Manuel Vincentini
Số áo #23Goalkeeper
Argentina
Câu lạc bộ hiện tại
Belgrano (Córdoba)
Clubhouse
Thông tin chi tiết (Wikipedia)
| Chi tiết giải đấu | |
|---|---|
| Số đội | 37 (từ 3 liên đoàn) |
| Thống kê giải đấu | |
| Số trận đấu | 57 |
| Số bàn thắng | 208 (3,65 bàn/trận) |
| Vua phá lưới | |
Tổng cộng có 37 đội tuyển quốc gia đăng ký tham dự vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 1954, nhằm cạnh tranh cho 16 suất tham dự vòng chung kết. Thụy Sĩ, với tư cách là nước chủ nhà, và Uruguay, với tư cách là nhà đương kim vô địch, được đặc cách vào thẳng, 14 suất còn lại được phân chia thông qua vòng loại.
Dựa trên yếu tố địa lý, 37 đội tuyển được chia thành 13 bảng, cụ thể như sau:
- Bảng 1 đến 10 – Khu vực châu Âu: 11 suất, với 27 đội tham dự (bao gồm cả Ai Cập và Israel).
- Bảng 11 và 12 – Khu vực châu Mỹ: 2 suất, với 7 đội tranh tài.
- Bảng 13 – Khu vực châu Á: 1 suất, với 3 đội đăng ký.
Tổng cộng 57 trận được tổ chức, có 33 đội đã thi đấu ít nhất một trận vòng loại. Có 208 bàn thắng được ghi, trung bình 3,65 bàn/trận.
Thể thức
Do số lượng đội và khu vực khác nhau, các bảng có thể thức thi đấu riêng biệt:
- Bảng 1, 2, 4, 7, 8 và 10: mỗi bảng gồm 3 đội, thi đấu vòng tròn sân nhà – sân khách. Đội nhất bảng sẽ giành vé dự vòng chung kết.
- Bảng 5, 6 và 9: mỗi bảng gồm 2 đội, thi đấu lượt đi – lượt về. Đội thắng chung cuộc giành quyền đi tiếp.
- Bảng 3: gồm 4 đội, thi đấu một lượt duy nhất (không sân nhà – sân khách). Cả đội nhất và nhì bảng sẽ giành vé dự vòng chung kết.
- Bảng 11: gồm 4 đội, thi đấu vòng tròn sân nhà – sân khách. Đội đứng đầu bảng sẽ giành suất duy nhất của bảng.
- Bảng 12: gồm 3 đội, thi đấu vòng tròn hai lượt (mỗi đội gặp các đội còn lại hai lần). Đội đầu bảng sẽ giành vé.
- Bảng 13: ban đầu gồm 3 đội, nhưng Trung Hoa Dân Quốc rút lui trước khi giải bắt đầu. Hai đội còn lại thi đấu với nhau hai lượt trận, và đội thắng giành quyền tham dự vòng chung kết.
Kết quả
Bảng 1
| Hạng | Đội tuyển | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Điểm |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 4 | 3 | 1 | 0 | 12 | 3 | +9 | 7 | |
| 2 | 4 | 1 | 1 | 2 | 4 | 8 | −4 | 3 | |
| 3 | 4 | 0 | 2 | 2 | 4 | 9 | −5 | 2 |
Tây Đức vượt qua vòng loại.
Bảng 2
| Hạng | Đội tuyển | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Điểm |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 4 | 3 | 1 | 0 | 11 | 6 | +5 | 7 | |
| 2 | 4 | 1 | 1 | 2 | 9 | 8 | +1 | 3 | |
| 3 | 4 | 0 | 2 | 2 | 7 | 13 | −6 | 2 |
| Thụy Điển | 2–3 | |
|---|---|---|
| Bengtsson Selmosson |
Report | Anoul Straetmans Lemberechts |
Bỉ vượt qua vòng loại. Đây là lần đầu tiên Thụy Điển không giành quyền tham dự vòng chung kết.
Bảng 3
Bảng đấu này cũng chính là Giải Vô địch Anh Quốc 1953–54.
| Hạng | Đội tuyển | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Điểm |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 3 | 3 | 0 | 0 | 11 | 4 | +7 | 6 | |
| 2 | 3 | 1 | 1 | 1 | 8 | 8 | 0 | 3 | |
| 3 | 3 | 1 | 0 | 2 | 4 | 7 | −3 | 2 | |
| 4 | 3 | 0 | 1 | 2 | 5 | 9 | −4 | 1 |
| Wales | 1–2 | |
|---|---|---|
| Charles |
Report | McParland |
Anh và Scotland vượt qua vòng loại.
Bảng 4
| Hạng | Đội tuyển | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Điểm |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 4 | 4 | 0 | 0 | 20 | 4 | +16 | 8 | |
| 2 | 4 | 2 | 0 | 2 | 8 | 6 | +2 | 4 | |
| 3 | 4 | 0 | 0 | 4 | 1 | 19 | −18 | 0 |
| Luxembourg | 1–6 | |
|---|---|---|
| Kohn |
Report | Piantoni Kopa Cicci Glovacki Kargu Flamion |
| Cộng hòa Ireland | 3–5 | |
|---|---|---|
| Ryan Walsh O'Farrell |
Report | Glovacki Penverne Ujlaki Flamion |
| Cộng hòa Ireland | 4–0 | |
|---|---|---|
| Fitzsimons Ryan Eglington |
Report |
| Pháp | 1–0 | |
|---|---|---|
| Piantoni |
Report |
| Pháp | 8–0 | |
|---|---|---|
| Desgranges Vincent Fontaine Foix |
Report |
| Luxembourg | 0–1 | |
|---|---|---|
| Report | Cummins |
Pháp vượt qua vòng loại.
Bảng 5
| Hạng | Đội tuyển | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Điểm |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 2 | 1 | 1 | 0 | 9 | 1 | +8 | 3 | |
| 2 | 2 | 0 | 1 | 1 | 1 | 9 | −8 | 1 |
| Áo | 9–1 | |
|---|---|---|
| Ocwirk Probst Happel Wagner Dienst |
Report | Águas |
| Bồ Đào Nha | 0–0 | |
|---|---|---|
| Report |
Áo vượt qua vòng loại.
Bảng 6
| Hạng | Đội tuyển | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Điểm |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 2 | 1 | 0 | 1 | 4 | 2 | +2 | 2 | |
| 2 | 1 | 0 | 1 | 2 | 4 | −2 | 2 |
| Tây Ban Nha | 4–1 | |
|---|---|---|
| Venancio Gaínza González Alsua |
Report | Recep |
| Thổ Nhĩ Kỳ | 1–0 | |
|---|---|---|
| Burhan |
Report |
Tây Ban Nha và Thổ Nhĩ Kỳ bằng điểm sau vòng bảng, vì vậy một trận play-off trên sân trung lập đã được tổ chức để quyết định đội nào giành quyền đi tiếp.
| Thổ Nhĩ Kỳ | 2–2 (s.h.p.) | |
|---|---|---|
| Burhan Suat |
Report | Artetxe Escudero |
Luigi Franco Gemma, một cậu bé người Ý 14 tuổi có cha làm việc tại sân vận động, đã rút thăm tên Thổ Nhĩ Kỳ khi bị bịt mắt. Nhờ đó, Thổ Nhĩ Kỳ giành quyền tham dự vòng chung kết. Đây cũng là lần đầu tiên Tây Ban Nha không vượt qua vòng loại.
Kể từ vòng chung kết FIFA World Cup 1970, hiệu số bàn thắng bại đã được sử dụng làm tiêu chí phân hạng trong các vòng loại. Nếu luật này đã được áp dụng trước đó, Tây Ban Nha sẽ là đội giành vé và Thổ Nhĩ Kỳ bị loại. Đây là trường hợp duy nhất trong lịch sử mà đội có tổng tỷ số tốt hơn lại không thể vượt qua vòng loại.
Bảng 7
Do FIFA từ chối đơn của
Iceland và
Ba Lan rút lui, bảng đấu của họ bị hủy bỏ và Hungary được đặc cách vượt qua vòng loại.
Bảng 8
| Hạng | Đội tuyển | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Điểm |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 4 | 3 | 1 | 0 | 5 | 1 | +4 | 7 | |
| 2 | 4 | 2 | 0 | 2 | 5 | 5 | 0 | 4 | |
| 3 | 4 | 0 | 1 | 3 | 3 | 7 | −4 | 1 |
| Bulgaria | 1–2 | |
|---|---|---|
| Bozhkov |
Report | Vlk |
Tiệp Khắc vượt qua vòng loại. Đây là lần đầu tiên Romania không giành quyền tham dự vòng chung kết.
Bảng 9
| Hạng | Đội tuyển | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Điểm |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 2 | 2 | 0 | 0 | 7 | 2 | +5 | 4 | |
| 2 | 2 | 0 | 0 | 2 | 2 | 7 | −5 | 0 |
| Ai Cập | 1–2 | |
|---|---|---|
| Ad-Diba |
Frignani Muccinelli |
| Ý | 5–1 | |
|---|---|---|
| Pandolfini Frignani Boniperti Ricagni |
El-Hamouly |
Ý vượt qua vòng loại.
Bảng 10
| Hạng | Đội tuyển | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Điểm |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 4 | 4 | 0 | 0 | 4 | 0 | +4 | 8 | |
| 2 | 4 | 2 | 0 | 2 | 3 | 2 | +1 | 4 | |
| 3 | 4 | 0 | 0 | 4 | 0 | 5 | −5 | 0 |
| Nam Tư | 1–0 | |
|---|---|---|
| Milutinović |
Report |
| Israel | 0–2 | |
|---|---|---|
| Report | Kokkinakis Kamaras |
| Hy Lạp | 0–1 | |
|---|---|---|
| Report | Veselinović |
Nam Tư vượt qua vòng loại.
Bảng 11
FIFA từ chối đơn đăng ký tham dự của
Bolivia.
| Hạng | Đội tuyển | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Điểm |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 4 | 4 | 0 | 0 | 8 | 1 | +7 | 8 | |
| 2 | 4 | 2 | 0 | 2 | 8 | 6 | +2 | 4 | |
| 3 | 4 | 0 | 0 | 4 | 1 | 10 | −9 | 0 | |
| — | Withdrew | ||||||||
| Brasil | 4–1 | |
|---|---|---|
| Botelho Baltazar Maurinho |
Martínez |
Brasil vượt qua vòng loại. Đây là lần đầu tiên họ phải thi đấu các trận vòng loại.
Bảng 12
FIFA từ chối đơn đăng ký tham dự của
Costa Rica và
Cuba.
| Hạng | Đội tuyển | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Điểm |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 4 | 4 | 0 | 0 | 19 | 1 | +18 | 8 | |
| 2 | 4 | 2 | 0 | 2 | 7 | 9 | −2 | 4 | |
| 3 | 4 | 0 | 0 | 4 | 2 | 18 | −16 | 0 |
| México | 8–0 | |
|---|---|---|
| Balcázar Gómez Tellez Arnauda |
| Haiti | 0–4 | |
|---|---|---|
| Ávalos Lamadrid Balcázar |
| Haiti | 2–3 | |
|---|---|---|
| Ellie |
Casey Chacurian Looby |
| Haiti | 0–3 | |
|---|---|---|
| Looby Mendoza |
Mexico vượt qua vòng loại.
Bảng 13
FIFA từ chối đơn đăng ký tham dự của
Ấn Độ và
Việt Nam.
| Hạng | Đội tuyển | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Điểm |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 2 | 1 | 1 | 0 | 7 | 3 | +4 | 3 | |
| 2 | 2 | 0 | 1 | 1 | 3 | 7 | −4 | 1 | |
| Rút lui | |||||||||
| Nhật Bản | 1–5 | |
|---|---|---|
| Naganuma |
Chung Nam-sik Choi Kwang-suk Choi Chung-min |
| Hàn Quốc | 2–2 | |
|---|---|---|
| Chung Nam-sik Choi Chung-min |
Iwatani |
Hàn Quốc vượt qua vòng loại.
Đội tuyển vượt qua vòng loại


| Đội tuyển | Ngày vượt qua vòng loại | Số lần tham dự vòng chung kết | Chuỗi tham dự liên tiếp | Lần tham dự cuối cùng |
|---|---|---|---|---|
| 29 tháng 11 năm 1953 | 3 | 1 | 1938 | |
| 8 tháng 10 năm 1953 | 4 | 1 | 1938 | |
| 21 tháng 3 năm 1954 | 5 | 5 | 1950 | |
| 25 tháng 10 năm 1953 | 3 | 1 | 1938 | |
| 11 tháng 11 năm 1953 | 2 | 2 | 1950 | |
| 25 tháng 11 năm 1953 | 4 | 1 | 1938 | |
| 3 | 1 | 1938 | ||
| 24 tháng 1 năm 1954 | 4 | 4 | 1950 | |
| 14 tháng 3 năm 1954 | 1 | 1 | — | |
| 14 tháng 1 năm 1954 | 3 | 2 | 1950 | |
| 31 tháng 3 năm 1954 | 1 | 1 | — | |
| 22 tháng 7 năm 1946 | 4 | 4 | 1950 | |
| 17 tháng 3 năm 1954 | 1 | 1 | — | |
| 16 tháng 7 năm 1950 | 3 | 2 | 1950 | |
| 28 tháng 3 năm 1954 | 3 | 1 | 1938 | |
| 28 tháng 3 năm 1954 | 3 | 2 | 1950 |
(h) – giành quyền tham dự với tư cách chủ nhà
(c) – giành quyền tham dự với tư cách đương kim vô địch
(w) – giành quyền tham dự vì Ba Lan rút lui
Cầu thủ ghi bàn
- 6 bàn thắng
- 5 bàn thắng
- 4 bàn thắng
- 3 bàn thắng
- 2 bàn thắng
Léopold Anoul
Mathieu Bollen
Júlio Botelho
Harold Hassall
Dennis Wilshaw
Olavi Lahtinen
Jean Desgranges
Pierre Flamion
Léon Glovacki
Roger Piantoni
Joseph Ujlaki
Jean Vincent
Gerard Ellie
Arthur Fitzsimons
Reg Ryan
Giampiero Boniperti
Amleto Frignani
Toshio Iwatani
Alfredo Torres
Peter McParland
José Parodi
József Pecsovszky
Allan Brown
Charlie Fleming
Burhan Sargın
Ivor Allchurch
Fritz Walter
- 1 bàn thắng
Robert Dienst
Ernst Happel
Ernst Ocwirk
Theodor Wagner
Victor Lemberechts
Victor Mees
Jean-Louis Straetmans
Maurinho
Stefan Bozhkov
Ivan Kolev
Dobromir Tashkov
Ted Robledo
Emil Pažický
František Šafránek
Ad-Diba
Alaa El-Hamouly
Ronnie Allen
Ivor Broadis
Jimmy Mullen
Johnny Nicholls
Nils Rikberg
Jorma Vaihela
Raymond Cicci
Jacques Foix
Édouard Kargu
Raymond Kopa
Armand Penverne
Thanasis Bembis
Georgios Kamaras
Dimitris Kokkinakis
George Cummins
Tommy Eglington
Frank O'Farrell
Davy Walsh
Ermes Muccinelli
Egisto Pandolfini
Eduardo Ricagni
Ken Naganuma
Antoine Kohn
Rafael Ávalos
Gregorio Gómez
José Naranjo
Nicolás Tellez
Norman Lockhart
Eddie McMorran
Knut Dahlen
Harald Hennum
Hans Nordahl
Gunnar Thoresen
Ireneo Hermosilla
Eulogio Martínez
Silvio Parodi
José Águas
Valeriu Călinoiu
Alexandru Ene
Gavril Serfözö
Herbert Binkert
Herbert Martin
Werner Otto
Gerhard Siedl
Jackie Henderson
Bobby Johnstone
Willie Ormond
Lawrence Reilly
Choi Kwang-suk
Rafael Alsua
José Artetxe
Adrián Escudero
Agustín Gaínza
Miguel González
Venancio García
Bengt Berndtsson
Hans Persson
Gösta Sandberg
Herbert Sandin
Arne Selmosson
Recep Adanır
Suat Mamat
Cornelius Casey
Efrain Chacurian
Ruben Mendoza
Helmut Rahn
Horst Schade
Hans Schäfer
Ottmar Walter
Frane Matošić
Miloš Milutinović
Todor Veselinović
Branko Zebec
- 1 bàn phản lưới nhà
William Scheppel (trong trận gặp Mexico)
Ghi chú
- Turkey qualified via the drawing of lots, after they and Spain finished level on points in Group 6 and a drawn play-off match in Rome.
- For the first time, qualification matches were actually played in South America; in the four previous World Cups, the South American teams qualified automatically due to withdrawals (in the case of 1934) or through the South American Football Championship (for the 1938 and 1950 tournaments), while there was no qualifying process in 1930. Argentina did not take part in the qualification process.
- As the French-occupied Saarland protectorate did not become part of Germany until 1957, the Saarland national team entered their only World Cup competition and actually had to play Germany in the qualifiers.
- The entries of Bolivia, Costa Rica, Cuba, Iceland, India and South Vietnam were rejected by FIFA.
- After being banned from the 1950 tournament following the Second World War, Germany and Japan were both allowed to play again. West Germany qualified and became champions after defeating Hungary with a score of 3–2 in the final that became known as the Miracle of Bern.
Tài liệu tham khảo
Liên kết ngoài
- FIFA World Cup Official Site – 1954 World Cup Qualification Lưu trữ ngày 1 tháng 10 năm 2014 tại Wayback Machine
- RSSSF – 1954 World Cup Qualification
Thống kê chỉ số