Richard Ríos
Số áo #5Midfielder
Colombia
Câu lạc bộ hiện tại
Al Ittihad
Clubhouse
Thông tin chi tiết (Wikipedia)
|
Ríos trong màu áo Palmeiras năm 2024 | |||||||||||||||||
| Thông tin cá nhân | |||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Richard Ríos Montoya | ||||||||||||||||
| Ngày sinh | 2 tháng 6, 2000 | ||||||||||||||||
| Nơi sinh | Vegachí, Colombia | ||||||||||||||||
| Chiều cao | 1,85 m | ||||||||||||||||
| Vị trí | Tiền vệ trung tâm | ||||||||||||||||
| Thông tin đội | |||||||||||||||||
Đội hiện nay | Benfica | ||||||||||||||||
| Số áo | 20 | ||||||||||||||||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | |||||||||||||||||
| Năm | Đội | ||||||||||||||||
| 2017–2018 | Alianza Platanera (futsal) | ||||||||||||||||
| 2019–2020 | Flamengo | ||||||||||||||||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||||||||||||||||
| Năm | Đội | ST | (BT) | ||||||||||||||
| 2020–2022 | Flamengo | 7 | (0) | ||||||||||||||
| 2021–2022 | → Mazatlán (cho mượn) | 6 | (0) | ||||||||||||||
| 2022–2023 | Guarani | 20 | (3) | ||||||||||||||
| 2023–2025 | Palmeiras | 99 | (7) | ||||||||||||||
| 2025– | Benfica | 27 | (5) | ||||||||||||||
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia‡ | |||||||||||||||||
| Năm | Đội | ST | (BT) | ||||||||||||||
| 2023– | Colombia | 32 | (2) | ||||||||||||||
Thành tích huy chương
| |||||||||||||||||
|
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 23:36, 16 tháng 5 năm 2026 (UTC) ‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 7 tháng 6 năm 2026 (UTC) | |||||||||||||||||
Richard Ríos Montoya (sinh ngày 2 tháng 6 năm 2000) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Colombia thi đấu ở vị trí tiền vệ trung tâm cho câu lạc bộ Primeira Liga Benfica và đội tuyển quốc gia Colombia. Ríos được biết đến nhờ sự đa năng và khả năng tranh chấp bóng.
Sau khi bắt đầu sự nghiệp tại Brasil với Flamengo và Guarani, anh chuyển đến Palmeiras, nơi anh giành Campeonato Brasileiro Série A vào năm 2023 và Campeonato Paulista vào năm 2024. Năm 2025, anh chuyển đến Benfica và giành Supertaça Cândido de Oliveira 2025 trong mùa giải ra mắt.
Ở cấp độ quốc tế, Ríos ra mắt đội tuyển Colombia vào năm 2022 và là thành viên đội hình giành ngôi á quân tại Copa América 2024.
Thời thơ ấu
Sinh ra tại Vegachí, Ríos lớn lên trong hoàn cảnh nghèo khó ở Colombia và xem thể thao là con đường hướng đến một cuộc sống tốt hơn. Anh chuyển đến Brasil để theo đuổi ước mơ trở thành cầu thủ chuyên nghiệp, đến nơi chỉ với một chiếc ba lô.
Sự nghiệp câu lạc bộ
Thời gian đầu
Ríos bắt đầu sự nghiệp bằng việc chơi futsal và thu hút sự quan tâm của Flamengo trong Giải vô địch bóng đá U-20 Nam Mỹ 2018. Anh được mời thử việc tại câu lạc bộ Brasil và sau hai tháng, Flamengo ký hợp đồng với anh cho đội trẻ của họ.
Flamengo
Vào đầu mùa giải 2020, dù vẫn thi đấu cho đội trẻ, Ríos được đôn lên đội chuyên nghiệp để thi đấu cùng các cầu thủ dự bị và những cầu thủ trẻ khác trong các trận đầu tiên của Campeonato Carioca 2020. Anh có trận ra mắt đội một vào ngày 23 tháng 1 năm 2020, vào sân thay Matheus Dantas trong hiệp hai ở chiến thắng 1–0 trên sân khách trước Vasco da Gama.
Ríos có trận ra mắt Série A vào ngày 27 tháng 9 năm 2020, thay Guilherme Bala trong trận hòa 1–1 trên sân khách trước Palmeiras, khi Flamengo bị ảnh hưởng nặng nề do đợt bùng phát COVID-19 trong đội hình. Ngày hôm sau, hợp đồng của anh được gia hạn đến tháng 12 năm 2021.
Ngày 21 tháng 6 năm 2021, Ríos gia hạn hợp đồng với Flamengo đến tháng 12 năm 2023, cùng ngày câu lạc bộ thông báo cho anh chuyển đến câu lạc bộ México Mazatlán theo dạng cho mượn.
Mazatlán (cho mượn)
Ngày 23 tháng 6 năm 2021, Flamengo xác nhận thỏa thuận cho Mazatlán mượn Ríos trong một năm. Anh ra mắt câu lạc bộ vào ngày 26 tháng 7, thay Alfonso Sánchez trong chiến thắng 2–0 trên sân khách trước Cruz Azul.
Tháng 9 năm 2021, Ríos dính chấn thương đầu gối, và chỉ trở lại thi đấu vào tháng 4 năm sau. Vào tháng 5, sau chỉ sáu trận, Mazatlán quyết định không kích hoạt điều khoản mua đứt trị giá 1 triệu đô la Mỹ, và anh trở lại Flamengo.
Guarani
Ngày 4 tháng 8 năm 2022, Ríos chấm dứt hợp đồng với Flamengo và ký hợp đồng với đội bóng Série B Guarani đến tháng 12 năm 2023. Anh ghi bàn thắng chuyên nghiệp đầu tiên vào ngày 11 tháng 10, ghi bàn quyết định trong chiến thắng 1–0 trên sân nhà trước CRB.
Trong mùa giải 2023, Ríos trở thành nhân tố chủ chốt tại Bugre.
Palmeiras

Ngày 28 tháng 3 năm 2023, Ríos ký hợp đồng với Palmeiras đến cuối năm 2025, kèm tùy chọn gia hạn thêm một năm. Câu lạc bộ trả 6 triệu real Brasil cho 60% quyền kinh tế của anh.
Ríos đến Palmeiras trong sự nghi ngờ. Mặc dù anh chơi tốt tại Guarani ở Paulistão, qua đó thu hút sự quan tâm của Palmeiras, vẫn có ý kiến cho rằng anh chưa đáp ứng kỳ vọng. Tuy nhiên, ở tuổi 23, Ríos bắt đầu gây chú ý, giành suất đá chính và vô địch Brasileirão cùng Verdão. Ngoài ra, anh là cầu thủ rê bóng tốt nhất giải đấu.
Benfica
Ngày 22 tháng 7 năm 2025, câu lạc bộ Primeira Liga Benfica thông báo ký hợp đồng với Ríos theo bản hợp đồng năm năm.
Sự nghiệp quốc tế
Ngày 12 tháng 10 năm 2023, Ríos ra mắt khi vào sân thay Mateus Uribe ở phút 67 trong trận hòa 2–2 trước Uruguay. Tại Copa América 2024, anh là thành viên đội tuyển Colombia giành ngôi á quân trước Argentina.
Phong cách thi đấu
Ríos là một tiền vệ có thể thi đấu ở nhiều vị trí. Các đặc điểm thể chất cho phép anh chơi ở khắp tuyến giữa. Phong cách kỹ thuật của anh bao gồm khả năng kiểm soát bóng trong không gian hẹp và vai trò tham gia tổ chức lối chơi của đội.
Thống kê sự nghiệp
Câu lạc bộ
Bài viết này cần được cập nhật do có chứa các thông tin có thể đã lỗi thời hay không còn chính xác nữa. |
| Câu lạc bộ | Mùa giải | Giải vô địch | Giải bang | Cúp quốc gia | Cúp Liên đoàn | Châu lục | Khác | Tổng cộng | ||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hạng đấu | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | ||
| Flamengo | 2020 | Série A | 1 | 0 | 2 | 0 | 0 | 0 | — | 0 | 0 | — | 3 | 0 | ||
| 2021 | 0 | 0 | 4 | 0 | 0 | 0 | — | 0 | 0 | — | 4 | 0 | ||||
| Tổng cộng | 1 | 0 | 6 | 0 | 0 | 0 | — | 0 | 0 | — | 7 | 0 | ||||
| Mazatlán (cho mượn) | 2021–22 | Liga MX | 6 | 0 | — | — | — | — | — | 6 | 0 | |||||
| Guarani | 2022 | Série B | 9 | 1 | — | — | — | — | — | 9 | 1 | |||||
| 2023 | — | 11 | 2 | — | — | — | — | 11 | 2 | |||||||
| Tổng cộng | 9 | 1 | 11 | 2 | — | — | — | — | 20 | 3 | ||||||
| Palmeiras | 2023 | Série A | 37 | 2 | — | 6 | 1 | — | 10 | 0 | — | 53 | 3 | |||
| 2024 | 24 | 3 | 14 | 0 | 4 | 0 | — | 6 | 1 | 1 | 0 | 49 | 4 | |||
| 2025 | 10 | 0 | 14 | 2 | 2 | 0 | — | 5 | 2 | 5 | 0 | 36 | 4 | |||
| Tổng cộng | 71 | 5 | 28 | 2 | 12 | 1 | — | 21 | 3 | 6 | 0 | 138 | 11 | |||
| Benfica | 2025–26 | Primeira Liga | 27 | 5 | — | 3 | 2 | 2 | 0 | 12 | 1 | 1 | 0 | 45 | 8 | |
| Tổng cộng sự nghiệp | 114 | 11 | 45 | 4 | 15 | 3 | 2 | 0 | 33 | 4 | 7 | 0 | 216 | 22 | ||
- ^ Bao gồm Campeonato Carioca, Campeonato Paulista
- ^ Bao gồm Copa do Brasil, Taça de Portugal
- ^ Bao gồm Taça da Liga
- ^ a b c Số lần ra sân tại Copa Libertadores
- ^ Một lần ra sân tại Supercopa do Brasil
- ^ Số lần ra sân tại FIFA Club World Cup
- ^ Số lần ra sân tại UEFA Champions League
- ^ Một lần ra sân tại Supertaça Cândido de Oliveira
Quốc tế
Bài viết này cần được cập nhật do có chứa các thông tin có thể đã lỗi thời hay không còn chính xác nữa. |
| Đội tuyển quốc gia | Năm | Số trận | Bàn thắng |
|---|---|---|---|
| Colombia | 2023 | 3 | 0 |
| 2024 | 16 | 2 | |
| 2025 | 9 | 0 | |
| 2026 | 4 | 0 | |
| Tổng cộng | 32 | 2 | |
- Tỉ số và kết quả liệt kê số bàn thắng của Colombia trước.
| Số | Ngày | Sân vận động | Đối thủ | Tỉ số | Kết quả | Giải đấu |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1. | 8 tháng 6 năm 2024 | Commanders Field, Landover, Hoa Kỳ | 3–1 | 5–1 | Giao hữu | |
| 2. | 6 tháng 7 năm 2024 | Sân vận động State Farm, Glendale, Hoa Kỳ | 4–0 | 5–0 | Copa América 2024 |
Danh hiệu
Flamengo
Palmeiras
Benfica
Colombia
- Á quân Copa América: 2024
Cá nhân
- Đội hình tiêu biểu Campeonato Paulista: 2025
Tham khảo
Liên kết ngoài
- Richard Ríos tại Liga MX (lưu trữ) (bằng tiếng Tây Ban Nha)
Thống kê chỉ số