Mikel Merino
Số áo #23Midfielder
Spain
Câu lạc bộ hiện tại
Arsenal
Clubhouse
Thông tin chi tiết (Wikipedia)
|
Merino trong màu áo đội tuyển Tây Ban Nha tại FIFA World Cup 2026 | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Thông tin cá nhân | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Mikel Merino Zazón | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Ngày sinh | 22 tháng 6, 1996 | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Nơi sinh | Pamplona, Tây Ban Nha | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Chiều cao | 1,89 m (6 ft 2 in) | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Vị trí | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Thông tin đội | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Đội hiện nay | Arsenal | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Số áo | 23 | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Năm | Đội | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Amigó | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Osasuna | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Năm | Đội | ST | (BT) | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 2014 | Osasuna B | 5 | (0) | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 2014–2016 | Osasuna | 63 | (5) | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 2016–2017 | Borussia Dortmund | 8 | (0) | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 2017 | → Newcastle United (mượn) | 7 | (0) | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 2017–2018 | Newcastle United | 17 | (1) | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 2018–2024 | Real Sociedad | 190 | (20) | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 2024– | Arsenal | 28 | (7) | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia‡ | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Năm | Đội | ST | (BT) | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 2014–2015 | U-19 Tây Ban Nha | 12 | (1) | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 2016–2019 | U-21 Tây Ban Nha | 20 | (4) | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 2021 | Olympic Tây Ban Nha | 6 | (1) | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 2020– | Tây Ban Nha | 51 | (12) | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Thành tích huy chương
| ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến ngày 25 tháng 5 năm 2025 (UTC) ‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến ngày 19 tháng 7 năm 2026 (UTC) | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Mikel Merino Zazón (phát âm tiếng Tây Ban Nha: [ˈmikel meˈɾino]; sinh ngày 22 tháng 6 năm 1996) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Tây Ban Nha hiện đang thi đấu cho câu lạc bộ Premier League Arsenal và đội tuyển bóng đá quốc gia Tây Ban Nha. Vị trí sở trường của anh là tiền vệ, song anh cũng có thể thi đấu tốt ở vị trí tiền đạo cắm.
Bắt đầu sự nghiệp thi đấu của mình trong màu áo Osasuna vào năm 2014, Merino chuyển sang khoác áo cho Borussia Dortmund và Newcastle United nhưng không tạo được tiếng vang. Đến năm 2018, sự nghiệp của anh chỉ thật sự chói sáng khi anh trở về quê hương đầu quân cho câu lạc bộ Real Sociedad, nơi anh và các đồng đội giành cúp Copa del Rey trong mùa giải 2019–20. Năm 2024, anh chuyển sang khoác áo cho câu lạc bộ Arsenal.
Ở màu áo đội tuyển quốc gia, Merino từng tham dự hai kỳ UEFA U-21 Euro và giành chức vô địch vào năm 2019. Năm 2020, anh có trận ra mắt chuyên nghiệp trong màu áo đội tuyển quốc gia, sau này anh cùng với các đồng đội giành chức vô địch UEFA Nations League 2023 và UEFA Euro 2024. Anh đại diện cho đất nước tham dự FIFA World Cup 2026.
Thống kê sự nghiệp
Câu lạc bộ
- Tính đến 25 tháng 5 năm 2025
| Câu lạc bộ | Mùa giải | Giải đấu | Cúp quốc gia | Cúp liên đoàn | Châu Âu | Khác | Tổng cộng | |||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hạng đấu | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | ||
| Osasuna B | 2013–14 | Tercera División | 5 | 0 | — | — | — | — | 5 | 0 | ||||
| Osasuna | 2014–15 | Segunda División | 29 | 1 | 0 | 0 | — | — | — | 29 | 1 | |||
| 2015–16 | 34 | 4 | 0 | 0 | — | — | 4 | 3 | 38 | 7 | ||||
| Tổng cộng | 63 | 5 | 0 | 0 | — | — | 4 | 3 | 67 | 8 | ||||
| Borussia Dortmund | 2016–17 | Bundesliga | 8 | 0 | 1 | 0 | — | 0 | 0 | 0 | 0 | 9 | 0 | |
| Newcastle United (mượn) | 2017–18 | Premier League | 7 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | — | — | 7 | 0 | ||
| Newcastle United | 17 | 1 | 1 | 0 | — | — | — | 18 | 1 | |||||
| Tổng cộng | 24 | 1 | 1 | 0 | 0 | 0 | — | — | 25 | 1 | ||||
| Real Sociedad | 2018–19 | La Liga | 29 | 3 | 3 | 1 | — | — | — | 32 | 4 | |||
| 2019–20 | 36 | 5 | 7 | 1 | — | — | — | 43 | 6 | |||||
| 2020–21 | 26 | 2 | 1 | 0 | — | 8 | 0 | 1 | 0 | 36 | 2 | |||
| 2021–22 | 34 | 3 | 3 | 0 | — | 6 | 1 | — | 43 | 4 | ||||
| 2022–23 | 33 | 2 | 3 | 1 | — | 7 | 0 | — | 43 | 3 | ||||
| 2023–24 | 32 | 5 | 6 | 1 | — | 7 | 2 | — | 45 | 8 | ||||
| Tổng cộng | 190 | 20 | 23 | 4 | — | 28 | 3 | 1 | 0 | 242 | 27 | |||
| Arsenal | 2024–25 | Premier League | 28 | 7 | 1 | 0 | 3 | 0 | 12 | 2 | — | 44 | 9 | |
| 2025–26 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | — | 0 | 0 | |||
| Tổng cộng | 28 | 7 | 1 | 0 | 3 | 0 | 12 | 2 | — | 44 | 9 | |||
| Tổng cộng sự nghiệp | 318 | 33 | 26 | 4 | 3 | 0 | 40 | 5 | 5 | 3 | 392 | 45 | ||
- ^ Bao gồm DFB-Pokal, FA Cup, Copa del Rey
- ^ Bao gồm EFL Cup
- ^ Số lần ra sân tại vòng play-off của Segunda División
- ^ Bao gồm ra sân trận chung kết Cúp Nhà vua Tây Ban Nha 2020 (ra sân vào năm 2021)
- ^ a b c Số lần ra sân tại UEFA Europa League
- ^ Ra sân tại Supercopa de España
- ^ a b Số lần ra sân tại UEFA Champions League
Quốc tế
- Tính đến 19 tháng 6 năm 2027
| Đội tuyển quốc gia | Năm | Trận | Bàn |
|---|---|---|---|
| Tây Ban Nha | 2020 | 6 | 0 |
| 2021 | 5 | 0 | |
| 2023 | 8 | 1 | |
| 2024 | 12 | 1 | |
| 2025 | 10 | 8 | |
| 2026 | 10 | 2 | |
| Tổng cộng | 51 | 12 | |
- Tính đến 10 tháng 7 năm 2026
- Điểm số của Tây Ban Nha được liệt kê đầu tiên, cột điểm số cho biết điểm số sau mỗi bàn thắng của Merino.
| Thứ tự | Ngày | Địa điểm | Lần ra sân | Đối thủ | Bàn thắng | Kết quả | Giải đấu |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 12 tháng 9 năm 2023 | Sân vận động Los Cármenes, Granada, Tây Ban Nha | 17 | 2–0 | 6–0 | Vòng loại UEFA Euro 2024 | |
| 2 | 5 tháng 7 năm 2024 | MHPArena, Stuttgart, Đức | 26 | 2–1 | 2–1 (s.h.p.) |
UEFA Euro 2024 | |
| 3 | 20 tháng 3 năm 2025 | De Kuip, Rotterdam, Hà Lan | 32 | 2–2 | 2–2 | UEFA Nations League 2024–25 | |
| 4 | 5 tháng 6 năm 2025 | MHPArena, Stuttgart, Đức | 34 | 2–0 | 5–4 | Vòng chung kết UEFA Nations League 2025 | |
| 5 | 4 tháng 9 năm 2025 | Sân vận động Quốc gia Vasil Levski, Sofia, Bulgaria | 36 | 3–0 | 3–0 | Vòng loại FIFA World Cup 2026 | |
| 6 | 7 tháng 9 năm 2025 | Sân vận động Konya Büyükşehir, Konya, Thổ Nhĩ Kỳ | 37 | 2–0 | 6–0 | ||
| 7 | 3–0 | ||||||
| 8 | 5–0 | ||||||
| 9 | 14 tháng 10 năm 2025 | Sân vận động José Zorrilla, Valladolid, Tây Ban Nha | 39 | 1–0 | 4–0 | ||
| 10 | 2–0 | ||||||
| 11 | 6 tháng 7 năm 2026 | Sân vận động AT&T, Arlington, Hoa Kỳ | 48 | 1–0 | 1–0 | FIFA World Cup 2026 | |
| 12 | 10 tháng 7 năm 2026 | Sân vận động SoFi, Inglewood, Hoa Kỳ | 49 | 2–1 | 2–1 |
Danh hiệu
Borussia Dortmund
- DFB-Pokal: 2016–17
Real Sociedad
- Copa del Rey: 2019–20
Arsenal
U-19 Tây Ban Nha
- UEFA European Under-19 Championship: 2015
U-21 Tây Ban Nha
Olympic Tây Ban Nha
- Huy chương bạc Thế vận hội Mùa hè: 2020
Tây Ban Nha
Cá nhân
- Đội hình xuất sắc nhất mùa giải của La Liga: 2022–23
- Cầu thủ xuất sắc nhất tháng của La Liga: Tháng 3 năm 2024 (cùng với Mikel Oyarzabal)
- Cầu thủ xuất sắc nhất tháng của Segunda División: Tháng 6 năm 2016
Tham khảo
Liên kết ngoài
- Mikel Merino tại BDFutbol
- Mikel Merino tại National-Football-Teams.com
Thống kê chỉ số