Quay lại

Nequan Browne

Midfielder

Quốc tịch Flag St Kitts and Nevis
Tuổi 27
Chiều cao N/A
Cân nặng N/A

Câu lạc bộ hiện tại

Logo

St. Kitts and Nevis

Clubhouse

Thông tin chi tiết (Wikipedia)

Saint Kitts và Nevis
Huy hiệu áo/huy hiệu Hiệp hội
Biệt danhThe Sugar Boyz
Hiệp hộiHiệp hội bóng đá St. Kitts và Nevis
Liên đoàn châu lụcCONCACAF (Bắc, Trung Mỹ và Caribe)
Huấn luyện viên trưởngClaudio Caimi
Thi đấu nhiều nhấtThrizen Leader (71)
Ghi bàn nhiều nhấtKeith Gumbs (47)
Sân nhàKhu liên hợp thể thao Warner Park
Mã FIFASKN
Áo màu chính
Áo màu phụ
Hạng FIFA
Hiện tại 152 Giữ nguyên (20 tháng 7 năm 2026)
Cao nhất73 (10.2016, 3.2017)
Thấp nhất176 (11.1994)
Hạng Elo
Hiện tại 164 Giảm 6 (30 tháng 11 năm 2022)
Cao nhất109 (1.8.2003)
Thấp nhất175 (9.11.2008)
Trận quốc tế đầu tiên
 Saint Kitts và Nevis 2–4 Grenada 
(Saint Kitts và Nevis; 18 tháng 8 năm 1938)
Trận thắng đậm nhất
 Saint Kitts và Nevis 10–0 Montserrat 
(Basseterre, Saint Kitts và Nevis; 17 tháng 4 năm 1992)
 Saint-Martin 0–10 Saint Kitts và Nevis 
(The Valley, Anguilla; 14 tháng 10 năm 2018)
Trận thua đậm nhất
 México 8–0 Saint Kitts và Nevis 
(Monterrey, México; 17 tháng 11 năm 2004)
Cúp Vàng CONCACAF
Sồ lần tham dự1 (Lần đầu vào năm 2023)
Kết quả tốt nhấtVòng bảng (2023)

Đội tuyển bóng đá quốc gia Saint Kitts và Nevis là đội tuyển đại diện quốc gia Saint Kitts và Nevis, do Liên đoàn Bóng đá St. Kitts và Nevis quản lý, trực thuộc Liên đoàn Bóng đá Caribe (CFU) của CONCACAF. Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của đội là trận gặp Grenada vào năm 1938. Đội chưa từng dự World Cup nhưng đã lần đầu góp mặt ở giải Cúp Vàng CONCACAF 2023. Tại giải này, đội đã để thua cả 3 trận trước Hoa Kỳ, JamaicaTrinidad và Tobago, do đó dừng bước ở vòng bảng. Biệt danh của đội là "The Sugar Boyz" – "Những chàng trai đường mía", gắn với ngành trồng mía ở đảo St. Kitts.

Lịch sử

Khởi đầu (1938–1990)

Đội tuyển có trận đầu tiên diễn ra ngày 18 tháng 8 năm 1938 gặp Grenada, thua 2–4. Họ tham dự Giải Quần đảo Leeward từ 1949 nhưng đến 1979 mới chơi trận chính thức đầu tiên, vòng loại Giải vô địch CFU 1979, thua Jamaica hai trận cùng tỷ số 2–1. Năm 1983, họ vào vòng loại nhờ Jamaica rút lui nhưng bị Martinique loại với tổng tỉ số 0–12.

1990–2000

Saint Kitts và Nevis lần đầu dự Cúp Caribe 1993, hòa Cộng hòa DominicaQuần đảo Virgin thuộc Anh để đứng đầu bảng. Tại giải đấu này, họ lọt vào vòng bán kết, để thua Martinique trên loạt luân lưu và thua 2–3 trước Trinidad & Tobago ở trận tranh hạng ba. Năm 1997, họ vào chung kết sau khi hạ Grenada 2–1 trong hiệp phụ (Keith Gumbs ghi cả hai bàn) nhưng thua 0–4 trước Trinidad & Tobago. Nhờ thành tích này, họ đấu play-off tranh vé dự Cúp Vàng CONCACAF 1998 với Cuba nhưng thua 0–2.

Đội lần đầu dự vòng loại World Cup 1998, nhờ Bahamas rút lui nên họ được lọt vào vòng tiếp theo và thắng Saint Lucia nhưng bị loại bởi Saint Vincent & Grenadines ở vòng 2 do luật bàn thắng sân khách.

Thập niên 2000.

Tại vòng loại World Cup 2002, sau khi dễ dàng đánh bại Quần đảo Turks và Caicos với tổng tỷ số 14–0, Saint Vincent và Grenadines một lần nữa loại "Sugar Boyz", thắng cả hai trận tại Kingstown (1–0) và Basseterre (2–1). Tuy nhiên, tình hình đã được cải thiện ở vòng loại World Cup 2006, khi Saint Kitts và Nevis vượt qua vòng hai sau khi lần lượt đánh bại Quần đảo Virgin thuộc MỹBarbados. Họ nằm cùng bảng 3 với Mexico, Trinidad và Tobago, cùng Saint Vincent và Grenadines nhưng như dự đoán, kết thúc ở vị trí cuối bảng với 6 trận toàn thua. Đội cũng trải qua thất bại nặng nề nhất trong lịch sử, thua Mexico 8–0. Ở vòng sơ loại World Cup 2010, họ không thể lặp lại thành tích bốn năm trước và bị Belize loại với tổng tỷ số 4–2.

Ở Cúp Caribe, "Sugar Boyz" không thể lặp lại thành công của thập niên 90 và chỉ một lần giành vé vào vòng chung kết năm 2001, nhưng không vượt qua được vòng bảng. Kể từ đó đến nay, họ chưa từng trở lại vòng chung kết.

2010–nay

Tại vòng loại World Cup 2014, Saint Kitts và Nevis được vào thẳng vòng 2, nằm chung bảng với Canada, Puerto RicoSaint Lucia, xếp hạng 3 với 7 điểm. Ở vòng loại World Cup 2018, họ thắng Turks & Caicos 12–4 nhưng dừng bước trước El Salvador (6–3). Năm 2015, họ có 2 trận giao hữu với Andorra (thắng 1–0) và Estonia (thua 0–3), Devaughn Elliott ghi bàn duy nhất, giúp đội có chiến thắng lịch sử trước một đội châu Âu trên sân khách.

Tháng 10 năm 2016, đội đạt hạng cao nhất FIFA (73) nhờ thành tích ở vòng 2 Cúp Caribe 2017, nhưng thua Guiana thuộc PhápHaiti ở vòng 3. Cuối năm họ hòa Estonia 1–1 trên sân nhà. Năm 2017, họ du đấu châu Âu gặp Armenia (thua 0–5) và Georgia (thua 0–3), sau đó sang Ấn Độ hòa MauritiusẤn Độ cùng tỉ số 1–1. Ngày 25 tháng 3 năm 2022, họ tái đấu Andorra nhưng thua 0–1. Đến 2023, Saint Kitts và Nevis lần đầu tiên trong lịch sử giành quyền tham dự Cúp Vàng CONCACAF.

Danh hiệu

Á quân: 1997

Thành tích tại các giải đấu

Giải vô địch bóng đá thế giới

Vòng chung kết Vòng loại
Năm Kết quả Hạng ST T H B BT BB ST T H B BT BB
Uruguay 1930 Một phần của  Anh Quốc Một phần của  Anh Quốc
1934 đến 1990 Không phải thành viên FIFA Không phải thành viên FIFA
Hoa Kỳ 1994 Không tham gia Không tham gia
Pháp 1998 Không vượt qua vòng loại 4 2 2 0 8 3
Hàn Quốc Nhật Bản 2002 4 2 0 2 15 3
Đức 2006 10 4 0 6 18 26
Cộng hòa Nam Phi 2010 2 0 1 1 2 4
Brasil 2014 6 1 4 1 6 8
Nga 2018 4 2 1 1 15 10
Qatar 2022 6 3 0 3 8 8
Canada México Hoa Kỳ 2026 4 1 0 3 5 13
Maroc Bồ Đào Nha Tây Ban Nha 2030 Chưa xác định Chưa xác định
Ả Rập Xê Út 2034
Tổng 0/9 40 15 8 17 77 75

Cúp Vàng CONCACAF

Cúp Vàng CONCACAF
Năm Kết quả Hạng ST T H B BT BB Đội hình
Hoa Kỳ 1991 Không đủ điều kiện tham dự
Hoa KỳMéxico 1993 Không vượt qua vòng loại
Hoa Kỳ 1996
Hoa Kỳ 1998
Hoa Kỳ 2000
Hoa Kỳ 2002
Hoa KỳMéxico 2003
Hoa Kỳ 2005
Hoa Kỳ 2007
Hoa Kỳ 2009
Hoa Kỳ 2011
Hoa Kỳ 2013
Canada Hoa Kỳ 2015
Hoa Kỳ 2017
Costa Rica Jamaica Hoa Kỳ 2019
Hoa Kỳ 2021
Canada Hoa Kỳ 2023 Vòng bảng 16th 3 0 0 3 0 14 Đội hình
Canada Hoa Kỳ 2025 Không vượt qua vòng loại
Tổng Vòng bảng 1/18 3 0 0 3 0 14

CONCACAF Nations League

CONCACAF Nations League
League Chung kết
Mùa giải Hạng đấu Bảng ST T H B BT BB P/R Chung kết Kết quả ST T H B BT BB Đội hình
2019−20 B A 6 1 2 3 8 8 Fall Hoa Kỳ 2021 Không đủ điều kiện
2022–23 C B 4 3 1 0 9 4 Rise Hoa Kỳ 2023
2023–24 B A 6 1 1 4 4 12 Fall Hoa Kỳ 2024
2024–25 C C 4 3 1 0 10 3 Rise Hoa Kỳ 2025
Tổng 20 8 5 7 31 27 Tổng 0

Giải vô địch bóng đá vùng Caribe

Caribbean Cup
Năm Kết quả ST T H B BT BB
Barbados 1989 Không vượt qua vòng loại
Trinidad và Tobago 1990
Jamaica 1991
Trinidad và Tobago 1992
Jamaica 1993 Hạng 4 5 2 1 2 16 8
Trinidad và Tobago 1994 Không vượt qua vòng loại
Quần đảo Cayman Jamaica 1995
Trinidad và Tobago 1996 Vòng bảng 3 0 1 2 3 10
Antigua và Barbuda Saint Kitts và Nevis 1997 Á quân 4 2 0 2 4 8
Trinidad và Tobago Jamaica 1998 Không vượt qua vòng loại
Trinidad và Tobago 1999 Vòng bảng 3 0 0 3 0 9
Trinidad và Tobago 2001 Vòng bảng 3 1 1 1 7 8
Barbados 2005 Không vượt qua vòng loại
Trinidad và Tobago 2007
Jamaica 2008
Martinique 2010
Antigua và Barbuda 2012
Jamaica 2014
Martinique 2017
Tổng 5/18 18 5 3 10 26 43

Cầu thủ

Đội hình

Các cầu thủ sau đây đã được triệu tập cho các trận vòng loại World Cup 2026 gặp Trinidad và Tobago vào ngày 6 tháng 6 và Grenada vào ngày 10 tháng 6 năm 2025.

Số lần ra sân và bàn thắng được cập nhật đến ngày 10 tháng 6 năm 2025, sau trận đấu với Grenada.

Số VT Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bàn Câu lạc bộ
1 1TM Kai Trotman 19 tháng 7, 2006 (20 tuổi) 1 0 Saint Kitts và Nevis Cayon Rockets
18 1TM Julani Archibald 18 tháng 5, 1991 (35 tuổi) 73 0 Honduras Platense
23 1TM Zaykeese Smith 24 tháng 2, 2000 (26 tuổi) 1 0 Saint Kitts và Nevis Village Superstars

2 2HV Ordell Flemming 16 tháng 9, 1996 (29 tuổi) 19 0 Saint Kitts và Nevis St. Paul's
3 2HV Jordan Bowery 2 tháng 7, 1991 (35 tuổi) 2 0 Anh Mansfield Town
4 2HV Kejorn Wattley 3 0 Saint Kitts và Nevis Cayon Rockets
5 2HV Denis Fleming 17 tháng 12, 1996 (29 tuổi) 3 0 Saint Kitts và Nevis St. Paul's
6 2HV Lois Maynard 22 tháng 1, 1989 (37 tuổi) 30 0 Anh Radcliffe
13 2HV Aljay Newton 28 tháng 9, 1993 (32 tuổi) 2 0 Saint Kitts và Nevis Bath United
2HV Andre Burley 10 tháng 9, 1999 (26 tuổi) 28 2 Anh Oxford City

8 3TV Yohannes Mitchum 6 tháng 4, 1998 (28 tuổi) 49 1 Saint Kitts và Nevis Cayon Rockets
11 3TV Akanye Samuel-Francis 15 tháng 1, 2008 (18 tuổi) 4 0 Saint Kitts và Nevis Village Superstars
14 3TV Tyquan Terrell 16 tháng 4, 1998 (28 tuổi) 23 3 Saint Kitts và Nevis St. Peter's
15 3TV Mervin Lewis 26 tháng 8, 2000 (25 tuổi) 23 0 Saint Kitts và Nevis Cayon Rockets
17 3TV Nequan Browne 2 tháng 11, 1998 (27 tuổi) 10 0 Saint Kitts và Nevis Old Road Jets
19 3TV Romaine Sawyers 2 tháng 11, 1991 (34 tuổi) 51 8 Anh Bristol Rovers
21 3TV Dionis Stephens 12 tháng 4, 1991 (35 tuổi) 7 1 Saint Kitts và Nevis St. Peter's
22 3TV Kaleb Bridgewater 14 tháng 6, 2004 (22 tuổi) 2 1 Saint Kitts và Nevis Conaree
3TV Omari Sterling-James 15 tháng 9, 1993 (32 tuổi) 31 4 Anh Hereford

7 4 Tiquanny Williams 10 tháng 9, 2001 (24 tuổi) 25 11 Saint Kitts và Nevis Old Road Jets
9 4 Harry Panayiotou 28 tháng 10, 1994 (31 tuổi) 39 12 Bắc Ireland Larne
10 4 G'Vaune Amory 22 tháng 6, 1997 (29 tuổi) 29 5 Saint Kitts và Nevis Village Superstars
16 4 Tijani Fahie 4 tháng 11, 1998 (27 tuổi) 1 0 Saint Kitts và Nevis Conaree
20 4 Tyreece Simpson 7 tháng 2, 2002 (24 tuổi) 2 1 Anh Stevenage
4 Kimaree Rogers 14 tháng 1, 1994 (32 tuổi) 43 9 Saint Kitts và Nevis Village Superstars

Triệu tập gần đây

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Adrian Samuel 13 tháng 1, 1990 (36 tuổi) 1 0 Saint Kitts và Nevis Conaree 2023 CONCACAF Gold Cup qualificationPRE
TM Zaykeese Smith 24 tháng 2, 2000 (26 tuổi) 0 0 Saint Kitts và Nevis Village Superstars 2023 CONCACAF Gold Cup qualificationPRE
TM Stephen Vibert 21 tháng 1, 2005 (21 tuổi) 0 0 Saint Kitts và Nevis Bath United v.  Aruba, 26 March 2023

HV Lois Maynard 22 tháng 1, 1989 (37 tuổi) 20 0 Anh Oldham Athletic 2023 CONCACAF Gold Cup qualificationPRE
HV Raheem Francis 28 tháng 5, 1996 (30 tuổi) 5 0 Saint Kitts và Nevis Village Superstars 2023 CONCACAF Gold Cup qualificationPRE
HV Rico Browne 28 tháng 12, 2003 (22 tuổi) 0 0 Anh Birmingham City 2023 CONCACAF Gold Cup qualificationPRE
HV Mikkel Hirst 27 tháng 7, 2000 (26 tuổi) 0 0 Anh Romulus 2023 CONCACAF Gold Cup qualificationPRE

TV Kimaree Rogers 14 tháng 1, 1994 (32 tuổi) 28 5 Saint Kitts và Nevis Village Superstars 2023 CONCACAF Gold Cup qualificationPRE
TV Theo Wharton 15 tháng 11, 1994 (31 tuổi) 19 2 Wales Newtown 2023 CONCACAF Gold Cup qualificationPRE
TV Kalonji Clarke 15 tháng 2, 2001 (25 tuổi) 4 1 Saint Kitts và Nevis St Paul's United 2023 CONCACAF Gold Cup qualificationPRE
TV Tyrese Shade 9 tháng 6, 2000 (26 tuổi) 2 0 Anh Swindon Town 2023 CONCACAF Gold Cup qualificationPRE

Tishan Hanley 22 tháng 8, 1990 (35 tuổi) 34 3 Thái Lan Prime Bangkok 2023 CONCACAF Gold Cup qualificationPRE
Harry Panayiotou 28 tháng 10, 1994 (31 tuổi) 30 11 Anh Aldershot Town 2023 CONCACAF Gold Cup qualificationPRE
Keithroy Freeman 16 tháng 10, 1993 (32 tuổi) 12 6 Saint Kitts và Nevis St. Paul's United 2023 CONCACAF Gold Cup qualificationPRE

Thành tích đối đầu

Đội ST T H B BT BB HS %T
 Andorra 2 1 0 1 1 1 0 50,00
 Anguilla 4 4 0 0 20 3 +17 100,00
 Antigua và Barbuda 21 8 5 8 33 29 +4 38,10
 Armenia 1 0 0 1 0 5 −5 0,00
 Aruba 4 4 0 0 11 4 +7 100,00
 Bahamas 2 2 0 0 5 0 +5 100,00
 Barbados 12 6 2 4 21 19 +2 50,00
 Belize 4 1 1 2 6 5 +1 25,00
 Bermuda 3 2 0 1 7 5 +2 66,67
 Quần đảo Virgin thuộc Anh 8 7 1 0 26 2 +24 87,50
 Canada 3 0 1 2 0 5 −5 0,00
 Quần đảo Cayman 3 1 2 0 6 3 +3 33,33
 Đài Bắc Trung Hoa 1 1 0 0 3 0 +3 100,00
 Cuba 5 1 1 3 3 10 −7 20,00
 Dominica 5 3 0 2 11 6 +5 60,00
 Cộng hòa Dominica 3 1 1 1 5 5 0 33,33
 El Salvador 4 0 1 3 3 12 −9 0,00
 Estonia 2 0 1 1 1 4 −3 0,00
 Guyane thuộc Pháp 6 2 1 3 6 10 −4 33,33
 Gruzia 1 0 0 1 0 3 −3 0,00
 Grenada 11 3 3 5 11 15 −4 27,27
 Guadeloupe 5 3 0 2 9 5 +4 60,00
 Guyana 3 2 1 0 6 1 +5 66,67
 Haiti 7 1 1 5 3 14 −11 14,29
 Ấn Độ 1 0 1 0 1 1 0 0,00
 Jamaica 10 0 2 8 6 23 −17 0,00
 Mauritius 1 0 1 0 1 1 0 0,00
 Martinique 7 2 1 4 9 19 −10 28,57
 México 2 0 0 2 0 13 −13 0,00
 Montserrat 4 4 0 0 29 2 +27 100,00
 Nicaragua 1 0 1 0 0 0 0 0,00
 Bắc Ireland 1 0 0 1 0 2 −2 0,00
 Puerto Rico 8 6 2 0 11 2 +9 75,00
 Saint Lucia 11 6 3 2 19 11 +8 54,55
 Sint Maarten 5 4 1 0 21 3 +18 80,00
 Saint Vincent và Grenadines 15 4 4 7 19 26 −7 26,67
 Sint Maarten 5 2 1 2 8 7 +1 40,00
 Suriname 4 2 1 1 6 3 +3 50,00
 Trinidad và Tobago 17 2 0 15 17 48 −31 11,76
 Quần đảo Turks và Caicos 4 4 0 0 26 4 +22 100,00
 Quần đảo Virgin thuộc Mỹ 2 2 0 0 11 0 +11 100,00
Tổng số 218 91 40 87 381 331 +50 41,74
Cập nhật đến (các) trận đấu được diễn ra vào 6 June 2025. Nguồn: Results

Tham khảo

Liên kết ngoài

Thống kê chỉ số

Số trận 0 (0)
Bàn thắng 0
Kiến tạo 0
Cú sút 0
Thẻ vàng 0
Thẻ đỏ 0