Relebohile Mofokeng
Số áo #38Forward
South Africa
Câu lạc bộ hiện tại
Union St.-Gilloise
Clubhouse
Thông tin chi tiết (Wikipedia)
| Thông tin cá nhân | |||
|---|---|---|---|
| Tên khai sinh | Relebohile Ratomo | ||
| Ngày sinh | 23 tháng 10, 2004 | ||
| Nơi sinh | Sharpeville, Nam Phi | ||
| Chiều cao | 1,66 m | ||
| Vị trí | Tiền vệ tấn công/Tiền vệ cánh trái | ||
| Thông tin đội | |||
Đội hiện nay | Orlando Pirates | ||
| Số áo | 38 | ||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | |||
| Năm | Đội | ||
| – | Transnet School of Excellence | ||
| 2021–2023 | Orlando Pirates DDC | ||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2023– | Orlando Pirates | 120 | (29) |
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia‡ | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2022– | U-20 Nam Phi | 5 | (2) |
| 2024– | Nam Phi | 9 | (2) |
|
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia ‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 9 tháng 11 năm 2025 | |||
Relebohile Mofokeng (tên khai sinh Ratomo; sinh ngày 23 tháng 10 năm 2004) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Nam Phi thi đấu ở vị trí tiền vệ tấn công hoặc tiền vệ cánh cho Orlando Pirates và đội tuyển quốc gia Nam Phi.
Sự nghiệp câu lạc bộ
Mofokeng trưởng thành từ Transnet School of Excellence, trước khi một thỏa thuận chuyển nhượng giữa các đội bóng South African Premier Division là Mamelodi Sundowns và Orlando Pirates được thực hiện, với việc Mofokeng gia nhập Orlando Pirates còn đồng đội Siyabonga Mabena gia nhập Mamelodi Sundowns. Mofokeng hòa nhập tốt vào học viện của Orlando Pirates, gây ấn tượng với đội dự bị tại DStv Diski Challenge và được mời tập luyện cùng đội một.
Sau khi có bốn lần ngồi dự bị, anh được trao suất đá chính đầu tiên cho câu lạc bộ trong một trận đấu DStv Premiership gặp Royal AM vào ngày 3 tháng 5 năm 2023. Sau sai lầm của cầu thủ người Mozambique Domingues bên phía Royal AM, cú sút của Mofokeng chạm Domingues rồi đi vào lưới. Tuy nhiên, bàn thắng được tính là pha phản lưới nhà, vì cú sút ban đầu không đi trúng đích. Chỉ trong trận đấu thứ hai cho câu lạc bộ, anh ghi một bàn và có một pha kiến tạo trong chiến thắng 4–0 trước AmaZulu. Tại Carling Knockout Cup 2025, anh ghi bàn thắng quyết định trong chiến thắng 1–0 trước Marumo Gallants ở hiệp phụ, giúp Buccaneers giành danh hiệu thứ hai của mùa giải. Theo Opta Jabu, Mofokeng là cầu thủ trẻ nhất trong lịch sử PSL ghi bàn ở cả ba trận chung kết cúp quốc nội. Ngày 22 tháng 3, anh lập hat-trick đầu tiên trong sự nghiệp trong chiến thắng 6–0 trước TS Galaxy.
Sự nghiệp quốc tế
Trẻ
Mofokeng đại diện Nam Phi tại Cúp COSAFA U-20 2022, ghi hai bàn sau năm lần ra sân.
Đội tuyển quốc gia
Anh lần đầu được triệu tập lên đội tuyển quốc gia cho các trận vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2026 diễn ra vào tháng 6 năm 2024 gặp Nigeria và Zimbabwe. Mofokeng có trận ra mắt trước Zimbabwe vào ngày 11 tháng 6 năm 2024 tại Sân vận động Free State. Anh vào sân thay Oswin Appollis trong thời gian bù giờ, khi Nam Phi thắng 3–1. Mofokeng ghi bàn thắng đầu tiên cho Nam Phi trước Lesotho tại vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2026.
Ngày 1 tháng 12 năm 2025, Mofokeng được triệu tập vào đội hình Nam Phi tham dự Cúp bóng đá châu Phi 2025.
Đời tư
Vào thời điểm chuyển đến Orlando Pirates, anh sử dụng họ của mẹ là Ratomo, vì cha mẹ anh khi đó chưa kết hôn. Ba tuần sau khi đăng ký với câu lạc bộ, anh đổi họ hợp pháp thành Mofokeng — họ của cha anh, cựu cầu thủ bóng đá Sechaba Mofokeng — và đây trở thành tên chính thức của anh trước mùa giải 2023–24. Việc đổi tên này được Orlando Pirates xác nhận vào ngày 4 tháng 8 năm 2023.
Thống kê sự nghiệp
Câu lạc bộ
- Tính đến 9 tháng 12 năm 2025
| Câu lạc bộ | Mùa giải | Giải vô địch quốc gia | Cúp quốc gia | Cúp Liên đoàn | Châu lục | Khác | Tổng cộng | |||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hạng đấu | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | ||
| Orlando Pirates | 2022–23 | SA Premier Division | 2 | 1 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 2 | 1 |
| 2023–24 | 26 | 3 | 5 | 2 | 1 | 0 | 3 | 0 | 3 | 0 | 38 | 5 | ||
| 2024–25 | 26 | 5 | 5 | 0 | 1 | 0 | 13 | 5 | 4 | 2 | 49 | 12 | ||
| 2025–26 | 27 | 10 | 1 | 0 | 3 | 1 | 1 | 0 | 4 | 0 | 28 | 8 | ||
| Tổng cộng sự nghiệp | 73 | 16 | 11 | 2 | 5 | 1 | 17 | 5 | 11 | 2 | 117 | 26 | ||
Quốc tế
- Tính đến trận đấu diễn ra ngày 25 tháng 3 năm 2025
| Đội tuyển quốc gia | Năm | Trận | Bàn |
|---|---|---|---|
| Nam Phi | 2024 | 4 | 0 |
| 2025 | 2 | 1 | |
| Tổng cộng | 6 | 1 | |
Tỉ số và kết quả liệt kê số bàn thắng của Nam Phi trước.
| Số | Ngày | Sân vận động | Đối thủ | Tỉ số | Kết quả | Giải đấu |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 21 tháng 3 năm 2025 | Sân vận động Peter Mokaba, Nam Phi | 1–0 | 2-0 | Vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2026 – Khu vực châu Phi |
Danh hiệu
Orlando Pirates
- South African Premiership: 2025–26
- Nedbank Cup: 2022–24, 2023–24
- MTN 8: 2023–24, 2024–25, 2025–26
- Carling Knockout Cup: 2025–26
Cá nhân
- Cầu thủ trẻ xuất sắc nhất mùa giải South African Premiership: 2024, 2025
- Cầu thủ triển vọng nhất giải Nedbank Cup: 2024
Tham khảo
Thống kê chỉ số