Rayan Raveloson
Số áo #22Midfielder
Madagascar
Câu lạc bộ hiện tại
Amed SFK
Clubhouse
Thông tin chi tiết (Wikipedia)
| Chi tiết giải đấu | |
|---|---|
| Thời gian | 15 tháng 11 năm 2023 – 18 tháng 11 năm 2025 |
| Số đội | 53 (từ 1 liên đoàn) |
| Thống kê giải đấu | |
| Số trận đấu | 259 |
| Số bàn thắng | 648 (2,5 bàn/trận) |
| Số khán giả | 1.647.509 (6.361 khán giả/trận) |
| Vua phá lưới | (10 bàn) |
Khu vực châu Phi của vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2026 đóng vai trò là vòng loại của Giải vô địch bóng đá thế giới 2026, được tổ chức tại Hoa Kỳ, Canada và Mexico, dành cho các đội tuyển quốc gia là thành viên của Liên đoàn bóng đá châu Phi (CAF). Tổng cộng có chín suất trực tiếp tham dự vòng chung kết và một suất vào vòng play-off liên lục địa có sẵn cho các đội tuyển thuộc CAF.
Thể thức
Do châu Phi được FIFA phân bổ 9 suất tham dự vòng chung kết trực tiếp thay vì 5 suất như trước đây, Ủy ban điều hành CAF đã công bố thể thức mới cho vòng loại vào ngày 19 tháng 5 năm 2023.
- Vòng 1 (vòng bảng): 54 đội tuyển được chia thành 9 bảng sáu đội, thi đấu vòng tròn hai lượt trên sân nhà và sân khách. Chỉ có đội đứng nhất mỗi bảng sẽ giành suất trực tiếp tham dự World Cup 2026, trong khi bốn đội xếp nhì bảng có thành tích tốt nhất đi tiếp vào vòng play-off.
- Vòng 2 (play-off): Bốn đội nhì bảng tốt nhất ở vòng 1 được chia thành các cặp đấu loại trực tiếp để chọn ra một đội đại diện cho khu vực châu Phi tham dự vòng play-off liên lục địa.
Các đội tham dự
Tất cả 54 đội tuyển quốc gia CAF trực thuộc FIFA đều tham dự vòng loại, tuy nhiên Eritrea đã rút lui trước khi các trận đấu bắt đầu. Bảng xếp hạng FIFA vào tháng 6 năm 2023 đã được sử dụng để xác định các nhóm hạt giống cho lễ bốc thăm vòng 1 (thứ hạng của các đội tuyển được hiển thị trong ngoặc đơn bên dưới).
Lễ bốc thăm được tổ chức vào lúc 15:00 GMT (UTC±0) ngày 13 tháng 7 năm 2023 tại Abidjan, Bờ Biển Ngà.
| Nhóm 1 | Nhóm 2 | Nhóm 3 |
|---|---|---|
|
| |
| Nhóm 4 | Nhóm 5 | Nhóm 6 |
|
|
Lịch thi đấu
Lịch thi đấu của vòng loại như sau.
| Giai đoạn | Lượt đấu | Các ngày |
|---|---|---|
| Vòng bảng | Lượt đấu 1 | 15–18 tháng 11 năm 2023 |
| Lượt đấu 2 | 19–21 tháng 11 năm 2023 | |
| Lượt đấu 3 | 5–8 tháng 6 năm 2024 | |
| Lượt đấu 4 | 9–11 tháng 6 năm 2024 | |
| Lượt đấu 5 | 19–22 tháng 3 năm 2025 | |
| Lượt đấu 6 | 23–25 tháng 3 năm 2025 | |
| Lượt đấu 7 | 1–9 tháng 9 năm 2025 | |
| Lượt đấu 8 | ||
| Lượt đấu 9 | 6–14 tháng 10 năm 2025 | |
| Lượt đấu 10 | ||
| Vòng play-off | Bán kết | 10–18 tháng 11 năm 2025 |
| Chung kết |
Vòng 1
Bảng A
| VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ | Giành quyền tham dự | |||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 10 | 8 | 2 | 0 | 20 | 2 | +18 | 26 | Giải vô địch bóng đá thế giới 2026 | — | 2–1 | 1–0 | 1–0 | 2–0 | 6–0 | ||
| 2 | 10 | 6 | 3 | 1 | 23 | 8 | +15 | 21 | 0–0 | — | 2–2 | 1–1 | 3–1 | 4–1 | |||
| 3 | 10 | 4 | 3 | 3 | 12 | 10 | +2 | 15 | 0–2 | 0–1 | — | 3–1 | 2–0 | 2–1 | |||
| 4 | 10 | 2 | 4 | 4 | 8 | 10 | −2 | 10 | 1–1 | 1–2 | 1–1 | — | 0–0 | 2–0 | |||
| 5 | 10 | 2 | 3 | 5 | 9 | 14 | −5 | 9 | 0–2 | 0–3 | 0–0 | 1–0 | — | 6–1 | |||
| 6 | 10 | 0 | 1 | 9 | 5 | 33 | −28 | 1 | 0–3 | 0–6 | 1–2 | 0–1 | 1–1 | — |
Bảng B
| VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ | Giành quyền tham dự | |||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 10 | 7 | 3 | 0 | 22 | 3 | +19 | 24 | Giải vô địch bóng đá thế giới 2026 | — | 1–1 | 2–0 | 2–0 | 4–0 | 4–0 | ||
| 2 | 10 | 7 | 1 | 2 | 15 | 6 | +9 | 22 | Đi tiếp vào vòng 2 | 2–3 | — | 1–0 | 1–0 | 2–0 | 1–0 | ||
| 3 | 10 | 3 | 4 | 3 | 8 | 6 | +2 | 13 | 0–0 | 1–0 | — | 1–1 | 0–0 | 1–1 | |||
| 4 | 10 | 1 | 5 | 4 | 5 | 10 | −5 | 8 | 0–0 | 0–1 | 1–0 | — | 2–2 | 1–1 | |||
| 5 | 10 | 1 | 4 | 5 | 4 | 13 | −9 | 7 | 0–1 | 0–2 | 0–2 | 2–0 | — | 0–0 | |||
| 6 | 10 | 0 | 5 | 5 | 3 | 19 | −16 | 5 | 0–5 | 1–4 | 0–3 | 0–0 | 0–0 | — |
Bảng C
| VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ | Giành quyền tham dự | |||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 10 | 5 | 3 | 2 | 15 | 9 | +6 | 18 | Giải vô địch bóng đá thế giới 2026 | — | 1–1 | 2–1 | 0–3 | 3–0 | 3–1 | ||
| 2 | 10 | 4 | 5 | 1 | 15 | 8 | +7 | 17 | Đi tiếp vào vòng 2 | 1–1 | — | 4–0 | 1–1 | 1–0 | 1–1 | ||
| 3 | 10 | 5 | 2 | 3 | 12 | 11 | +1 | 17 | 0–2 | 2–1 | — | 4–0 | 1–0 | 1–0 | |||
| 4 | 10 | 3 | 3 | 4 | 9 | 12 | −3 | 12 | 0–3 | 1–2 | 0–0 | — | 0–1 | 1–0 | |||
| 5 | 10 | 3 | 2 | 5 | 5 | 9 | −4 | 11 | 2–0 | 0–2 | 0–1 | 1–1 | — | 0–0 | |||
| 6 | 10 | 0 | 5 | 5 | 5 | 12 | −7 | 5 | 0–0 | 1–1 | 2–2 | 0–2 | 0–1 | — |
- ^ Lesotho được xử thắng 3–0 trước Nam Phi do Nam Phi đã sử dụng cầu thủ không đủ điều kiện Teboho Mokoena. Kết quả ban đầu là 2–0 nghiêng về Nam Phi.
Bảng D
| VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ | Giành quyền tham dự | |||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 10 | 7 | 2 | 1 | 16 | 8 | +8 | 23 | Giải vô địch bóng đá thế giới 2026 | — | 1–0 | 1–0 | 0–0 | 1–0 | 3–0 | ||
| 2 | 10 | 5 | 4 | 1 | 17 | 5 | +12 | 19 | Đi tiếp vào vòng 2 | 4–1 | — | 3–1 | 0–0 | 3–0 | 3–0 | ||
| 3 | 10 | 4 | 4 | 2 | 12 | 10 | +2 | 16 | 3–3 | 1–1 | — | 1–1 | 2–1 | 2–0 | |||
| 4 | 10 | 2 | 6 | 2 | 9 | 8 | +1 | 12 | 1–2 | 1–1 | 0–1 | — | 3–1 | 1–0 | |||
| 5 | 10 | 1 | 3 | 6 | 7 | 17 | −10 | 6 | 0–2 | 0–2 | 0–0 | 0–0 | — | 2–1 | |||
| 6 | 10 | 0 | 3 | 7 | 6 | 19 | −13 | 3 | 0–2 | 0–0 | 0–1 | 2–2 | 3–3 | — |
Bảng E
| VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ | Giành quyền tham dự | |||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 8 | 8 | 0 | 0 | 22 | 2 | +20 | 24 | Giải vô địch bóng đá thế giới 2026 | — | 5–0 | 2–0 | 2–1 | 1–0 | |||
| 2 | 8 | 5 | 0 | 3 | 11 | 10 | +1 | 15 | 1–2 | — | 0–1 | 2–1 | 3–1 | ||||
| 3 | 8 | 3 | 1 | 4 | 6 | 7 | −1 | 10 | 0–2 | 0–1 | — | 0–1 | 3–0 | ||||
| 4 | 8 | 3 | 0 | 5 | 10 | 10 | 0 | 9 | 0–2 | 0–1 | 0–1 | — | 4–2 | ||||
| 5 | 8 | 0 | 1 | 7 | 4 | 24 | −20 | 1 | 0–6 | 0–3 | 1–1 | 0–3 | — | ||||
| 6 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | Rút lui | — |
- ^ a b c Cộng hòa Congo đã bị đình chỉ vào ngày 6 tháng 2 năm 2025 do sự can thiệp của chính phủ vào các hoạt động của Liên đoàn bóng đá Congo. Không có thông báo nào về tình hình của đội tuyển này đã ngay lập tức được đưa ra, và CAF ban đầu đã hủy toàn bộ các trận đấu còn lại của Cộng hòa Congo. Tuy nhiên, Tanzania và Zambia sau đó đã được xử thắng 3–0 do Cộng hòa Congo bỏ cuộc. Lệnh đình chỉ đã được FIFA gỡ bỏ vào ngày 14 tháng 5 năm 2025.
- ^ Niger được xử thắng 3–0 do Cộng hòa Congo từ chối đến Cộng hòa Dân chủ Congo để thi đấu với tư cách chủ nhà vì sân vận động chính của Cộng hòa Congo được cho là không đáp ứng các yêu cầu để tổ chức trận đấu.
- ^ Eritrea rút lui khỏi vòng loại trước khi thi đấu bất kỳ trận đấu nào do lo ngại các cầu thủ sẽ xin tị nạn chính trị nếu được phép ra nước ngoài.
Bảng F
| VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ | Giành quyền tham dự | |||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 10 | 8 | 2 | 0 | 25 | 0 | +25 | 26 | Giải vô địch bóng đá thế giới 2026 | — | 1–0 | 1–0 | 3–0 | 1–0 | 9–0 | ||
| 2 | 10 | 8 | 1 | 1 | 22 | 9 | +13 | 25 | Đi tiếp vào vòng 2 | 0–0 | — | 3–2 | 2–1 | 2–0 | 3–0 | ||
| 3 | 10 | 4 | 1 | 5 | 27 | 18 | +9 | 13 | 0–2 | 3–4 | — | 3–3 | 2–0 | 5–1 | |||
| 4 | 10 | 3 | 3 | 4 | 18 | 14 | +4 | 12 | 0–0 | 1–2 | 1–3 | — | 1–1 | 5–0 | |||
| 5 | 10 | 3 | 1 | 6 | 13 | 13 | 0 | 10 | 0–1 | 1–2 | 3–2 | 0–1 | — | 5–0 | |||
| 6 | 10 | 0 | 0 | 10 | 2 | 53 | −51 | 0 | 0–7 | 0–4 | 0–7 | 0–5 | 1–3 | — |
Bảng G
| VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ | Giành quyền tham dự | |||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 10 | 8 | 1 | 1 | 24 | 8 | +16 | 25 | Giải vô địch bóng đá thế giới 2026 | — | 2–1 | 5–1 | 1–2 | 3–1 | 3–1 | ||
| 2 | 10 | 6 | 0 | 4 | 14 | 9 | +5 | 18 | 1–2 | — | 4–0 | 1–0 | 1–0 | 2–0 | |||
| 3 | 10 | 6 | 0 | 4 | 14 | 17 | −3 | 18 | 0–2 | 3–1 | — | 1–2 | 2–0 | 2–1 | |||
| 4 | 10 | 4 | 3 | 3 | 11 | 8 | +3 | 15 | 0–0 | 2–1 | 0–1 | — | 2–2 | 0–0 | |||
| 5 | 10 | 3 | 1 | 6 | 12 | 16 | −4 | 10 | 1–3 | 0–1 | 2–3 | 1–0 | — | 2–0 | |||
| 6 | 10 | 0 | 1 | 9 | 3 | 20 | −17 | 1 | 0–3 | 0–1 | 0–1 | 0–3 | 1–3 | — |
Bảng H
| VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ | Giành quyền tham dự | |||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 10 | 9 | 1 | 0 | 22 | 0 | +22 | 28 | Giải vô địch bóng đá thế giới 2026 | — | 3–0 | 3–0 | 2–0 | 1–0 | 4–0 | ||
| 2 | 10 | 4 | 3 | 3 | 13 | 10 | +3 | 15 | 0–0 | — | 1–1 | 1–2 | 1–1 | 3–0 | |||
| 3 | 10 | 4 | 3 | 3 | 13 | 11 | +2 | 15 | 0–1 | 3–1 | — | 0–1 | 3–0 | 2–1 | |||
| 4 | 10 | 4 | 1 | 5 | 11 | 10 | +1 | 13 | 0–1 | 0–1 | 2–2 | — | 3–0 | 3–1 | |||
| 5 | 10 | 3 | 2 | 5 | 8 | 15 | −7 | 11 | 0–1 | 0–3 | 1–1 | 1–0 | — | 2–0 | |||
| 6 | 10 | 1 | 0 | 9 | 5 | 26 | −21 | 3 | 0–6 | 0–2 | 0–1 | 1–0 | 2–3 | — |
- ^ a b Guinea Xích Đạo đã bị xử thua hai trận đấu vì đưa vào sân một cầu thủ không đủ điều kiện là Emilio Nsue. Kết quả ban đầu là Guinea Xích Đạo 1–0 Namibia và Liberia 0–1 Guinea Xích Đạo.
- ^ Trận đấu giữa Malawi và Guinea Xích Đạo vào ngày 9 tháng 10 đã bị hủy do các cầu thủ Guinea Xích Đạo từ chối di chuyển vì vấn đề liên quan đến điều kiện sinh hoạt và tài chính. Sau sự việc, huấn luyện viên trưởng của Guinea Xích Đạo là Juan Micha bị sa thải và một số cầu thủ bị loại khỏi đội hình thi đấu.FIFA sau đó đã cập nhật bảng xếp hạng, xử thua Guinea Xích Đạo 0–3 mặc dù không đưa ra thông báo chính thức nào.
Bảng I
| VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ | Giành quyền tham dự | |||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 10 | 8 | 1 | 1 | 23 | 6 | +17 | 25 | Giải vô địch bóng đá thế giới 2026 | — | 1–0 | 1–0 | 1–0 | 4–3 | 5–0 | ||
| 2 | 10 | 6 | 1 | 3 | 17 | 12 | +5 | 19 | 0–3 | — | 0–0 | 2–1 | 2–0 | 3–1 | |||
| 3 | 10 | 5 | 3 | 2 | 17 | 6 | +11 | 18 | 1–2 | 4–1 | — | 3–0 | 1–1 | 3–1 | |||
| 4 | 10 | 5 | 0 | 5 | 12 | 13 | −1 | 15 | 1–0 | 1–2 | 0–3 | — | 4–2 | 1–0 | |||
| 5 | 10 | 2 | 2 | 6 | 11 | 24 | −13 | 8 | 0–5 | 1–4 | 0–0 | 0–2 | — | 1–0 | |||
| 6 | 10 | 0 | 1 | 9 | 5 | 24 | −19 | 1 | 1–1 | 0–3 | 0–2 | 0–2 | 2–3 | — |
Xếp hạng các đội nhì bảng
Vào ngày 14 tháng 3 năm 2025, CAF và FIFA xác nhận rằng kết quả của các trận đấu gặp đội đứng thứ sáu trong bảng sẽ không được xét đến khi xếp hạng các đội nhì bảng do Eritrea rút lui ở bảng E. Thông tin này không được CAF và FIFA công bố công khai mà chỉ thông qua công văn gửi đến các liên đoàn thành viên của CAF.
| VT | Bg | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ | Giành quyền tham dự |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | F | 8 | 6 | 1 | 1 | 15 | 9 | +6 | 19 | Đi tiếp vào vòng 2 | |
| 2 | B | 8 | 5 | 1 | 2 | 10 | 5 | +5 | 16 | ||
| 3 | D | 8 | 4 | 3 | 1 | 14 | 5 | +9 | 15 | ||
| 4 | C | 8 | 4 | 3 | 1 | 13 | 6 | +7 | 15 | ||
| 5 | A | 8 | 4 | 3 | 1 | 13 | 7 | +6 | 15 | ||
| 6 | E | 8 | 5 | 0 | 3 | 11 | 10 | +1 | 15 | ||
| 7 | I | 8 | 4 | 1 | 3 | 11 | 11 | 0 | 13 | ||
| 8 | G | 8 | 4 | 0 | 4 | 11 | 9 | +2 | 12 | ||
| 9 | H | 8 | 2 | 3 | 3 | 8 | 10 | −2 | 9 |
Vòng 2
Bốn đội nhì bảng có thành tích tốt nhất (Cameroon, CHDC Congo, Gabon, và Nigeria) thi đấu tại vòng play-off để xác định đại diện duy nhất của châu Phi tham dự vòng play-off liên lục địa. Các cặp đấu bán kết sẽ được sắp xếp dựa trên bảng xếp hạng FIFA vào ngày 23 tháng 10 năm 2025, với đội được xếp hạng cao nhất gặp đội thấp nhất, còn đội xếp thứ hai gặp đội xếp thứ ba. Tổng cộng có ba trận đấu được tổ chức, tất cả đều diễn ra tại Maroc.
Sơ đồ
| Bán kết | Chung kết | |||||
| 13 tháng 11 năm 2025- Rabat | ||||||
| 4 | ||||||
| 16 tháng 11 năm 2025- Rabat | ||||||
| 1 | ||||||
| 1 (3) | ||||||
| 13 tháng 11 năm 2025- Rabat | ||||||
| 1 (4) | ||||||
| 0 | ||||||
| 1 | ||||||
Bán kết
| Đội 1 | Tỷ số | Đội 2 |
|---|---|---|
| Nigeria | 4–1 (s.h.p.) | |
| Cameroon | 0–1 |
Chung kết
| Đội 1 | Tỷ số | Đội 2 |
|---|---|---|
| Nigeria | 1–1 (s.h.p.) (3–4 p) |
Vòng play-off liên lục địa
Đội chiến thắng ở vòng 2 là CHDC Congo sẽ cùng Bolivia (từ CONMEBOL), New Caledonia (từ OFC), Iraq (từ AFC), Jamaica và Suriname (hai đội từ CONCACAF) tham dự vòng play-off liên lục địa. Các đội sẽ được xếp hạng dựa theo Bảng xếp hạng bóng đá nam FIFA, trong đó bốn đội có thứ hạng thấp nhất sẽ thi đấu hai trận đấu loại trực tiếp theo thể thức một lượt. Những đội chiến thắng sẽ gặp hai đội có thứ hạng cao nhất trong một loạt trận đấu loại trực tiếp khác; đội thắng trong các trận đấu này sẽ giành quyền tham dự FIFA World Cup 2026.
Các đội tuyển vượt qua vòng loại

Dưới đây là các đội tuyển từ CAF đã vượt qua vòng loại để tham dự vòng chung kết.
| Đội tuyển | Tư cách vượt qua vòng loại | Ngày vượt qua vòng loại | Số lần tham dự Giải vô địch bóng đá thế giới trước đây1 |
|---|---|---|---|
| Nhất bảng A | 8 tháng 10 năm 2025 | 3 (1934, 1990, 2018) | |
| Nhất bảng B | 14 tháng 10 năm 2025 | 3 (2002, 2018, 2022) | |
| Nhất bảng C | 14 tháng 10 năm 2025 | 3 (1998, 2002, 2010) | |
| Nhất bảng D | 13 tháng 10 năm 2025 | 0 (Lần đầu) | |
| Nhất bảng E | 5 tháng 9 năm 2025 | 6 (1970, 1986, 1994, 1998, 2018, 2022) | |
| Nhất bảng F | 14 tháng 10 năm 2025 | 3 (2006, 2010, 2014) | |
| Nhất bảng G | 9 tháng 10 năm 2025 | 4 (1982, 1986, 2010, 2014) | |
| Nhất bảng H | 8 tháng 9 năm 2025 | 6 (1978, 1998, 2002, 2006, 2018, 2022) | |
| Nhất bảng I | 12 tháng 10 năm 2025 | 4 (2006, 2010, 2014, 2022) | |
| Thắng nhánh 1 play-off liên lục địa | 31 tháng 3 năm 2026 | 1 (1974) |
- 1 In nghiêng thể hiện chủ nhà năm đó.
Cầu thủ ghi bàn
Đã có 648 bàn thắng ghi được trong 259 trận đấu, trung bình 2.5 bàn thắng mỗi trận đấu.
10 bàn
9 bàn
8 bàn
7 bàn
6 bàn
5 bàn
Dưới đây là danh sách cầu thủ ghi bàn đầy đủ cho mỗi bảng đấu và vòng 2:
Tham khảo
Thống kê chỉ số