Quay lại

Pejiño

Số áo #17

Forward

Quốc tịch Flag Spain
Tuổi 30
Chiều cao 5' 10"
Cân nặng 148 lbs

Câu lạc bộ hiện tại

Logo

Eibar

Clubhouse

Thông tin chi tiết (Wikipedia)

Peridot
Thông tin chung
Thể loạiKhoáng vật silicat
Công thức hóa học(Mg, Fe)2SiO4
Hệ tinh thểtrực thoi
Nhận dạng
MàuThủy tinh
Cát khaiKém
Vết vỡVỏ sò
Độ cứng Mohs6,5-7
ÁnhThủy tinh
Màu vết vạchTrắng
Tỷ trọng riêng3,2-4,3
Thuộc tính quangkhông
Chiết suất1,64-1,70
Khúc xạ kép+0,036
Đa sắcrất yếu, không màu tới lục nhạt, lục oliu.

Peridot là một biến thể có màu lục của khoáng vật olivin và là loại silicat chứa Mg và Fe với hàm lượng Mg lớn hơn Fe. Peridot (đá ô liu) là loại đá đại diện cho những người sinh tháng 8. Với màu sắc lục phớt vàng đặc trưng (màu oliu) đây là một đá quý hết sức đặc biệt, có trong các đá núi lửa và trong cả thiên thạch rơi xuống Trái Đất. Người La Mã gọi peridot là "emerald hoàng hôn" vì màu lục của chúng không tối vào ban đêm và vẫn thấy được dưới ánh đèn. Người ta cho rằng peridot giúp tăng thêm sức mạnh cho bất kỳ loại thuốc nào.

Đặc điểm

  • Tinh hệ: Hệ trực thoi. Tinh thể hoàn chỉnh thường hiếm, đôi khi ở dạng tấm hoặc lăng trụ ngắn. Cát khai rõ theo [010], không hoàn toàn theo [100]
  • Lưỡng chiết suất: 0,036; không phát quang; giá trị phổ hấp thụ: 6530, 5530, 5290, 4970, 4950, 4930, 4730, 4530
  • Các bao thể thường gặp trong peridot là chromdiopside, chromspinel, flogopit và các bao thể anhydride dạng tấm, lá. Trong peridot của Việt Nam thường gặp các bao thể khoáng vật dạng 8 mặt tự hình của cromit cùng với các bao thể flogopit...

Phân bố trên thế giới

Nguồn cung cấp peridot chủ yếu cho thế giới là vùng Biển Đỏ đã được khai thác từ 3500 năm trước đây, một số lượng lớn được khai thác ở Miến Điện (cách Mogok 30 km về phía đông bắc). Bên cạnh đó peridot còn được khai thác ở Australia (bang Queensland), Brasil (mỏ Minas Gerais), Nam Phi cùng với khai thác kim cương, Mỹ, Zaia... ở Châu Âu peridot được khai thác chủ yếu ở Na Uy.

Ở Việt Nam peridot được khai thác nhiều trong bazan miền nam Việt Nam, peridot được kết tinh ở giai đoạn đầu của hoạt động phun trào macma và hình thành nên các nodule. Khu vực khai thác nhiều nhất hiện nay là vùng Hàm Rồng (Gia Lai), Lâm Đồng...

Mài cắt

Thời Trung cổ peridot được sử dụng rất rộng rãi ở châu Âu, peridot thường được cắt kiểu emơrôt và đôi khi được cắt kiểu kim cương và thường được gắn trên nhẫn vàng.

Các loại đá giả và phương pháp nhận biết

Các loại đá có màu gần giống như peridot có demantoit, zircon, sa-phia vàng, cryzoberin, sinhalit, opxidian (mondavit). Tuy nhiên peridot dễ nhận biết bởi màu lục vàng đặc trưng với lưỡng chiết mạnh (đây là một đặc điểm quan trọng nhất để phân biệt) ở những viên mài dày ta có thể quan sát được hiệu ứng nhân đôi thậm chí ngay cả bằng mắt thường. Màu giống như peridot chỉ thấy trong thủy tinh giả.

Sinhalit (borat của Fe, Al và Mg)" được coi như là một dạng của peridot nhưng có chỉ số chiết suất và tỷ trọng cao hơn do hàm lượng của Fe trong thành phần cao hơn.

Các phương pháp xử lý

Mới đây peridot Việt Nam đã được các nhà khoa học thuộc Trung tâm Nghiên cứu Kiểm định Đá quý và Vàng (VGC) tiến hành xử lý làm tăng vẻ đẹp của peridot. Peridot Việt Nam thường bị nhuốm màu nâu do vậy có thể dùng phương pháp xử lý nhiệt để làm sạch màu nâu và chỉ giữ lại màu thân đá (body color).

Tham khảo

Liên kết ngoài

Thống kê chỉ số

Số trận 3 (6)
Bàn thắng 2
Kiến tạo 0
Cú sút 5
Thẻ vàng 0
Thẻ đỏ 0
NL
✦ Đối Tác Công Nghệ Số
Ngọc Lợi Digital
Kỹ Sư Giải Pháp Số & Marketing Toàn Diện
🏆
500+
Dự án
⚡
<1.5s
Tốc độ web
🏛
100%
BCT duyệt
🔧
24/7
Hỗ trợ KT
🎁 Tư vấn miễn phí còn
20 GIỜ : 41 PHÚT : 47 GIÂY
Tư Vấn Ngay → 0388 810 316
QUẢNG CÁO

0388 810 316 Tư vấn miễn phí
NL