Rafiki Said
Số áo #19Forward
N/A
Câu lạc bộ hiện tại
Wolverhampton Wanderers
Clubhouse
Thông tin chi tiết (Wikipedia)
|
Saïd vào năm 2022. | |||
| Thông tin cá nhân | |||
|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Rafiki Saïd Ahamada | ||
| Ngày sinh | 15 tháng 3, 2000 | ||
| Nơi sinh | Samba M'Bodoni, Comoros | ||
| Chiều cao | 1,78m | ||
| Vị trí | Tiền đạo cánh | ||
| Thông tin đội | |||
Đội hiện nay | Wolverhampton Wanderers | ||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | |||
| Năm | Đội | ||
| 2011–2017 | Brest | ||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2017–2022 | Brest II | 49 | (19) |
| 2021 | → Stade Briochin (mượn) | 15 | (2) |
| 2021–2022 | Brest | 14 | (0) |
| 2022–2023 | Nîmes | 30 | (9) |
| 2023–2025 | Troyes | 68 | (17) |
| 2025–2026 | Standard Liège | 37 | (8) |
| 2026- | Wolverhampton Wanderers | 0 | (0) |
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia‡ | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2023– | Comoros | 16 | (8) |
|
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 31 tháng 5 năm 2026 ‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 8 tháng 10 năm 2025 | |||
Rafiki Saïd Ahamada (sinh ngày 15 tháng 3 năm 2000) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Comoros hiện đang thi đấu ở vị trí tiền đạo cánh cho câu lạc bộ Wolverhampton Wanderers và đội tuyển quốc gia Comoros.
Sự nghiệp câu lạc bộ
Saïd gia nhập lò đào tạo trẻ Brest khi mới 11 tuổi và sau đó ký hợp đồng chuyên nghiệp đầu tiên vào ngày 25 tháng 5 năm 2020. Anh bắt đầu sự nghiệp chuyên nghiệp ở đội dự bị của câu lạc bộ, trước khi chuyển sang đầu quân cho Stade Briochin dưới dạng cho mượn trong nửa sau mùa giải 2020–21 tại giải hạng Ba Pháp. Anh trở lại Brest vào mùa hè năm 2021 và được đôn lên đội một. Saïd có trận ra mắt chuyên nghiệp cho Brest trong trận hòa 1–1 tại Ligue 1 trước Angers vào ngày 12 tháng 9 năm 2021.
Vào ngày 31 tháng 8 năm 2022, Saïd ký hợp đồng một năm với Nîmes, đi kèm điều khoản tùy chọn gia hạn thêm hai mùa giải. Đến ngày 22 tháng 7 năm 2023, anh chính thức chuyển sang đầu quân cho Troyes cùng một bản hợp đồng kéo dài 4 năm.
Vào ngày 7 tháng 7 năm 2025, Saïd chuyển tới Bỉ đầu quân cho câu lạc bộ Standard Liège theo một bản hợp đồng có thời hạn ba mùa giải.
Vào ngày 11 tháng 7 năm 2026, Saïd gia nhập câu lạc bộ Hạng nhất Anh Wolverhampton Wanderers cùng bản hợp đồng có thời hạn 3 năm, đi kèm điều khoản gia hạn thêm 12 tháng.
Sự nghiệp quốc tế
Saïd có trận ra mắt cho đội tuyển quốc gia Comoros vào ngày 17 tháng 1 năm 2023, trong chiến thắng 4–2 trước Cộng hòa Trung Phi thuộc khuôn khổ Vòng loại World Cup 2026, đồng thời tự mình lập công với bàn thắng nâng tỷ số lên 3–1 ngay trận này.
Vào ngày 11 tháng 12 năm 2025, Saïd vinh dự nhận được triệu tập vào đội hình tuyển Comoros tham dự vòng chung kết Cúp bóng đá châu Phi 2025.
Bàn thắng quốc tế
- Bàn thắng và kết quả của Comoros được để trước.
| STT | Ngày | Địa điểm | Đối thủ | Ghi bàn | Kết quả | Giải đấu |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1. | 17 tháng 11 năm 2023 | Sân vận động Moroni, Moroni, Comoros | 3–1 | 4–2 | Vòng loại giải vô địch bóng đá thế giới 2026 | |
| 2. | 22 tháng 3 năm 2024 | Sân vận động Marrakech, Marrakech, Morocco | 1–0 | 4–0 | Giao hữu | |
| 3. | 3–0 | |||||
| 4. | 11 tháng 10 năm 2024 | Sân vận động Hammadi Agrebi, Tunis, Tunisia | 1–0 | 1–0 | Vòng loại Cúp bóng đá châu Phi 2025 | |
| 5. | 15 tháng 11 năm 2024 | Sân vận động Berkane Municipal, Berkane, Morocco | 1–1 | 2–1 | Vòng loại Cúp bóng đá châu Phi 2025 | |
| 6. | 25 tháng 3 năm 2025 | Sân vận động Municipal thành phố Berkane, Berkane, Morocco | 1–0 | 1–0 | Vòng loại giải vô địch bóng đá thế giới 2026 | |
| 7. | 9 tháng 6 năm 2025 | Sân vận động Fadil Vokrri, Pristina, Kosovo | 2–3 | 2–4 | Giao hữu | |
| 8. | 8 tháng 10 năm 2025 | Sân vận động Félix Houphouët-Boigny, Abidjan, Bờ Biển Ngà | 1–2 | 1–2 | Vòng loại giải vô địch bóng đá thế giới 2026 |
Tham khảo
Liên kết ngoài
- Rafiki Saïd tại Soccerway
Thống kê chỉ số