Quay lại

Patryk Makuch

Số áo #9

Forward

Quốc tịch Flag Poland
Tuổi 27
Chiều cao 6' 2"
Cân nặng 183 lbs

Câu lạc bộ hiện tại

Logo

Raków Czestochowa

Clubhouse

Thông tin chi tiết (Wikipedia)

Raków Częstochowa
Tên đầy đủRobotniczy Klub Sportowy Raków Częstochowa Spółka Akcyjna
Biệt danhMedaliki (Medallions)
Thành lập15 tháng 3 năm 1921; 105 năm trước (1921-03-15)
(với tên gọi Racovia)
SânSân vận động Miejski Piłkarski Raków
Sức chứa5.500
Chủ sở hữuMichał Świerczewski
Chủ tịch điều hànhWojciech Cygan
Người quản lýDawid Kroczek
Giải đấuEkstraklasa
2025–26Ekstraklasa, thứ 4 trên 18
Websiterakow.com
Mùa giải hiện nay

Robotniczy Klub Sportowy Raków Częstochowa Spółka Akcyjna (thường được gọi là Raków Częstochowa, hoặc đơn giản là Raków) là một câu lạc bộ bóng đá chuyên nghiệp Ba Lan, có trụ sở tại Częstochowa, thi đấu tại Ekstraklasa, hạng đấu cao nhất trong hệ thống giải bóng đá Ba Lan.

Lịch sử

Áp phích quảng bá trận giao hữu giữa Raków Częstochowa và KKS Częstochowa năm 1946

Câu lạc bộ thể thao "Racovia" được thành lập năm 1921 tại làng Raków. Câu lạc bộ giải thể năm 1925 do thiếu đăng ký. Năm 1927, câu lạc bộ được tái lập với tên Robotniczy Klub Sportowy (Câu lạc bộ thể thao công nhân) Raków. Một năm sau, ngôi làng trở thành một quận của Częstochowa. Câu lạc bộ hoạt động dưới sự bảo trợ của Đảng Xã hội Ba Lan và được nhà máy thép Częstochowa hỗ trợ tài chính. Năm 1937, câu lạc bộ thăng lên Klasa A (cấp độ ba). Trong thời kỳ Đức chiếm đóng (Chiến tranh thế giới thứ hai), câu lạc bộ không hoạt động. Trong các năm 1951–1955, Sân vận động thành phố Raków có đường chạy điền kinh được xây dựng. Trong các năm 1962–1966, đội bóng đá thi đấu tại giải hạng hai.

Ngày 9 tháng 7 năm 1967, Raków thua 0–2 trước Wisła Kraków trong lần đầu tiên góp mặt ở chung kết Cúp bóng đá Ba Lan. Năm 1972, các cầu thủ Raków vào đến bán kết Cúp bóng đá Ba Lan, nơi họ thua Legia Warsaw. Trong các giai đoạn 1978–1980, 1981–1984 và 1990–1994, câu lạc bộ thi đấu ở giải hạng hai. Năm 1993, đội trẻ giành vị trí thứ 2 tại Giải vô địch bóng đá trẻ Ba Lan. Năm 1994, lần đầu tiên trong lịch sử câu lạc bộ, Raków thăng lên Ekstraklasa. Họ thi đấu ở hạng đấu cao nhất trong bốn mùa giải cho đến khi xuống hạng sau mùa giải 1997–98. Câu lạc bộ tiếp tục xuống hạng liên tiếp ở các mùa 1999–2000 và 2000–01, rơi xuống IV liga. Câu lạc bộ cuối cùng trở lại hạng hai Ba Lan, I liga, vào năm 2016.

Thăng hạng và bóng đá châu Âu

Câu lạc bộ vô địch I liga mùa 2018–19, qua đó giành quyền thăng lên Ekstraklasa lần đầu tiên sau 21 năm. Trong cùng mùa giải, họ gây ấn tượng tại Cúp bóng đá Ba Lan 2018–19, vào đến bán kết sau khi đánh bại những đội như Lech Poznań ở vòng 32 đội và Legia Warsaw ở tứ kết. Họ kết thúc mùa giải 2019–20 ở vị trí thứ 10.

Trận đấu giữa Raków và Lechia Gdańsk

mùa giải 2020–21, Raków kết thúc giải vô địch ở vị trí á quân. Đây là vị trí cao nhất trong lịch sử câu lạc bộ tại giải vô địch, đồng thời giúp họ giành suất dự vòng loại UEFA Europa Conference League mới thành lập cho mùa giải 2021–22, lần đầu tiên họ góp mặt ở bóng đá châu Âu. Thành công tiếp tục đến khi Raków giành Cúp bóng đá Ba Lan 2020–21, danh hiệu lớn đầu tiên của họ, sau khi đánh bại đội bóng I liga Arka Gdynia 2–1 trong trận chung kết ngày 2 tháng 5 năm 2021. Ngày 17 tháng 7 năm 2021, Raków Częstochowa đánh bại nhà đương kim vô địch Ekstraklasa Legia Warsaw trên loạt sút luân lưu để giành Siêu cúp Ba Lan 2021.

Lần đầu tiên họ góp mặt ở bóng đá châu Âu là tại vòng loại thứ hai UEFA Europa Conference League 2021–22, gặp đội bóng Litva Sūduva, với trận đấu kết thúc 0–0 (thắng 4–3 trên loạt luân lưu) sau hai lượt trận. Họ gặp đội bóng Russian Premier League Rubin Kazan ở vòng loại thứ ba và đánh bại đối thủ với tổng tỉ số 1–0. Ở vòng loại cuối cùng, họ gặp đội bóng Bỉ Gent, thắng 1–0 ở lượt đi, nhưng thua 0–3 ở lượt về, thất bại 1–3 chung cuộc, qua đó bị loại khỏi giải.

Ngày 2 tháng 5 năm 2022, Raków đánh bại Lech Poznań 3–1 và giành Cúp bóng đá Ba Lan lần thứ hai liên tiếp. Trong cuộc đua vô địch quốc gia mùa giải đó, Raków thua chính đối thủ này chỉ năm điểm, với chức vô địch được quyết định ở vòng áp chót. Ngày 9 tháng 7 năm 2022, Raków giành Siêu cúp Ba Lan thứ hai liên tiếp sau chiến thắng 2–0 trước Lech Poznań. Tại vòng loại UEFA Europa Conference League, đội đánh bại FC Astana (tổng tỉ số 6–0) và FC Spartak Trnava (tổng tỉ số 3–0), nhưng thua Slavia Prague (tổng tỉ số 2–3) ở vòng play-off.

Ngày 7 tháng 5 năm 2023, Raków vô địch Ekstraklasa lần đầu tiên trong lịch sử, qua đó giành quyền tham dự Champions League, nơi họ vào đến vòng loại cuối cùng và gặp FC Copenhagen của Đan Mạch. Raków sau đó thi đấu tại Europa League trong cùng mùa giải, nơi họ bị loại ở vòng bảng.

Cầu thủ và học viên

Các cầu thủ Raków Częstochowa trước trận gặp Aris Limassol FC năm 2023

Các cựu học viên của câu lạc bộ gồm Jakub Błaszczykowski, Jerzy BrzęczekJacek Magiera. Những cựu tuyển thủ Ba Lan như Jacek KrzynówekTomasz Kiełbowicz cũng từng thi đấu cho câu lạc bộ.

Cầu thủ

Đội hình hiện tại

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
1 TM Ba Lan Kacper Trelowski
2 HV Ba Lan Ariel Mosór
4 HV Hy Lạp Stratos Svarnas (đội trưởng thứ ba)
5 TV Croatia Marko Bulat
6 TV Ba Lan Oskar Repka
7 HV Croatia Fran Tudor (đội phó)
8 TV Ba Lan Tomasz Pieńko
9 Ba Lan Patryk Makuch
11 TV Brasil Adriano Amorim
17 Bồ Đào Nha Leonardo Rocha
18 Na Uy Jonatan Braut Brunes
19 TV Ba Lan Michael Ameyaw
20 TV Brasil Jean Carlos
21 HV Ba Lan Jerzy Napieraj
Số VT Quốc gia Cầu thủ
22 TV Nigeria Abraham Ojo
23 TV Ba Lan Karol Struski
25 HV România Bogdan Racovițan
26 HV Kenya Erick Otieno
29 TM Ba Lan Wiktor Żołneczko
30 TV Ukraina Vladyslav Kocherhin
31 TM Ba Lan Dominik Czeremski
39 Thụy Điển Isak Brusberg
44 TV Serbia Bogdan Mirčetić
80 Guinée Lamine Diaby-Fadiga

Cho mượn

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
14 TV Serbia Srđan Plavšić (tại Baník Ostrava đến ngày 30 tháng 6 năm 2026)
21 TV Ba Lan Antoni Burkiewicz (tại Podhale Nowy Targ đến ngày 30 tháng 6 năm 2026)
28 TV Colombia Jesús Díaz (tại Zagłębie Lubin đến ngày 30 tháng 6 năm 2026)
31 TM Bosna và Hercegovina Muhamed Šahinović (tại HNK Gorica đến ngày 30 tháng 6 năm 2026)
Số VT Quốc gia Cầu thủ
76 TM Ba Lan Jakub Rajczykowski (tại Polonia Bytom đến ngày 30 tháng 6 năm 2026)
97 TV Sénégal Ibrahima Seck (tại Sūduva đến ngày 30 tháng 11 năm 2026)
99 Ba Lan Adam Basse (tại Hutnik Kraków đến ngày 30 tháng 6 năm 2026)
TV Ba Lan Kacper Nowakowski (tại Chrobry Głogów đến ngày 30 tháng 6 năm 2026)

Số áo đã giải nghệ

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
13 TV Ba Lan Piotr Malinowski (2015–21)

Cầu thủ nổi bật

Các cầu thủ từng khoác áo đội tuyển quốc gia của mình ở bất kỳ thời điểm nào. Các cầu thủ có tên được in đậm đại diện cho quốc gia của mình khi đang thi đấu cho Raków.

Kỷ lục cầu thủ

Nhiều bàn thắng nhất

# Quốc tịch Tên Bàn thắng
1 Ba Lan Zdzisław Sławuta 106
2 Ba Lan Waldemar Żebrowski 98
3 Ba Lan Sławomir Palacz 87
4 Ba Lan Jan Spychalski 77
5 Ba Lan Piotr Malinowski 74
6 Ba Lan Tomasz Czok 71
7 Ba Lan Grzegorz Skwara 69
8 Tây Ban Nha Ivi 62
9 Ba Lan Czesław Kusal 59
10 Ba Lan Mirosław Małolepszy 56

Các cầu thủ có tên được in đậm vẫn còn đang thi đấu.

Vua phá lưới

Mùa giải Tên B
IV liga 2002–03 Ba Lan Tomasz Czok 15
IV liga 2004–05 Ba Lan Tomasz Czok 23
Ekstraklasa 2021–22 Tây Ban Nha Ivi 20

Danh hiệu

Giải vô địch

Cúp

Raków Częstochowa ở đấu trường châu Âu

Trận sân nhà gặp F.C. Copenhagen tại vòng play-off UEFA Champions League 2023–24
Giải đấu Trận Thắng Hòa Thua BT BB HS
UEFA Champions League 8 5 2 1 12 6 +6
UEFA Europa League 6 1 1 4 3 10 –7
UEFA Conference League 26 15 6 5 36 15 +21
Tổng cộng 40 21 9 10 51 31 +20

Kết quả

Mùa giải Giải đấu Vòng Đối thủ Sân nhà Sân khách Tổng tỉ số
2021–22 UEFA Europa Conference League VL2 Litva Sūduva 0–0 (s.h.p.) 0–0 0–0 (4–3 p)
VL3 Nga Rubin Kazan 0–0 1–0 (s.h.p.) 1–0
PO Bỉ Gent 1–0 0–3 1–3
2022–23 UEFA Europa Conference League VL2 Kazakhstan Astana 5–0 1–0 6–0
VL3 Slovakia Spartak Trnava 1–0 2–0 3–0
PO Séc Slavia Prague 2–1 0–2 (s.h.p.) 2–3
2023–24 UEFA Champions League VL1 Estonia Flora 1–0 3–0 4–0
VL2 Azerbaijan Qarabağ 3–2 1–1 4–3
VL3 Síp Aris Limassol 2–1 1–0 3–1
PO Đan Mạch Copenhagen 0–1 1–1 1–2
UEFA Europa League VB Ý Atalanta 0–4 0–2 thứ 4
Bồ Đào Nha Sporting CP 1–1 1–2
Áo Sturm Graz 0–1 1–0
2025–26 UEFA Conference League VL2 Slovakia Žilina 3–0 3–1 6–1
VL3 Israel Maccabi Haifa 0–1 2–0 2–1
PO Bulgaria Arda 1–0 2–1 3–1
Vòng đấu hạng România Universitatea Craiova 2–0 thứ 2
Séc Sigma Olomouc 1–1
Séc Sparta Prague 0–0
Áo Rapid Wien 4–1
Bosna và Hercegovina Zrinjski Mostar 1–0
Síp Omonia 1–0
V16 Ý Fiorentina 1–2 1–2 2–4
2026–27 UEFA Conference League VL2

Xếp hạng đội UEFA

Tính đến ngày 28 tháng 12 năm 2025.

Hạng Đội Điểm
81 Ba Lan Jagiellonia Białystok 22,000
82 Serbia Partizan 22,000
83 Ba Lan Raków Częstochowa 21,750
84 Na Uy Molde 21,750
85 Síp Omonia 21,250

Huấn luyện viên

Marek Papszun là huấn luyện viên thành công nhất của Raków.

Tham khảo

Liên kết ngoài

Thống kê chỉ số

Số trận 0 (0)
Bàn thắng 0
Kiến tạo 0
Cú sút 0
Thẻ vàng 0
Thẻ đỏ 0