 | — | 0 | 0 | — | — | 12 | 1 | |||
| Tổng cộng sự nghiệp | 156 | 7 | 38 | 3 | 9 | 0 | 4 | 0 | 8 | 0 | 221 | 10 | ||
- ^ Bao gồm Campeonato Paulista và Campeonato Mineiro
- ^ Bao gồm Copa do Brasil và U.S. Open Cup
- ^ Bao gồm Copa Libertadores và CONCACAF Champions Cup
- ^ a b Số lần ra sân tại Vòng play-off MLS Cup
Danh hiệu
Chapecoense
Cruzeiro
Tham khảo
Liên kết ngoài
- Rafael Santos tại Major League Soccer (Tiếng Anh)
- Rafael Santos tại Transfermarkt (cầu thủ) (Tiếng Anh)
- Rafael Santos tại WorldFootball.net (Tiếng Anh)
- Rafael Santos tại FootballDatabase.eu (Tiếng Anh)
- Rafael Santos tại Soccerway.com (Tiếng Anh)
- Rafael Santos tại TheFinalBall.com (Tiếng Anh)