Rubén Peña
Số áo #7Defender
Spain
Câu lạc bộ hiện tại
Leganés
Clubhouse
Thông tin chi tiết (Wikipedia)
|
Fabián ăn mừng chiến thắng cùng với đội tuyển Tây Ban Nha sau khi giành chức vô địch FIFA World Cup 2026 | |||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Thông tin cá nhân | |||||||||||||||||||||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Fabián Ruiz Peña | ||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Ngày sinh | 3 tháng 4, 1996 | ||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Nơi sinh | Los Palacios y Villafranca, Tây Ban Nha | ||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Chiều cao | 1,89 m (6 ft 2 in) | ||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Vị trí | Tiền vệ | ||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Thông tin đội | |||||||||||||||||||||||||||||||||||
Đội hiện nay | Paris Saint-Germain | ||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Số áo | 8 | ||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | |||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Năm | Đội | ||||||||||||||||||||||||||||||||||
| La Unión Los Palacios | |||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 2004–2014 | Real Betis | ||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Năm | Đội | ST | (BT) | ||||||||||||||||||||||||||||||||
| 2014–2016 | Betis B | 23 | (2) | ||||||||||||||||||||||||||||||||
| 2014–2018 | Betis | 56 | (3) | ||||||||||||||||||||||||||||||||
| 2017 | → Elche (mượn) | 18 | (1) | ||||||||||||||||||||||||||||||||
| 2018–2022 | Napoli | 125 | (18) | ||||||||||||||||||||||||||||||||
| 2022– | Paris Saint-Germain | 98 | (9) | ||||||||||||||||||||||||||||||||
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia‡ | |||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Năm | Đội | ST | (BT) | ||||||||||||||||||||||||||||||||
| 2015 | U-19 Tây Ban Nha | 2 | (0) | ||||||||||||||||||||||||||||||||
| 2017–2019 | U-21 Tây Ban Nha | 14 | (5) | ||||||||||||||||||||||||||||||||
| 2019– | Tây Ban Nha | 50 | (7) | ||||||||||||||||||||||||||||||||
Thành tích huy chương
| |||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến ngày 17 tháng 5 năm 2026 ‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến ngày 19 tháng 7 năm 2026 | |||||||||||||||||||||||||||||||||||
Fabián Ruiz Peña (phát âm tiếng Tây Ban Nha: [faˈβjan rwiθ ˈpeɲa]; sinh ngày 3 tháng 4 năm 1996), còn được biết đến với tên gọi Fabián, là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Tây Ban Nha hiện đang thi đấu ở vị trí tiền vệ cho câu lạc bộ Paris Saint-Germain tại Ligue 1 và đội tuyển bóng đá quốc gia Tây Ban Nha. Nổi tiếng nhờ lối chơi giàu kỹ thuật, khả năng chuyền bóng tốt, khả năng xử lý bóng thượng thừa, nhãn quan chiến thuật siêu hạng, và sự đa năng trong lối chơi, anh được đánh giá là một trong những tiền vệ xuất sắc nhất thế giới trong thế hệ của mình.
Trưởng thành từ lò đào tạo trẻ của Real Betis, Ruiz bắt đầu sự nghiệp thi đấu chuyên nghiệp của mình vào năm 2014 trong màu áo của đội bóng này. Sau khi trải qua mùa giải 2016–17 cho mượn tại Elche, anh trở thành nhân tố thường xuyên góp mặt trong đội hình của Real Betis ở mùa giải tiếp theo. Năm 2018, Ruiz khoác áo cho Napoli và trải qua bốn mùa thi đấu, với đỉnh cao là chức vô địch Coppa Italia 2019–20. Anh chuyển đến nước Pháp để đầu quân cho Paris Saint-Germain vào năm 2022, kể từ đó anh trở thành nhân tố không thể thiếu của đội bóng này, giúp họ nhiều lần giành được Ligue 1 và hai lần liên tiếp giành ngôi vô địch UEFA Champions League vào các năm 2025 và 2026, với chức vô địch trước góp phần hoàn thành cú ăn ba châu lục.
Từng là thành viên ở lứa trẻ của Tây Ban Nha và góp phần giành ngôi vô địch UEFA U-21 Euro 2019, Ruiz có trận ra mắt chuyên nghiệp trong màu áo đội tuyển quốc gia vào năm 2019. Anh đại diện cho đất nước tham dự hai kỳ UEFA Euro (vào các năm 2020 và 2024), UEFA Nations League 2023, và FIFA World Cup 2026, trong đó anh trở thành nhân tố chủ chốt góp phần giúp cho đội bóng lên ngôi vô địch ở các giải đấu năm 2023, 2024, và 2026, cũng như giúp anh lọt vào Đội hình tiêu biểu tại giải đấu năm 2024.
Sự nghiệp câu lạc bộ
Real Betis
Những năm đầu
Sinh ra ở Los Palacios y Villafranca, Seville, Andalusia, Fabián gia nhập đội trẻ Real Betis khi mới 8 tuổi vào năm 2004, sau khi bắt đầu sự nghiệp tại EF La Unión de Los Palacios. Anh được lên đội vào tháng 7 năm 2014, và có trận ra mắt câu lạc bộ ngày 21 tháng 9, vào sân thay người ở hiệp hai trong trận thua 4–1 trước Marbella ở Segunda División B.
Fabián chơi trận đầu tiên với tư cách chuyên nghiệp vào ngày 16 tháng 12, thay cho Xavi Torres ở phút thứ 51 trong chiến thắng 1–0 trước Lugo. Anh đã có 6 lần ra sân trong mùa giải này, khi đội bóng của anh được thăng hạng La Liga.
Fabián có trận ra mắt trong đội hình chính của người Tây Ban Nha vào ngày 23 tháng 8 năm 2015, vào sân thay cho Alfred N'Diaye trong trận hòa 1-1 trên sân nhà trước Villarreal.
Cho mượn tại Elche
Vào ngày 23 tháng 12 năm 2016, Fabián gia hạn hợp đồng cho đến năm 2019 và ngay lập tức được Elche cho mượn ở Segunda División. Anh ghi bàn thắng chuyên nghiệp đầu tiên vào ngày 17 tháng 3 năm 2017, ghi bàn đầu tiên trong chiến thắng 3–1 trên sân khách trước Gimnàstic de Tarragona.
Fabián đã đóng góp 8 lần ra sân cho Elche và chứng kiến đội bóng xuống hạng.
Trở lại Real Betis
Khi trở lại, Fabián thường xuyên đá chính dưới thời tân HLV Quique Setién, anh ghi bàn thắng đầu tiên ở La Liga vào ngày 25 tháng 9 năm 2017 trong chiến thắng 4–0 trên sân nhà trước Levante UD. Ngày 31 tháng 1 sau đó, anh gia hạn hợp đồng đến năm 2023, với điều khoản phá vỡ giao kèo là 30 triệu euro.
Ngày 30 tháng 4 năm 2018, Fabián ghi bàn thắng quyết định cho Real Betis khi họ đảm bảo suất dự UEFA Europa League mùa giải 2018–19 sau chiến thắng 2-1 trên sân nhà trước Málaga.
Napoli
Ngày 5 tháng 7 năm 2018, Fabián ký hợp đồng Napoli có thời hạn 5 năm được cho là đã trả điều khoản mua đứt 30 triệu euro cho Real Betis. Anh có trận ra mắt vào ngày 16 tháng 9 trong trận vòng bảng Champions League gặp Red Star Belgrade, chơi trọn vẹn 90 phút trong trận hòa không bàn thắng. 10 ngày sau, anh có trận ra mắt ở Serie A gặp Parma, chiến thắng với 3–0 tại Stadio San Paolo.
Paris Saint-Germain
Ngày 30 tháng 8 năm 2022, Fabián ký hợp đồng câu lạc bộ Paris Saint-Germain ở Ligue 1 có thời hạn 5 năm. Anh đã có trận ra mắt trong vai trò dự bị và được tung vào sân ở phút thứ 62 thay cho Marco Verratti trong chiến thắng 1–0 trước Brest tại Parc des Princes ngày 10 tháng 9.
Sự nghiệp quốc tế
Fabián được HLV Luis Enrique gọi lên đội tuyển vào ngày 15 tháng 3 năm 2019, chơi hai trận đấu ở vòng loại UEFA Euro 2020 gặp Na Uy và Malta.
Anh có trận ra mắt đầu tiên vào ngày 7 tháng 6 năm 2019 trong trận đấu ở vòng loại Euro 2020 gặp Quần đảo Faroe, vào sân thay cho Isco ở phút thứ 74.
Vào ngày 24 tháng 5 năm 2021, Fabián được đưa vào danh sách 24 cầu thủ trong đội tuyển tham dự ở UEFA Euro 2020.
Thống kê sự nghiệp
Câu lạc bộ
- Tính đến 13 tháng 7 năm 2025
| Câu lạc bộ | Mùa giải | Giải đấu | Cúp quốc gia | Châu Âu | Khác | Tổng cộng | ||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hạng đấu | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | ||
| Real Betis B | 2014–15 | Segunda División B | 19 | 1 | — | — | — | 19 | 1 | |||
| 2015–16 | 4 | 2 | — | — | — | 4 | 2 | |||||
| Tổng cộng | 23 | 3 | — | — | — | 23 | 3 | |||||
| Real Betis | 2014–15 | Segunda División | 6 | 0 | 0 | 0 | — | — | 6 | 0 | ||
| 2015–16 | La Liga | 12 | 0 | 2 | 0 | — | — | 14 | 0 | |||
| 2016–17 | 4 | 0 | 1 | 0 | — | — | 5 | 0 | ||||
| 2017–18 | 34 | 3 | 1 | 0 | — | — | 35 | 3 | ||||
| Tổng cộng | 56 | 3 | 4 | 0 | — | — | 60 | 3 | ||||
| Elche (mượn) | 2016–17 | Segunda División | 18 | 1 | — | — | — | 18 | 1 | |||
| Napoli | 2018–19 | Serie A | 27 | 5 | 2 | 1 | 11 | 1 | — | 40 | 7 | |
| 2019–20 | 33 | 3 | 5 | 1 | 8 | 0 | — | 46 | 4 | |||
| 2020–21 | 33 | 3 | 1 | 0 | 8 | 1 | 0 | 0 | 42 | 4 | ||
| 2021–22 | 32 | 7 | 1 | 0 | 5 | 0 | — | 38 | 7 | |||
| Tổng cộng | 125 | 18 | 9 | 2 | 32 | 2 | 0 | 0 | 166 | 22 | ||
| Paris Saint-Germain | 2022–23 | Ligue 1 | 27 | 3 | 3 | 0 | 7 | 0 | — | 37 | 3 | |
| 2023–24 | 21 | 1 | 5 | 2 | 9 | 0 | 0 | 0 | 35 | 3 | ||
| 2024–25 | 30 | 4 | 6 | 0 | 17 | 1 | 8 | 3 | 61 | 8 | ||
| Tổng cộng | 78 | 8 | 14 | 2 | 33 | 1 | 8 | 3 | 133 | 14 | ||
| Tổng cộng sự nghiệp | 300 | 33 | 27 | 4 | 65 | 3 | 8 | 3 | 400 | 43 | ||
- ^ Bao gồm Copa del Rey, Coppa Italia, Coupe de France
- ^ Sáu lần ra sân tại UEFA Champions League, năm lần ra sân và một bàn thắng tại UEFA Europa League
- ^ a b c d Số lần ra sân tại UEFA Champions League
- ^ a b Số lần ra sân tại UEFA Europa League
- ^ Một lần ra sân tại Trophée des Champions, bảy lần ra sân và ba bàn thắng tại FIFA Club World Cup
Đội tuyển quốc gia
- Tính đến 19 tháng 7 năm 2026
| Đội tuyển quốc gia | Năm | Trận | Bàn |
|---|---|---|---|
| Tây Ban Nha | 2019 | 6 | 1 |
| 2020 | 3 | 0 | |
| 2021 | 6 | 0 | |
| 2023 | 6 | 0 | |
| 2024 | 14 | 5 | |
| 2025 | 6 | 0 | |
| 2026 | 9 | 1 | |
| Tổng cộng | 50 | 7 | |
- Tính đến 8 tháng 9 năm 2024
| Số | Ngày | Địa điểm | Đối thủ | Bàn thắng | Kết quả | Giải đấu |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 18 tháng 11 năm 2019 | Sân vận động Metropolitano, Madrid, Tây Ban Nha | 1–0 | 5–0 | Vòng loại UEFA Euro 2020 | |
| 2 | 8 tháng 6 năm 2024 | Sân vận động Mallorca Son Moix, Mallorca, Tây Ban Nha | 4–1 | 5–1 | Giao hữu | |
| 3 | 15 tháng 6 năm 2024 | Olympiastadion, Berlin, Đức | 2–0 | 3–0 | UEFA Euro 2024 | |
| 4 | 30 tháng 6 năm 2024 | RheinEnergieStadion, Cologne, Đức | 2–1 | 4–1 | ||
| 5 | 8 tháng 9 năm 2024 | Sân vận động Genève, Geneva, Thụy Sĩ | 2–0 | 4–1 | UEFA Nations League 2024–25 | |
| 6 | 3–1 | |||||
| 7 | 10 tháng 7 năm 2026 | Sân vận động SoFi, Inglewood, Hoa Kỳ | 1–0 | 2–1 | FIFA World Cup 2026 |
Danh hiệu
Real Betis
Napoli
Paris Saint-Germain
- Ligue 1: 2022–23, 2023–24, 2024–25, 2025–26
- Coupe de France: 2023–24, 2024–25
- Trophée des Champions: 2023, 2024, 2025
- UEFA Champions League: 2024–25, 2025–26
- UEFA Super Cup: 2025, 2026
- FIFA Intercontinental Cup: 2025
- FIFA Club World Cup á quân: 2025
U-21 Tây Ban Nha
Tây Ban Nha
Cá nhân
- Cầu thủ của giải vô địch bóng đá U-21 châu Âu: 2019
- Đội hình tiêu biểu giải vô địch bóng đá U-21 châu Âu: 2019
Tham khảo
Liên kết ngoài
- Fabián tại BDFutbol
- Fabián Ruiz tại National-Football-Teams.com
- Fabián Ruiz trên Twitter/X
- Fabián Ruiz trên Instagram
Thống kê chỉ số