Matías Viña
Số áo #6Defender
Uruguay
Câu lạc bộ hiện tại
Cruzeiro
Clubhouse
Thông tin chi tiết (Wikipedia)
|
Viña với U-20 Uruguay năm 2017 | |||||||||||||||||||||||
| Thông tin cá nhân | |||||||||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Matías Nicolás Viña Susperreguy | ||||||||||||||||||||||
| Ngày sinh | 9 tháng 11, 1997 | ||||||||||||||||||||||
| Nơi sinh | Empalme Olmos, Uruguay | ||||||||||||||||||||||
| Chiều cao | 1,75 m | ||||||||||||||||||||||
| Vị trí | Hậu vệ biên trái, left wing-back | ||||||||||||||||||||||
| Thông tin đội | |||||||||||||||||||||||
Đội hiện nay | River Plate | ||||||||||||||||||||||
| Số áo | 18 | ||||||||||||||||||||||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | |||||||||||||||||||||||
| Năm | Đội | ||||||||||||||||||||||
| 2015–2017 | Nacional | ||||||||||||||||||||||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||||||||||||||||||||||
| Năm | Đội | ST | (BT) | ||||||||||||||||||||
| 2017–2020 | Nacional | 39 | (5) | ||||||||||||||||||||
| 2020–2021 | Palmeiras | 44 | (3) | ||||||||||||||||||||
| 2021–2024 | Roma | 29 | (0) | ||||||||||||||||||||
| 2023 | → Bournemouth (mượn) | 12 | (2) | ||||||||||||||||||||
| 2023–2024 | → Sassuolo (mượn) | 15 | (0) | ||||||||||||||||||||
| 2024– | Flamengo | 23 | (0) | ||||||||||||||||||||
| 2026– | → River Plate (mượn) | 2 | (0) | ||||||||||||||||||||
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia‡ | |||||||||||||||||||||||
| Năm | Đội | ST | (BT) | ||||||||||||||||||||
| 2016–2017 | U-20 Uruguay | 27 | (4) | ||||||||||||||||||||
| 2019– | Uruguay | 43 | (1) | ||||||||||||||||||||
Thành tích huy chương
| |||||||||||||||||||||||
|
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 17:53, 29 tháng 1 năm 2026 (UTC) ‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 19 tháng 11 năm 2025 | |||||||||||||||||||||||
Matías Nicolás Viña Susperreguy (sinh ngày 9 tháng 11 năm 1997) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Uruguay thi đấu ở vị trí hậu vệ biên trái hoặc hậu vệ cánh trái cho câu lạc bộ AFA Liga Profesional de Fútbol River Plate, theo dạng cho mượn từ Flamengo, và đội tuyển quốc gia Uruguay.
Sự nghiệp câu lạc bộ
Nacional
Viña được Nacional ký hợp đồng vào năm 2015 khi anh 17 tuổi. Anh gia nhập đội hạng Tư và có cơ hội tập luyện cùng đội chuyên nghiệp. Một năm sau, Viña có những phút thi đấu đầu tiên cùng đội dự bị của câu lạc bộ, khi ra sân tám trận tại giải hạng Ba.
Palmeiras
Vào ngày 31 tháng 1 năm 2020, Viña rời câu lạc bộ để gia nhập đội bóng Campeonato Brasileiro Série A Palmeiras, nơi anh giành cú ăn ba gồm Campeonato Paulista, Copa Libertadores và Cúp bóng đá Brasil.
Roma
Vào tháng 8 năm 2021, anh ký hợp đồng với câu lạc bộ Serie A A.S. Roma.
Cho mượn tới Bournemouth và Sassuolo
Vào ngày 30 tháng 1 năm 2023, Viña gia nhập câu lạc bộ Giải bóng đá Ngoại hạng Anh AFC Bournemouth theo dạng cho mượn đến hết mùa giải, kèm tùy chọn mua đứt trị giá 15 triệu euro. Vào ngày 15 tháng 4, anh ghi bàn thắng đầu tiên cho câu lạc bộ trong lần đầu tiên đá chính, góp công vào chiến thắng 3–2 trên sân khách trước Tottenham Hotspur. Anh trở lại Roma sau khi Bournemouth quyết định không mua đứt, rồi gia nhập câu lạc bộ Ý Sassuolo theo dạng cho mượn.
Flamengo
Vào ngày 25 tháng 1 năm 2024, Viña ký hợp đồng bốn năm với câu lạc bộ Campeonato Brasileiro Série A Flamengo, với mức phí được cho là 9 triệu euro.
Vào ngày 11 tháng 8 năm 2024, trong trận đấu gặp câu lạc bộ cũ Palmeiras, Viña dính chấn thương nghiêm trọng gồm gãy xương chày, rách dây chằng chéo ở đầu gối và rách sụn chêm. Anh được phẫu thuật để cố định phần gãy ở xương chày và tái tạo dây chằng chéo trước ở đầu gối phải.
Sự nghiệp quốc tế
Ra mắt U-20 Uruguay vào năm 2016 trong một trận giao hữu gặp Chile, Viña thi đấu ở cả Giải vô địch bóng đá U-20 Nam Mỹ, nơi đội giành chức vô địch, và Giải vô địch bóng đá U-20 thế giới 2017, nơi đội xếp thứ tư. Anh thi đấu 27 trận cho đội tuyển trẻ và ghi bốn bàn thắng.
Viña có trận ra mắt đội tuyển quốc gia Uruguay vào ngày 6 tháng 9 năm 2019, khi vào sân từ ghế dự bị trong một trận giao hữu gặp Costa Rica. Lần đầu tiên anh đá chính diễn ra bốn ngày sau đó, trong trận giao hữu gặp Hoa Kỳ; Viña thi đấu trọn 90 phút trong trận hòa 1–1.
Anh được chọn vào đội hình Uruguay tham dự World Cup 2022 và có hai lần ra sân trong chiến dịch kéo dài ba trận của đội, dù cả hai lần đều từ ghế dự bị.
Thống kê sự nghiệp
Câu lạc bộ
- Tính đến trận đấu diễn ra ngày 16 tháng 3 năm 2025
| Câu lạc bộ | Mùa giải | Giải vô địch | Giải vô địch bang | Cúp quốc gia | Châu lục | Khác | Tổng cộng | |||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hạng đấu | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | ||
| Nacional | 2017 | Uruguayan Primera División | 4 | 0 | — | — | 0 | 0 | 0 | 0 | 4 | 0 | ||
| 2018 | 1 | 0 | — | — | 0 | 0 | 0 | 0 | 1 | 0 | ||||
| 2019 | 34 | 5 | — | — | 7 | 0 | 3 | 0 | 44 | 5 | ||||
| Tổng cộng | 39 | 5 | — | — | 7 | 0 | 3 | 0 | 49 | 5 | ||||
| Palmeiras | 2020 | Série A | 23 | 1 | 7 | 0 | 6 | 0 | 12 | 2 | — | 48 | 3 | |
| 2021 | 4 | 0 | 10 | 1 | 0 | 0 | 3 | 1 | 3 | 0 | 20 | 2 | ||
| Tổng cộng | 27 | 1 | 17 | 1 | 6 | 0 | 15 | 3 | 3 | 0 | 68 | 5 | ||
| Roma | 2021–22 | Serie A | 26 | 0 | — | 2 | 0 | 9 | 0 | — | 37 | 0 | ||
| 2022–23 | 3 | 0 | — | 0 | 0 | 4 | 0 | — | 7 | 0 | ||||
| Tổng cộng | 29 | 0 | — | 2 | 0 | 13 | 0 | — | 44 | 0 | ||||
| Bournemouth (mượn) | 2022–23 | Giải bóng đá Ngoại hạng Anh | 12 | 2 | — | — | — | — | 12 | 2 | ||||
| Sassuolo (mượn) | 2023–24 | Serie A | 15 | 0 | — | 1 | 0 | – | – | 16 | 0 | |||
| Flamengo | 2024 | Série A | 9 | 0 | 5 | 0 | 3 | 0 | 5 | 1 | — | 22 | 1 | |
| 2025 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | — | 0 | 0 | |||
| Tổng cộng | 9 | 0 | 5 | 0 | 3 | 0 | 5 | 1 | — | 22 | 1 | |||
| Tổng cộng sự nghiệp | 131 | 8 | 22 | 1 | 12 | 0 | 40 | 4 | 6 | 0 | 211 | 13 | ||
- ^ Bao gồm Campeonato Paulista
- ^ Bao gồm Cúp bóng đá Brasil, Coppa Italia
- ^ a b c d e Lần ra sân ở Copa Libertadores
- ^ Hai lần ra sân ở Uruguayan Primera División season play-offs, một lần ra sân ở Supercopa Uruguaya
- ^ Một lần ra sân ở Supercopa do Brasil, hai lần ra sân ở Recopa Sudamericana
- ^ Lần ra sân ở UEFA Europa Conference League
- ^ Lần ra sân ở UEFA Europa League
Quốc tế
- Tính đến trận đấu diễn ra ngày 18 tháng 11 năm 2025
| Đội tuyển quốc gia | Năm | Số trận | Bàn thắng |
|---|---|---|---|
| Uruguay | 2019 | 6 | 0 |
| 2020 | 3 | 0 | |
| 2021 | 12 | 0 | |
| 2022 | 7 | 0 | |
| 2023 | 7 | 0 | |
| 2024 | 6 | 1 | |
| 2025 | 2 | 0 | |
| 2026 | 0 | 0 | |
| Tổng cộng | 43 | 1 | |
- Tỷ số và kết quả liệt kê bàn thắng của Uruguay trước, cột tỷ số biểu thị tỷ số sau mỗi bàn thắng của Viña.
| Thứ tự | Ngày | Địa điểm | Đối thủ | Tỷ số | Kết quả | Giải đấu |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 23 tháng 6 năm 2024 | Sân vận động Hard Rock, Miami Gardens, Hoa Kỳ | 3–0 | 3–1 | Cúp bóng đá Nam Mỹ 2024 |
Danh hiệu
Câu lạc bộ
Nacional
Palmeiras
- Cúp bóng đá Brasil: 2020
- Campeonato Paulista: 2020
- Copa Libertadores: 2020, 2021
- Á quân Recopa Sudamericana: 2021
Roma
Flamengo
- Copa Libertadores: 2025
- Campeonato Brasileiro Série A: 2025
- Cúp bóng đá Brasil: 2024
- Supercopa do Brasil: 2025
- Campeonato Carioca: 2024, 2025
Đội tuyển quốc gia
U-20 Uruguay
Uruguay
- Hạng ba Cúp bóng đá Nam Mỹ: 2024
Cá nhân
- Cầu thủ xuất sắc nhất năm Uruguayan Primera División: 2019
- Đội hình tiêu biểu Uruguayan Primera División: 2019
- Đội hình tiêu biểu Copa Libertadores: 2020
Tham khảo
Liên kết ngoài
- Matías Viña - Flamengo (bằng tiếng Bồ Đào Nha Brasil)
- Profile tại the Uruguayan Football Association website (bằng tiếng Tây Ban Nha)
- Matías Viña – Thành tích thi đấu tại UEFA
- Matías Viña tại Soccerway
Thống kê chỉ số