Nequan Browne
Midfielder
St Kitts and Nevis
Câu lạc bộ hiện tại
St. Kitts and Nevis
Clubhouse
Thông tin chi tiết (Wikipedia)
| Biệt danh | The Sugar Boyz | ||
|---|---|---|---|
| Hiệp hội | Hiệp hội bóng đá St. Kitts và Nevis | ||
| Liên đoàn châu lục | CONCACAF (Bắc, Trung Mỹ và Caribe) | ||
| Huấn luyện viên trưởng | Claudio Caimi | ||
| Thi đấu nhiều nhất | Thrizen Leader (71) | ||
| Ghi bàn nhiều nhất | Keith Gumbs (47) | ||
| Sân nhà | Khu liên hợp thể thao Warner Park | ||
| Mã FIFA | SKN | ||
| |||
| Hạng FIFA | |||
| Hiện tại | 152 | ||
| Cao nhất | 73 (10.2016, 3.2017) | ||
| Thấp nhất | 176 (11.1994) | ||
| Hạng Elo | |||
| Hiện tại | 164 | ||
| Cao nhất | 109 (1.8.2003) | ||
| Thấp nhất | 175 (9.11.2008) | ||
| Trận quốc tế đầu tiên | |||
(Saint Kitts và Nevis; 18 tháng 8 năm 1938) | |||
| Trận thắng đậm nhất | |||
(Basseterre, Saint Kitts và Nevis; 17 tháng 4 năm 1992) (The Valley, Anguilla; 14 tháng 10 năm 2018) | |||
| Trận thua đậm nhất | |||
(Monterrey, México; 17 tháng 11 năm 2004) | |||
| Cúp Vàng CONCACAF | |||
| Sồ lần tham dự | 1 (Lần đầu vào năm 2023) | ||
| Kết quả tốt nhất | Vòng bảng (2023) | ||
Đội tuyển bóng đá quốc gia Saint Kitts và Nevis là đội tuyển đại diện quốc gia Saint Kitts và Nevis, do Liên đoàn Bóng đá St. Kitts và Nevis quản lý, trực thuộc Liên đoàn Bóng đá Caribe (CFU) của CONCACAF. Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của đội là trận gặp Grenada vào năm 1938. Đội chưa từng dự World Cup nhưng đã lần đầu góp mặt ở giải Cúp Vàng CONCACAF 2023. Tại giải này, đội đã để thua cả 3 trận trước Hoa Kỳ, Jamaica và Trinidad và Tobago, do đó dừng bước ở vòng bảng. Biệt danh của đội là "The Sugar Boyz" – "Những chàng trai đường mía", gắn với ngành trồng mía ở đảo St. Kitts.
Lịch sử
Khởi đầu (1938–1990)
Đội tuyển có trận đầu tiên diễn ra ngày 18 tháng 8 năm 1938 gặp Grenada, thua 2–4. Họ tham dự Giải Quần đảo Leeward từ 1949 nhưng đến 1979 mới chơi trận chính thức đầu tiên, vòng loại Giải vô địch CFU 1979, thua Jamaica hai trận cùng tỷ số 2–1. Năm 1983, họ vào vòng loại nhờ Jamaica rút lui nhưng bị Martinique loại với tổng tỉ số 0–12.
1990–2000
Saint Kitts và Nevis lần đầu dự Cúp Caribe 1993, hòa Cộng hòa Dominica và Quần đảo Virgin thuộc Anh để đứng đầu bảng. Tại giải đấu này, họ lọt vào vòng bán kết, để thua Martinique trên loạt luân lưu và thua 2–3 trước Trinidad & Tobago ở trận tranh hạng ba. Năm 1997, họ vào chung kết sau khi hạ Grenada 2–1 trong hiệp phụ (Keith Gumbs ghi cả hai bàn) nhưng thua 0–4 trước Trinidad & Tobago. Nhờ thành tích này, họ đấu play-off tranh vé dự Cúp Vàng CONCACAF 1998 với Cuba nhưng thua 0–2.
Đội lần đầu dự vòng loại World Cup 1998, nhờ Bahamas rút lui nên họ được lọt vào vòng tiếp theo và thắng Saint Lucia nhưng bị loại bởi Saint Vincent & Grenadines ở vòng 2 do luật bàn thắng sân khách.
Thập niên 2000.
Tại vòng loại World Cup 2002, sau khi dễ dàng đánh bại Quần đảo Turks và Caicos với tổng tỷ số 14–0, Saint Vincent và Grenadines một lần nữa loại "Sugar Boyz", thắng cả hai trận tại Kingstown (1–0) và Basseterre (2–1). Tuy nhiên, tình hình đã được cải thiện ở vòng loại World Cup 2006, khi Saint Kitts và Nevis vượt qua vòng hai sau khi lần lượt đánh bại Quần đảo Virgin thuộc Mỹ và Barbados. Họ nằm cùng bảng 3 với Mexico, Trinidad và Tobago, cùng Saint Vincent và Grenadines nhưng như dự đoán, kết thúc ở vị trí cuối bảng với 6 trận toàn thua. Đội cũng trải qua thất bại nặng nề nhất trong lịch sử, thua Mexico 8–0. Ở vòng sơ loại World Cup 2010, họ không thể lặp lại thành tích bốn năm trước và bị Belize loại với tổng tỷ số 4–2.
Ở Cúp Caribe, "Sugar Boyz" không thể lặp lại thành công của thập niên 90 và chỉ một lần giành vé vào vòng chung kết năm 2001, nhưng không vượt qua được vòng bảng. Kể từ đó đến nay, họ chưa từng trở lại vòng chung kết.
2010–nay
Tại vòng loại World Cup 2014, Saint Kitts và Nevis được vào thẳng vòng 2, nằm chung bảng với Canada, Puerto Rico và Saint Lucia, xếp hạng 3 với 7 điểm. Ở vòng loại World Cup 2018, họ thắng Turks & Caicos 12–4 nhưng dừng bước trước El Salvador (6–3). Năm 2015, họ có 2 trận giao hữu với Andorra (thắng 1–0) và Estonia (thua 0–3), Devaughn Elliott ghi bàn duy nhất, giúp đội có chiến thắng lịch sử trước một đội châu Âu trên sân khách.
Tháng 10 năm 2016, đội đạt hạng cao nhất FIFA (73) nhờ thành tích ở vòng 2 Cúp Caribe 2017, nhưng thua Guiana thuộc Pháp và Haiti ở vòng 3. Cuối năm họ hòa Estonia 1–1 trên sân nhà. Năm 2017, họ du đấu châu Âu gặp Armenia (thua 0–5) và Georgia (thua 0–3), sau đó sang Ấn Độ hòa Mauritius và Ấn Độ cùng tỉ số 1–1. Ngày 25 tháng 3 năm 2022, họ tái đấu Andorra nhưng thua 0–1. Đến 2023, Saint Kitts và Nevis lần đầu tiên trong lịch sử giành quyền tham dự Cúp Vàng CONCACAF.
Danh hiệu
- Á quân: 1997
Thành tích tại các giải đấu
Giải vô địch bóng đá thế giới
| Vòng chung kết | Vòng loại | ||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Năm | Kết quả | Hạng | ST | T | H | B | BT | BB | ST | T | H | B | BT | BB | |
| Một phần của |
Một phần của | ||||||||||||||
| 1934 đến 1990 | Không phải thành viên FIFA | Không phải thành viên FIFA | |||||||||||||
| Không tham gia | Không tham gia | ||||||||||||||
| Không vượt qua vòng loại | 4 | 2 | 2 | 0 | 8 | 3 | |||||||||
| 4 | 2 | 0 | 2 | 15 | 3 | ||||||||||
| 10 | 4 | 0 | 6 | 18 | 26 | ||||||||||
| 2 | 0 | 1 | 1 | 2 | 4 | ||||||||||
| 6 | 1 | 4 | 1 | 6 | 8 | ||||||||||
| 4 | 2 | 1 | 1 | 15 | 10 | ||||||||||
| 6 | 3 | 0 | 3 | 8 | 8 | ||||||||||
| 4 | 1 | 0 | 3 | 5 | 13 | ||||||||||
| Chưa xác định | Chưa xác định | ||||||||||||||
| Tổng | 0/9 | – | – | – | – | – | – | 40 | 15 | 8 | 17 | 77 | 75 | ||
Cúp Vàng CONCACAF
| Cúp Vàng CONCACAF | ||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Năm | Kết quả | Hạng | ST | T | H | B | BT | BB | Đội hình | |
| Không đủ điều kiện tham dự | ||||||||||
| Không vượt qua vòng loại | ||||||||||
| Vòng bảng | 16th | 3 | 0 | 0 | 3 | 0 | 14 | Đội hình | ||
| Không vượt qua vòng loại | ||||||||||
| Tổng | Vòng bảng | 1/18 | 3 | 0 | 0 | 3 | 0 | 14 | – | |
CONCACAF Nations League
| CONCACAF Nations League | |||||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| League | Chung kết | ||||||||||||||||||
| Mùa giải | Hạng đấu | Bảng | ST | T | H | B | BT | BB | P/R | Chung kết | Kết quả | ST | T | H | B | BT | BB | Đội hình | |
| 2019−20 | B | A | 6 | 1 | 2 | 3 | 8 | 8 | Không đủ điều kiện | ||||||||||
| 2022–23 | C | B | 4 | 3 | 1 | 0 | 9 | 4 | |||||||||||
| 2023–24 | B | A | 6 | 1 | 1 | 4 | 4 | 12 | |||||||||||
| 2024–25 | C | C | 4 | 3 | 1 | 0 | 10 | 3 | |||||||||||
| Tổng | — | — | 20 | 8 | 5 | 7 | 31 | 27 | — | Tổng | 0 | — | — | — | — | — | — | — | |
Giải vô địch bóng đá vùng Caribe
| Caribbean Cup | |||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Năm | Kết quả | ST | T | H | B | BT | BB |
| Không vượt qua vòng loại | |||||||
| Hạng 4 | 5 | 2 | 1 | 2 | 16 | 8 | |
| Không vượt qua vòng loại | |||||||
| Vòng bảng | 3 | 0 | 1 | 2 | 3 | 10 | |
| Á quân | 4 | 2 | 0 | 2 | 4 | 8 | |
| Không vượt qua vòng loại | |||||||
| Vòng bảng | 3 | 0 | 0 | 3 | 0 | 9 | |
| Vòng bảng | 3 | 1 | 1 | 1 | 7 | 8 | |
| Không vượt qua vòng loại | |||||||
| Tổng | 5/18 | 18 | 5 | 3 | 10 | 26 | 43 |
Cầu thủ
Đội hình
Các cầu thủ sau đây đã được triệu tập cho các trận vòng loại World Cup 2026 gặp Trinidad và Tobago vào ngày 6 tháng 6 và Grenada vào ngày 10 tháng 6 năm 2025.
Số lần ra sân và bàn thắng được cập nhật đến ngày 10 tháng 6 năm 2025, sau trận đấu với Grenada.
Triệu tập gần đây
Thành tích đối đầu
| Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | %T |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 2 | 1 | 0 | 1 | 1 | 1 | 0 | 50,00 | |
| 4 | 4 | 0 | 0 | 20 | 3 | +17 | 100,00 | |
| 21 | 8 | 5 | 8 | 33 | 29 | +4 | 38,10 | |
| 1 | 0 | 0 | 1 | 0 | 5 | −5 | 0,00 | |
| 4 | 4 | 0 | 0 | 11 | 4 | +7 | 100,00 | |
| 2 | 2 | 0 | 0 | 5 | 0 | +5 | 100,00 | |
| 12 | 6 | 2 | 4 | 21 | 19 | +2 | 50,00 | |
| 4 | 1 | 1 | 2 | 6 | 5 | +1 | 25,00 | |
| 3 | 2 | 0 | 1 | 7 | 5 | +2 | 66,67 | |
| 8 | 7 | 1 | 0 | 26 | 2 | +24 | 87,50 | |
| 3 | 0 | 1 | 2 | 0 | 5 | −5 | 0,00 | |
| 3 | 1 | 2 | 0 | 6 | 3 | +3 | 33,33 | |
| 1 | 1 | 0 | 0 | 3 | 0 | +3 | 100,00 | |
| 5 | 1 | 1 | 3 | 3 | 10 | −7 | 20,00 | |
| 5 | 3 | 0 | 2 | 11 | 6 | +5 | 60,00 | |
| 3 | 1 | 1 | 1 | 5 | 5 | 0 | 33,33 | |
| 4 | 0 | 1 | 3 | 3 | 12 | −9 | 0,00 | |
| 2 | 0 | 1 | 1 | 1 | 4 | −3 | 0,00 | |
| 6 | 2 | 1 | 3 | 6 | 10 | −4 | 33,33 | |
| 1 | 0 | 0 | 1 | 0 | 3 | −3 | 0,00 | |
| 11 | 3 | 3 | 5 | 11 | 15 | −4 | 27,27 | |
| 5 | 3 | 0 | 2 | 9 | 5 | +4 | 60,00 | |
| 3 | 2 | 1 | 0 | 6 | 1 | +5 | 66,67 | |
| 7 | 1 | 1 | 5 | 3 | 14 | −11 | 14,29 | |
| 1 | 0 | 1 | 0 | 1 | 1 | 0 | 0,00 | |
| 10 | 0 | 2 | 8 | 6 | 23 | −17 | 0,00 | |
| 1 | 0 | 1 | 0 | 1 | 1 | 0 | 0,00 | |
| 7 | 2 | 1 | 4 | 9 | 19 | −10 | 28,57 | |
| 2 | 0 | 0 | 2 | 0 | 13 | −13 | 0,00 | |
| 4 | 4 | 0 | 0 | 29 | 2 | +27 | 100,00 | |
| 1 | 0 | 1 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0,00 | |
| 1 | 0 | 0 | 1 | 0 | 2 | −2 | 0,00 | |
| 8 | 6 | 2 | 0 | 11 | 2 | +9 | 75,00 | |
| 11 | 6 | 3 | 2 | 19 | 11 | +8 | 54,55 | |
| 5 | 4 | 1 | 0 | 21 | 3 | +18 | 80,00 | |
| 15 | 4 | 4 | 7 | 19 | 26 | −7 | 26,67 | |
| 5 | 2 | 1 | 2 | 8 | 7 | +1 | 40,00 | |
| 4 | 2 | 1 | 1 | 6 | 3 | +3 | 50,00 | |
| 17 | 2 | 0 | 15 | 17 | 48 | −31 | 11,76 | |
| 4 | 4 | 0 | 0 | 26 | 4 | +22 | 100,00 | |
| 2 | 2 | 0 | 0 | 11 | 0 | +11 | 100,00 | |
| Tổng số | 218 | 91 | 40 | 87 | 381 | 331 | +50 | 41,74 |
Tham khảo
Liên kết ngoài
- Đội tuyển bóng đá quốc gia Saint Kitts và Nevis Lưu trữ ngày 19 tháng 4 năm 2015 tại Wayback Machine trên trang chủ của FIFA