Quay lại

Revaz Kurtanidze

Số áo #16

Goalkeeper

Quốc tịch Flag Georgia
Tuổi 21
Chiều cao N/A
Cân nặng N/A

Câu lạc bộ hiện tại

Logo

Iberia 1999

Clubhouse

Thông tin chi tiết (Wikipedia)

Iberia 1999
Tập tin:Saburtalo Tbilisi Logo.png
Tên đầy đủCâu lạc bộ bóng đá Iberia 1999
Biệt danhĐại bàng đỏ
Thành lập20 tháng 8 năm 1999; 26 năm trước (1999-08-20)
SânSân vận động David Petriashvili
Tbilisi, Gruzia
Sức chứa2.130
Chủ tịch điều hànhTariel Khechikashvili
Người quản lýGuga Nergadze
Giải đấuErovnuli Liga
2025Erovnuli Liga, thứ 1 trên 10 (vô địch)
Websitefciberia1999.ge

FC Iberia 1999, trước đây được gọi là FC Saburtalo, là một câu lạc bộ bóng đá Gruzia, có trụ sở tại quận Saburtalo của Tbilisi, thủ đô của quốc gia này.

Kể từ khi Erovnuli Liga được thành lập vào năm 2017, họ là đội bóng Gruzia giàu thành tích nhất với bảy danh hiệu lớn.

Lịch sử

Saburtalo được thành lập vào ngày 20 tháng 8 năm 1999 tại Tbilisi. Năm 2005, câu lạc bộ được Iberia Business Group và chủ sở hữu Tariel Khechikashvili mua lại; ông sau đó trở thành Bộ trưởng Thể thao và Thanh niên của Gruzia.

Sau mùa giải 2014–15, Saburtalo vô địch bảng đấu Pirveli Liga của mình với khoảng cách 19 điểm và giành quyền lên Umaglesi Liga.

Năm 2018, Saburtalo, đội chưa giành được danh hiệu nào trong ba mùa giải trước đó ở hạng đấu cao nhất, lần đầu tiên giành chức vô địch dưới sự dẫn dắt của huấn luyện viên Gia Chiabrishvili.

Một năm sau, họ hoàn tất thành công chiến dịch cúp quốc gia sau chiến thắng 3–1 trước Locomotive trong trận chung kết. Năm 2020, Saburtalo đánh bại nhà vô địch Dinamo Tbilisi để giành Siêu cúp bóng đá Gruzia.

Những mùa giải tiếp theo chứng kiến đội bóng giành thêm hai danh hiệu cúp quốc gia và một chức vô địch quốc gia nữa, trong đó năm 2022 là năm duy nhất Saburtalo không giành được danh hiệu quốc nội nào.

Đội giành chức vô địch quốc gia thứ hai dưới thời huấn luyện viên Levan Korgalidze vào năm 2024, tiếp đó là một lần đăng quang khác một năm sau đó.

Thống kê

Theo mùa giải

Mùa giải Giải đấu VT ST T H B BT BB Đ Cúp Châu Âu Huấn luyện viên
với tên Saburtalo
2013–14 Erovnuli Liga 2 8 26 9 5 12 38 34 32 Không tham dự Temur Shalamberidze
2014–15 Erovnuli Liga 2 1Up-arrow 36 28 3 5 92 25 82 Vòng một Giorgi Chiabrishvili
2015–16 Erovnuli Liga 8 30 11 6 13 47 61 39 Vòng một
2016 Erovnuli Liga 3 12 5 4 3 17 12 19 Vòng một Pablo Franco
2017 Erovnuli Liga 4 36 18 6 12 61 42 60 Vòng bốn Giorgi Chiabrishvili
2018 Erovnuli Liga 1 36 24 7 5 64 29 79 Vòng ba
2019 Erovnuli Liga 3 36 21 7 8 67 36 70 Vô địch Champions League - VL2
Europa League - VL3
2020 Erovnuli Liga 5 18 7 6 5 28 21 27 Bán kết Europa League - VL1 Temur Shalamberidze
Levan Korgalidze
2021 Erovnuli Liga 4 36 15 8 13 52 40 57 Vô địch Khvicha Shubitidze
2022 Erovnuli Liga 6 36 13 8 15 51 49 47 Bán kết Conference League - VL2 Lasha Nozadze
2023 Erovnuli Liga 6 36 14 9 13 58 49 51 Vô địch Omari Tetradze
Giorgi Mikadze
với tên Iberia 1999
2024 Erovnuli Liga 1 36 23 6 7 74 46 75 Vòng 16 đội Conference League - VL3 Giorgi Mikadze
Levan Korgalidze
2025 Erovnuli Liga 1 36 24 8 4 60 24 80 Á quân Champions League - VL1 Levan Korgalidze
Gia Geguchadze
Guga Nergadze
  1. ^ Thua Dinamo Tbilisi ở play-off tranh hạng ba

Thành tích châu Âu

Saburtalo ra mắt tại một giải đấu UEFA vào năm 2019 sau khi được bốc thăm gặp đội bóng Moldova Sheriff Tiraspolvòng loại thứ nhất Champions League. Họ giành chiến thắng dễ dàng 3–0 trên sân khách, dù trải qua những phút đầu đầy lo lắng ở lượt về sau khi để thủng lưới ba bàn trong mười phút đầu tiên.

Đội từng hai lần vào đến vòng ba của các giải đấu UEFA.

Mùa giải Giải đấu Vòng Câu lạc bộ Sân nhà Sân khách Tổng tỉ số
2019–20 UEFA Champions League VL1 Moldova Sheriff Tiraspol 1–3 3–0 4−3
VL2 Croatia Dinamo Zagreb 0−2 0−3 0−5
UEFA Europa League VL3 Armenia Ararat-Armenia 0−2 2−1 2−3
2020–21 UEFA Europa League VL1 Síp Apollon Limassol 1–5
2022–23 UEFA Europa Conference League VL1 Albania Partizani 0–1 1–0 (s.h.p.) 1−1 (5–4 p)
VL2 România FCSB 1–0 2–4 3–4
2024–25 UEFA Europa Conference League VL2 Albania Partizani 2–0 0–0 2–0
VL3 Thổ Nhĩ Kỳ İstanbul Başakşehir 0–1 0–2 0–3
2025–26 UEFA Champions League VL1 Thụy Điển Malmö FF 1–3 1–3 2−6
UEFA Europa Conference League VL2 Estonia FCI Levadia 2–2 (s.h.p.) 0–1 2–3
2026–27 UEFA Champions League VL1
Ghi chú
  • VL: Vòng loại

Thành tích tổng thể

Giải đấu Số trận Thắng Hòa Thua BT BB HS Tỉ lệ thắng
UEFA Champions League &00000000000000040000004 &00000000000000010000001 &00000000000000000000000 &00000000000000030000003 &00000000000000040000004 &00000000000000080000008 −4 0&000000000000002500000025,00
UEFA Europa League &00000000000000030000003 &00000000000000010000001 &00000000000000000000000 &00000000000000020000002 &00000000000000030000003 &00000000000000080000008 −5 0&000000000000003332999933,33
UEFA Europa Conference League &00000000000000090000009 &00000000000000030000003 &00000000000000010000001 &00000000000000050000005 &00000000000000060000006 &00000000000000090000009 −3 0&000000000000003332999933,33
Tổng cộng &000000000000001600000016 &00000000000000050000005 &00000000000000010000001 &000000000000001000000010 &000000000000001300000013 &000000000000002500000025 −12 0&000000000000003125000031,25

Chú giải: BT = Bàn thắng. BB = Bàn thua. HS = Hiệu số.

Cầu thủ

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
1 TM Gruzia Tornike Megrelishvili
2 HV Gruzia Giorgi Gogsadze
4 HV Luxembourg Vahid Selimovic
5 HV Gruzia Jemali-Giorgi Jinjolava
6 TV Gruzia Nikoloz Dadiani
7 Gruzia Paata Gudushauri
8 TV Gruzia Bakar Kardava
9 Gruzia Amiran Dzagania
10 Gruzia Zviad Natchkebia
11 Gruzia Andria Bartishvili (được mượn từ Kolkheti)
14 Gruzia Guram Goshteliani
Số VT Quốc gia Cầu thủ
16 TM Gruzia Revaz Kurtanidze
17 TV Gruzia Irakli Bidzinashvili
18 TV Brasil Lucas Café
20 HV Bờ Biển Ngà Armel Zohouri
24 Gruzia Vakho Bedoshvili (được mượn từ Pari Nizhny Novgorod)
25 HV Gruzia Aleksandre Amisulashvili
29 Gruzia Tornike Akhvlediani
31 TM Gruzia Giorgi Makaridze
40 HV Gruzia Giorgi Kobuladze
TV Gruzia Giorgi Kutsia (được mượn từ Veres Rivne)

Cho mượn

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ

Danh hiệu

Danh hiệu đội bóng:
Loại Giải đấu Danh hiệu Mùa giải
Quốc nội Erovnuli Liga 3 2018, 2024, 2025
Erovnuli Liga 2 1 2014–15
Cúp bóng đá Gruzia 3 2019, 2021, 2023
Siêu cúp bóng đá Gruzia 1 2020

Các đội khác

Đội dự bị hiện thi đấu tại hạng ba sau một năm góp mặt tại Erovnuli Liga 2 vào năm 2025.

Đội U-19 giành chức vô địch giải trẻ vào các năm 2016 và 2022, trong khi đội U-17 giành ba danh hiệu vào đầu thập niên 2020.

Saburtalo có một trong những học viện bóng đá hàng đầu trong nước.

Sân vận động

Câu lạc bộ có một sân vận động đạt kích thước tiêu chuẩn, mang tên Bendela, với sức chứa 1.800 khán giả.

Cầu thủ nổi bật

Từng có số lần khoác áo đội tuyển quốc gia tương ứng. Các cầu thủ có tên được in đậm đại diện cho quốc gia của họ khi đang thi đấu cho Iberia 1999.

Tên gọi

Saburtalo là tên một quận của Tbilisi, nơi có học viện của đội và sân Bendela tọa lạc, trong khi thuật ngữ Iberia, một từ đồng nghĩa của Kartli, bắt nguồn từ một vương quốc cổ đại tồn tại đến đầu thời Trung Cổ.

Ngày 27 tháng 2 năm 2024, tên đội được đổi thành Iberia 1999.

Liên kết ngoài

Tham khảo

Thống kê chỉ số

Số trận 0 (0)
Bàn thắng 0
Kiến tạo 0
Cú sút 0
Thẻ vàng 0
Thẻ đỏ 0