Moussa Niakhaté
Số áo #19Defender
Senegal
Câu lạc bộ hiện tại
Lyon
Clubhouse
Thông tin chi tiết (Wikipedia)
|
Niakhaté trong màu áo đội tuyển Sénégal tại FIFA World Cup 2026 | |||||||||||||||||
| Thông tin cá nhân | |||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Moussa Niakhaté | ||||||||||||||||
| Ngày sinh | 8 tháng 3, 1996 | ||||||||||||||||
| Nơi sinh | Roubaix, Pháp | ||||||||||||||||
| Chiều cao | 1,90 m | ||||||||||||||||
| Vị trí | Trung vệ | ||||||||||||||||
| Thông tin đội | |||||||||||||||||
Đội hiện nay | Lyon | ||||||||||||||||
| Số áo | 19 | ||||||||||||||||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | |||||||||||||||||
| Năm | Đội | ||||||||||||||||
| 2002–2004 | AMCS Comines | ||||||||||||||||
| 2004–2011 | Lille | ||||||||||||||||
| 2011–2012 | Wasquehal | ||||||||||||||||
| 2012–2013 | Boulogne | ||||||||||||||||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||||||||||||||||
| Năm | Đội | ST | (BT) | ||||||||||||||
| 2013–2016 | Valenciennes B | 33 | (0) | ||||||||||||||
| 2014–2017 | Valenciennes | 72 | (1) | ||||||||||||||
| 2017–2018 | Metz | 35 | (0) | ||||||||||||||
| 2018–2022 | Mainz 05 | 128 | (9) | ||||||||||||||
| 2022–2024 | Nottingham Forest | 35 | (1) | ||||||||||||||
| 2024– | Lyon | 63 | (0) | ||||||||||||||
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia‡ | |||||||||||||||||
| Năm | Đội | ST | (BT) | ||||||||||||||
| 2014–2015 | U-19 Pháp | 3 | (0) | ||||||||||||||
| 2015–2016 | U-20 Pháp | 8 | (0) | ||||||||||||||
| 2018–2019 | U-21 Pháp | 11 | (0) | ||||||||||||||
| 2023– | Sénégal | 30 | (0) | ||||||||||||||
Thành tích huy chương
| |||||||||||||||||
|
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 17 tháng 5 năm 2026 ‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 28 tháng 3 năm 2026 | |||||||||||||||||
Moussa Niakhaté (sinh ngày 8 tháng 3 năm 1996) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp thi đấu ở vị trí trung vệ cho câu lạc bộ Ligue 1 Lyon. Sinh ra tại Pháp, anh thi đấu cho đội tuyển quốc gia Sénégal.
Sự nghiệp câu lạc bộ
Valenciennes
Ngày 20 tháng 10 năm 2014, anh có trận ra mắt chuyên nghiệp cho Valenciennes trong trận sân nhà gặp Dijon. Ngày 1 tháng 7 năm 2015, anh ký hợp đồng chuyên nghiệp đầu tiên với Valenciennes, có thời hạn ba năm.
Ở mùa giải 2016–17, Faruk Hadžibegić biến anh thành một trong những cầu thủ chủ chốt trong đội hình của mình. Ngày 19 tháng 12 năm 2016, anh ghi bàn thắng đầu tiên trong một trận đấu sân khách trước Auxerre.
Metz
Ngày 22 tháng 6 năm 2017, anh gia nhập Metz theo bản hợp đồng bốn năm. Anh nhanh chóng khẳng định mình là một cầu thủ trẻ giàu triển vọng và nhiều lần được Sylvain Ripoll triệu tập vào đội tuyển U-21 Pháp. Tại Metz, anh trở thành cầu thủ đá chính không thể thay thế và là nhân tố quan trọng ở trung tâm hàng phòng ngự của câu lạc bộ. Trong mùa giải 2017–18, anh có 35 lần ra sân và thực hiện một pha kiến tạo trong trận gặp Montpellier HSC vào tháng 12 năm 2017.
Mainz 05
Mùa giải của anh giúp anh ký hợp đồng với Mainz vào ngày 7 tháng 7 năm 2018 với mức phí 10 triệu euro cộng phụ phí.
Sau khi nhiều lần đeo băng đội trưởng trong giai đoạn 2019–2021 mỗi khi đội trưởng Danny Latza vắng mặt, anh trở thành đội trưởng sau khi Latza rời đội trong mùa giải 2021–22, qua đó trở thành đội trưởng trẻ nhất tại Bundesliga.
Nottingham Forest
Vào tháng 7 năm 2022, anh chuyển đến Premier League khi ký hợp đồng với Nottingham Forest. Ngay trong trận thứ hai, anh dính chấn thương gân kheo và được dự kiến sẽ vắng mặt trong nhiều tháng. Cuối cùng, anh trở lại vào tháng 3 năm 2023 sau hơn năm tháng phải ngồi ngoài, bỏ lỡ hơn ba mươi trận trên mọi đấu trường.
Anh khẳng định mình là một hậu vệ đáng tin cậy tại giải đấu và góp mặt trong 37 trận qua hai mùa giải.
Lyon
Ngày 4 tháng 7 năm 2024, anh gia nhập Olympique Lyonnais. Anh trở thành cầu thủ đắt giá thứ hai trong lịch sử câu lạc bộ, sau Orel Mangala. Sau mùa giải đầu tiên thích nghi, anh trở thành nhân tố chủ chốt ở trung tâm hàng phòng ngự Lyon trong mùa giải 2025–26. Là một trong các đội phó của đội sau Corentin Tolisso, anh ghi bàn thắng đầu tiên cho Lyon vào ngày 27 tháng 11 năm 2025, từ chấm phạt đền trước đội bóng Israel Maccabi Tel Aviv, góp phần vào chiến thắng 6–0 của OL tại UEFA Europa League.
Sự nghiệp quốc tế
Sinh ra tại Pháp, Niakhaté có gốc Sénégal. Anh từng là tuyển thủ trẻ của Pháp. Anh ra mắt đội tuyển quốc gia Sénégal trong chiến thắng 5–1 trước Mozambique tại vòng loại Cúp bóng đá châu Phi 2023 vào ngày 24 tháng 3 năm 2023.
Vào tháng 12 năm 2023, Niakhaté được điền tên vào đội hình Sénégal tham dự Cúp bóng đá châu Phi 2023 bị hoãn, được tổ chức tại Bờ Biển Ngà. Trong trận vòng 16 đội gặp chủ nhà, anh đá hỏng một quả phạt đền trong loạt sút luân lưu, nơi Sénégal thua 5–4 sau khi hòa 1–1 qua hiệp phụ.
Ngày 18 tháng 1 năm 2026, anh vô địch Cúp bóng đá châu Phi 2025 cùng Sénégal sau khi đánh bại Maroc 1–0 trong hiệp phụ. Hai tháng sau, danh hiệu này bị rút khỏi Sénégal và được trao cho Maroc theo hình thức xử thua. CAF xử phạt đội tuyển Sénégal vì đã rời sân để phản đối một quyết định của trọng tài trước khi trở lại sau vài phút.
Ngày 21 tháng 5 năm 2026, Niakhaté chính thức được huấn luyện viên Pape Thiaw của Sénégal lựa chọn trong danh sách 28 cầu thủ tham dự Giải vô địch bóng đá thế giới 2026.
Thống kê sự nghiệp
Câu lạc bộ
Bài viết này cần được cập nhật do có chứa các thông tin có thể đã lỗi thời hay không còn chính xác nữa. |
| Câu lạc bộ | Mùa giải | Giải đấu | Cúp quốc gia | Cúp Liên đoàn | Châu lục | Tổng cộng | ||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hạng đấu | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | ||
| Valenciennes B | 2013–14 | CFA 2 | 13 | 0 | — | — | — | 13 | 0 | |||
| 2014–15 | 16 | 0 | — | — | — | 16 | 0 | |||||
| 2015–16 | 4 | 0 | — | — | — | 4 | 0 | |||||
| Tổng cộng | 33 | 0 | — | — | — | 33 | 0 | |||||
| Valenciennes | 2014–15 | Ligue 2 | 9 | 0 | 1 | 0 | 0 | 0 | — | 10 | 0 | |
| 2015–16 | 28 | 0 | 1 | 0 | 1 | 0 | — | 30 | 0 | |||
| 2016–17 | 35 | 1 | 1 | 0 | 1 | 0 | — | 37 | 1 | |||
| Tổng cộng | 72 | 1 | 3 | 0 | 2 | 0 | — | 77 | 1 | |||
| Metz | 2017–18 | Ligue 1 | 35 | 0 | 1 | 0 | 2 | 0 | — | 38 | 0 | |
| Mainz 05 | 2018–19 | Bundesliga | 33 | 1 | 1 | 0 | — | — | 34 | 1 | ||
| 2019–20 | 33 | 1 | 1 | 0 | — | — | 34 | 1 | ||||
| 2020–21 | 32 | 3 | 2 | 0 | — | — | 34 | 3 | ||||
| 2021–22 | 30 | 4 | 3 | 0 | — | — | 33 | 4 | ||||
| Tổng cộng | 128 | 9 | 7 | 0 | — | — | 135 | 9 | ||||
| Nottingham Forest | 2022–23 | Premier League | 14 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | — | 14 | 0 | |
| 2023–24 | 21 | 1 | 1 | 0 | 1 | 0 | — | 23 | 1 | |||
| Tổng cộng | 35 | 1 | 1 | 0 | 1 | 0 | — | 37 | 1 | |||
| Lyon | 2024–25 | Ligue 1 | 31 | 0 | 2 | 0 | — | 9 | 0 | 42 | 0 | |
| 2025–26 | 32 | 0 | 2 | 0 | — | 9 | 1 | 43 | 1 | |||
| Tổng cộng | 63 | 0 | 4 | 0 | — | 18 | 1 | 85 | 1 | |||
| Tổng cộng sự nghiệp | 356 | 11 | 16 | 0 | 5 | 0 | 18 | 1 | 406 | 12 | ||
- ^ a b Lần ra sân tại UEFA Europa League
Quốc tế
Bài viết này cần được cập nhật do có chứa các thông tin có thể đã lỗi thời hay không còn chính xác nữa. |
| Đội tuyển quốc gia | Năm | Số trận | Bàn thắng |
|---|---|---|---|
| Sénégal | 2023 | 7 | 0 |
| 2024 | 9 | 0 | |
| 2025 | 9 | 0 | |
| 2026 | 5 | 0 | |
| Tổng cộng | 30 | 0 | |
Danh hiệu
Cá nhân
Tham khảo
Liên kết ngoài
- Hồ sơ tại trang web Nottingham Forest F.C.
- Moussa Niakhaté tại Soccerway
- Moussa Niakhaté tại Liên đoàn bóng đá Pháp (bằng tiếng Pháp)
- Moussa Niakhaté tại Liên đoàn bóng đá Pháp (lưu trữ) (bằng tiếng Pháp)
- Moussa Niakhaté – Thành tích thi đấu tại UEFA
Thống kê chỉ số