Mohamed Khalil
Số áo #74Midfielder
Germany
Câu lạc bộ hiện tại
Amed SFK
Clubhouse
Thông tin chi tiết (Wikipedia)
Cúp bóng đá châu Á 2027 (tiếng Anh: 2027 AFC Asian Cup; tiếng Ả Rập: كأس آسيا 2027) sẽ là lần tổ chức thứ 19 của Cúp bóng đá châu Á, giải vô địch bóng đá nam quốc tế bốn năm một lần của châu Á do Liên đoàn bóng đá châu Á (AFC). Giải đấu sẽ có sự tham gia của 24 đội tuyển quốc gia, được tổ chức tại Ả Rập Xê Út từ ngày 7 tháng 1 đến 5 tháng 2 năm 2027.
Giải đấu sẽ diễn ra với chu kỳ 4 năm như thường lệ, sau khi giải đấu năm 2023 bị hoãn sang năm 2024 do Trung Quốc bị tước quyền đăng cai và nhiệt độ mùa hè cao ở Qatar.
Qatar là đương kim vô địch khi lên ngôi hai lần liên tiếp vào năm 2019 và 2023.
Đây sẽ là giải đấu cuối cùng tổ chức vào các năm lẻ, sau đó giải đấu sẽ chuyển sang tổ chức vào các năm chẵn kể từ năm 2032.
Lựa chọn chủ nhà
Bởi vì Asian Cup là giải lớn nhất châu Á, nên đòi hỏi yêu cầu khắt khe với nước chủ nhà về số lượng sân đạt chuẩn để đăng cai (thường là 8 sân vận động cho vòng chung kết) cũng như cơ sở vật chất phải đủ tốt, và quy trình đấu thầu phải trải qua nhiều vòng phức tạp. AFC xác nhận rằng các hiệp hội thành viên sau đây bày tỏ mong muốn đăng cai Cúp bóng đá châu Á 2027 trước hạn chót ngày 30 tháng 6 năm 2020 và họ đã đưa ra những lá thư cam kết cần thiết vào tháng 11. Chủ nhà dự kiến sẽ được công bố tại Đại hội AFC vào năm 2021. Tuy nhiên, do ảnh hưởng của Đại dịch COVID-19 tại châu Á, xác nhận chọn chủ nhà vào năm 2022, thậm chí có thể là năm 2023. Qatar đã nộp đơn đăng cai Asian Cup 2027, tuy nhiên sau khi Trung Quốc rút đăng cai Asian Cup 2023, Qatar đã được chọn thay thế, và họ sẽ buộc phải hủy kế hoạch chạy đua đăng cai giải đấu năm 2027, do một quốc gia không được đăng cai 2 kỳ Asian Cup liên tiếp, vào ngày 5 tháng 12 năm 2022, Ấn Độ, 1 trong 2 quốc gia còn lại tham gia đấu thầu đăng cai đã rút hồ sơ dự thầu, khiến cho Ả Rập Xê Út trở thành quốc gia dự thầu duy nhất đăng cai Cúp bóng đá Châu Á năm 2027. Vào ngày 1 tháng 2, AFC chính thức trao quyền đăng cai giải đấu cho Ả Rập Xê Út và quốc gia này lần đầu tiên tổ chức giải đấu.
Vòng loại

Hai vòng đầu tiên của vòng loại sẽ đóng vai trò là một phần của vòng loại châu Á cho Giải vô địch bóng đá thế giới 2026. Đội chủ nhà Ả Rập Xê Út sẽ nghiễm nhiên có suất tham dự Cúp bóng đá châu Á 2027, nhưng họ cũng sẽ tham gia các vòng loại để giành vé tham dự Giải vô địch bóng đá thế giới 2026. Tuy nhiên, do ảnh hưởng của FIFA cho phép số suất từ World Cup 2026 đã được thay đổi từ 32 đội như trước đây lên 48 đội và AFC thay đổi từ 4,5 suất lên 8,5 suất vé, AFC quyết định thay đổi thể thức để đảm bảo cho các đội bóng tham dự vòng loại.
Quần đảo Bắc Mariana, nơi hiệp hội bóng đá đã trở thành thành viên AFC đầy đủ thứ 47 trong Đại hội lần thứ 30 của liên đoàn vào ngày 9 tháng 12 năm 2020, đủ điều kiện tham dự giải đấu vòng loại chỉ dành cho Cúp bóng đá châu Á.
Có 4 quốc gia tham dự giải đấu 2023 không vượt qua vòng loại là Liban, Ấn Độ, Hồng Kông và Malaysia. Ấn Độ và Hồng Kông đều bị Singapore loại ở vòng ba bảng C. Malaysia không vượt qua vòng loại do hệ quả từ vụ bê bối nhập tịch dẫn đến việc đội bị xử thua 2 trận ở vòng ba bảng F. Trong khi đó, Iran đã kéo dài kỷ lục vượt qua vòng loại của mình; đây là lần thứ mười sáu liên tiếp họ tham dự giải đấu, đã đủ điều kiện tham dự mọi kỳ kể từ 1968.
Singapore có lần đầu tiên tham dự giải đấu thông qua vòng loại, kể từ lần tham dự gần nhất vào năm 1984 khi họ làm chủ nhà.
Lần đầu tiên kể từ năm 2015, giải đấu không có một đội Nam Á nào vượt qua vòng loại.
Các đội tuyển được vượt qua vòng loại
| Các đội bóng | Tư cách vượt qua vòng loại |
Ngày vượt qua vòng loại |
Số lần tham dự giải đấu |
Tham dự gần nhất |
Thành tích tốt nhất |
|---|---|---|---|---|---|
| Chủ nhà | 1 tháng 2 năm 2023 | 12 | 2023 | Vô địch (1984, 1988, 1996) | |
| Nhất bảng A (vòng 2) | 26 tháng 3 năm 2024 | 12 | 2023 | Vô địch (2019, 2023) | |
| Nhất bảng E (vòng 2) | 26 tháng 3 năm 2024 | 16 | 2023 | Vô địch (1968, 1972, 1976) | |
| Nhất bảng F (vòng 2) | 26 tháng 3 năm 2024 | 11 | 2023 | Vô địch (2007) | |
| Nhất bảng H (vòng 2) | 26 tháng 3 năm 2024 | 12 | 2023 | Á quân (1996) | |
| Nhất bảng I (vòng 2) | 26 tháng 3 năm 2024 | 6 | 2023 | Vô địch (2015) | |
| Nhì bảng E (vòng 2) | 26 tháng 3 năm 2024 | 9 | 2023 | Hạng tư (2011) | |
| Nhất bảng B (vòng 2) | 2 tháng 4 năm 2024 | 11 | 2023 | Vô địch (1992, 2000, 2004, 2011) | |
| Nhất bảng C (vòng 2) | 6 tháng 6 năm 2024 | 16 | 2023 | Vô địch (1956, 1960) | |
| Nhất bảng D (vòng 2) | 6 tháng 6 năm 2024 | 6 | 2023 | Vòng 16 đội (2019) | |
| Nhất bảng G (vòng 2) | 6 tháng 6 năm 2024 | 6 | 2023 | Á quân (2023) | |
| Nhì bảng H (vòng 2) | 6 tháng 6 năm 2024 | 8 | 2023 | Hạng tư (2004) | |
| Nhì bảng I (vòng 2) | 6 tháng 6 năm 2024 | 4 | 2023 | Vòng 16 đội (2023) | |
| Nhì bảng A (vòng 2) | 11 tháng 6 năm 2024 | 11 | 2015 | Vô địch (1980) | |
| Nhì bảng B (vòng 2) | 11 tháng 6 năm 2024 | 6 | 2019 | Hạng tư (1980) | |
| Nhì bảng C (vòng 2) | 11 tháng 6 năm 2024 | 14 | 2023 | Á quân (1984, 2004) | |
| Nhì bảng D (vòng 2) | 11 tháng 6 năm 2024 | 3 | 2023 | Vòng 16 đội (2019) | |
| Nhì bảng F (vòng 2) | 11 tháng 6 năm 2024 | 6 | 2023 | Vòng 16 đội (2023) | |
| Nhất Bảng E (Vòng 3) | 14 tháng 10 năm 2025 | 8 | 2023 | Vòng 16 đội (2023) | |
| Nhất Bảng C (Vòng 3) | 18 tháng 11 năm 2025 | 2 | 1984 | Vòng bảng (1984) | |
| Nhất Bảng F (Vòng 3) | 17 tháng 3 năm 2026 | 6 | 2023 | Hạng tư (1956, 1960) | |
| Nhất Bảng D (Vòng 3) | 31 tháng 3 năm 2026 | 9 | 2023 | Hạng ba (1972) | |
| Nhất Bảng A (Vòng 3) | 31 tháng 3 năm 2026 | 2 | 2023 | Tứ kết (2023) | |
| Nhất Bảng B (Vòng 3) | 4 tháng 6 năm 2026 | 3 | 2019 | Vòng bảng (1976, 2019) |
Bốc thăm
Lễ bốc thăm ban đầu được cho là sẽ được tổ chức tại Riyadh vào ngày 11 tháng 4 năm 2026 tại Cung điện Diriyah Salwa. Tuy nhiên, vào ngày 25 tháng 3 năm 2026, AFC thông báo rằng lễ bốc thăm sẽ bị hoãn lại do lo ngại về cuộc chiến tranh Iran năm 2026. Lễ bốc thăm đã được dời lịch sang Riyadh vào ngày 9 tháng 5 năm 2026 lúc 21:00 (UTC+3) tại Khu At-Turaif, Diriyah.
Hạt giống
| Nhóm 1 | Nhóm 2 | Nhóm 3 | Nhóm 4 |
|---|---|---|---|
Kết quả bốc thăm
Các đội được bốc thăm liên tiếp vào các bảng từ A đến F. Lần thứ hai trong lịch sử Cúp bóng đá châu Á, các đội từ nhóm thấp nhất được bốc thăm trước nhưng không được phân vào các vị trí cuối cùng của các bảng. Các đội nhóm 1 được chỉ định vào các vị trí đầu tiên trong các bảng, trong khi các vị trí tiếp theo của tất cả các đội còn lại sẽ được bốc thăm riêng từ nhóm 4 đến nhóm 2 (nhằm mục đích xác định lịch thi đấu trong mỗi bảng).
Bốc thăm sẽ dẫn đến các bảng sau:
|
|
|
|
|
|
Đội hình
Địa điểm
Dưới đây là địa điểm thi đấu vòng chung kết Cúp bóng đá châu Á 2027:
| Riyadh | ||
|---|---|---|
| Sân vận động Thành phố Thể thao Nhà vua Fahd (sau khi cải tạo) |
Sân vận động Đại học Nhà vua Saud | Kingdom Arena |
| Sức chứa: 72.000 | Sức chứa: 26.000 | Sức chứa: 26.000 |
| Riyadh | ||
| Sân vận động Đại học Imam Mohammad Ibn Saud (sau khi cải tạo) | ||
| Sức chứa: 25.000 | ||
| Riyadh | ||
| Sân vận động Al-Shabab Club | ||
| Sức chứa: 13.000 | ||
| Jeddah | Khobar | |
| Sân vận động Thành phố Thể thao Nhà vua Abdullah | Sân vận động Thành phố Thể thao Hoàng tử Abdullah Al-Faisal | Sân vận động Aramco (mới) |
| Sức chứa: 60.000 | Sức chứa: 26.000 | Sức chứa: 45.000 |
Trọng tài
Vào ngày 24 tháng 9 năm 2026, AFC đã công bố danh sách 24 trọng tài, 41 trọng tài biên và 11 trọng tài video cho giải đấu.
- Trọng tài
Alex King
Alireza Faghani
Ammar Mahfoodh
Mã Ninh
Mooud Bonyadifard
Zaid Thamer Mohammed
Yusuke Araki
Adham Makhadmeh
Abdullah Jamali
Ahmad Al-Ali
Donatas Rumšas
Nazmi Nasaruddin
Qasim Al-Hatmi
Abdulrahman Al-Jassim
Salman Falahi
Mohammed Al-Hoish
Khalid Al-Turais
Choi Hyun-jai
Kim Jong-hyeok
Kim Yu-jeong
Omar Al-Ali
Adel Al-Naqbi
Asker Nadjafaliev
Ilgiz Tantashev
- Trợ lý trọng tài
George Lakrindis
James Andrew Lindsay
Andrew Meimarakis
Abdulla Al-Rowaimi
Mohamed Salman
La Chính
Chu Phi
Bahman Abdollahiharouni
Farhad Moravveji
Ameer Al-Windawi
Hayder Ubaydee
Ando Kohei
Watanabe Kota
Mohammad Al-Kalaf
Ahmad Al-Roalle
Ahmad Abbas
Ali Jraq
Saoud Al-Shemali
Aleksandr Radiuš
Dovydas Sužiedelis
Mohamad Mu Azi Bin Zainal Abidin
Mohamad Zairul Bin Khalil Tan
Hamed Al-Ghafri
Nasser Ambusaidi
Heba Saadia
Majid Al-Shammari
Saoud Al-Maqaleh
Taleb Al-Marri
Zaid Al-Shammari
Abdulrahim Al-Shammari
Saad Al-Subaie
Cheon Jin-hee
Jang Jong-pil
Park Kyun-yong
Jasem Al-Ali
Sabet Al-Ali
Mohamed Al-Hammadi
Timur Gaynullin
Bakhtiyorkhuja Shavkatov
Andrey Tsapenko
Hà Thị Phượng
- Trọng tài dự bị
Lễ khai mạc
Lễ khai mạc giải đấu sẽ bắt đầu vào ngày 7 tháng 1 năm 2027 với trận đấu giữa Ả Rập Xê Út và Palestine diễn ra tại sân Sân vận động Thành phố Thể thao Nhà vua Fahd.
Vòng bảng
Hai đội đứng đầu của mỗi bảng và 4 đội xếp thứ ba có thành tích tốt nhất giành quyền vào vòng 16 đội
Bảng A
| VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | |
| 2 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | |
| 3 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | |
| 4 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
(H) Chủ nhà
(W) Đội đi tiếp với tư cách là đội xếp thứ ba có thành tích tốt nhất (E) Bị loại
Bảng B
| VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | |
| 2 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | |
| 3 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | |
| 4 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
(W) Đội đi tiếp với tư cách là đội xếp thứ ba có thành tích tốt nhất (E) Bị loại
| CHDCND Triều Tiên | Trận 14 | |
|---|---|---|
Bảng C
| VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | |
| 2 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | |
| 3 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | |
| 4 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
(W) Đội đi tiếp với tư cách là đội xếp thứ ba có thành tích tốt nhất (E) Bị loại
| Iran | Trận 6 | |
|---|---|---|
| Cộng hòa Kyrgyz | Trận 16 | |
|---|---|---|
| Cộng hòa Kyrgyz | Trận 30 | |
|---|---|---|
Bảng D
| VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | |
| 2 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | |
| 3 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | |
| 4 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
(W) Đội đi tiếp với tư cách là đội xếp thứ ba có thành tích tốt nhất (E) Bị loại
| Tajikistan | Trận 8 | |
|---|---|---|
| Úc | Trận 31 | |
|---|---|---|
Bảng E
| VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | |
| 2 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | |
| 3 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | |
| 4 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
(W) Đội đi tiếp với tư cách là đội xếp thứ ba có thành tích tốt nhất (E) Bị loại
Bảng F
| VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | |
| 2 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | |
| 3 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | |
| 4 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
(W) Đội đi tiếp với tư cách là đội xếp thứ ba có thành tích tốt nhất (E) Bị loại
Xếp hạng các đội xếp thứ ba
| VT | Bg | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ | Giành quyền tham dự |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | A | TBD | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | Đi tiếp vào vòng đấu loại trực tiếp |
| 2 | B | TBD | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | |
| 3 | C | TBD | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | |
| 4 | D | TBD | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | |
| 5 | E | TBD | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | |
| 6 | F | TBD | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
Quy tắc xếp hạng: 1) Điểm; 2) Hiệu số bàn thắng thua; 3) Số bàn thắng ghi được; 4) Tổng điểm kỷ luật thấp hơn; 5) Bốc thăm.
(Q) Đủ điều kiện vào vòng đấu loại trực tiếp
(E) Bị loại
Vòng đấu loại trực tiếp
Tại vòng đấu loại trực tiếp, hiệp phụ và loạt sút luân lưu được sử dụng để quyết định đội thắng nếu cần thiết. Cầu thủ dự bị thứ sáu có thể được thực hiện trong hiệp phụ.
| STT | Các đội xếp thứ 3 vượt qua vòng bảng |
1A vs |
1B vs |
1C vs |
1D vs | ||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | A | B | C | D | 3C | 3D | 3A | 3B | |||
| 2 | A | B | C | E | 3C | 3A | 3B | 3E | |||
| 3 | A | B | C | F | 3C | 3A | 3B | 3F | |||
| 4 | A | B | D | E | 3D | 3A | 3B | 3E | |||
| 5 | A | B | D | F | 3D | 3A | 3B | 3F | |||
| 6 | A | B | E | F | 3E | 3A | 3B | 3F | |||
| 7 | A | C | D | E | 3C | 3D | 3A | 3E | |||
| 8 | A | C | D | F | 3C | 3D | 3A | 3F | |||
| 9 | A | C | E | F | 3C | 3A | 3F | 3E | |||
| 10 | A | D | E | F | 3D | 3A | 3F | 3E | |||
| 11 | B | C | D | E | 3C | 3D | 3B | 3E | |||
| 12 | B | C | D | F | 3C | 3D | 3B | 3F | |||
| 13 | B | C | E | F | 3E | 3C | 3B | 3F | |||
| 14 | B | D | E | F | 3E | 3D | 3B | 3F | |||
| 15 | C | D | E | F | 3C | 3D | 3F | 3E | |||
Sơ đồ
| Vòng 16 đội | Tứ kết | Bán kết | Chung kết | |||||||||||
| 22 tháng 1 – Riyadh (Nhà vua) | ||||||||||||||
| Nhì bảng A | ||||||||||||||
| 28 tháng 1 – Riyadh (Nhà vua) | ||||||||||||||
| Nhì bảng C | ||||||||||||||
| Thắng trận 37 | ||||||||||||||
| 23 tháng 1 – Riyadh (Imam Mohammed) | ||||||||||||||
| Thắng trận 39 | ||||||||||||||
| Nhất bảng D | ||||||||||||||
| 1 tháng 2 – Khobar | ||||||||||||||
| Đội xếp thứ 3 bảng B/E/F | ||||||||||||||
| Thắng trận 45 | ||||||||||||||
| 22 tháng 1 – Riyadh (Al Shabab) | ||||||||||||||
| Thắng trận 46 | ||||||||||||||
| Nhất bảng B | ||||||||||||||
| 28 tháng 1 – Jeddah (Nhà vua Abdullah) | ||||||||||||||
| Đội xếp thứ 3 bảng A/C/D | ||||||||||||||
| Thắng trận 38 | ||||||||||||||
| 24 tháng 1 – Riyadh (Nhà vua Fahd) | ||||||||||||||
| Thắng trận 41 | ||||||||||||||
| Nhất bảng F | ||||||||||||||
| 5 tháng 2 – Riyadh (Nhà vua Fahd) | ||||||||||||||
| Nhì bảng E | ||||||||||||||
| Thắng trận 49 | ||||||||||||||
| 25 tháng 1 – Jeddah (Nhà vua Abdullah) | ||||||||||||||
| Thắng trận 50 | ||||||||||||||
| Nhất bảng C | ||||||||||||||
| 29 tháng 1 – Riyadh (Nhà vua Fahd) | ||||||||||||||
| Đội xếp thứ 3 bảng A/B/F | ||||||||||||||
| Thắng trận 44 | ||||||||||||||
| 25 tháng 1 – Riyadh (Nhà vua Saud) | ||||||||||||||
| Thắng trận 43 | ||||||||||||||
| Nhất bảng E | ||||||||||||||
| 2 tháng 2 – Jeddah (Nhà vua Abdullah) | ||||||||||||||
| Nhì bảng D | ||||||||||||||
| Thắng trận 47 | ||||||||||||||
| 23 tháng 1 – Khobar | ||||||||||||||
| Thắng trận 48 | ||||||||||||||
| Nhất bảng A | ||||||||||||||
| 29 tháng 1 – Khobar | ||||||||||||||
| Đội xếp thứ 3 bảng C/D/E | ||||||||||||||
| Thắng trận 40 | ||||||||||||||
| 24 tháng 1 – Jeddah (Hoàng tử Abdullah) | ||||||||||||||
| Thắng trận 42 | ||||||||||||||
| Nhì bảng B | ||||||||||||||
| Nhì bảng F | ||||||||||||||
Tất cả các trận đấu diễn ra vào giờ địa phương (UTC+3).
Vòng 16 đội
| Nhất bảng A | Trận 37 | Nhì bảng C |
|---|---|---|
| Nhất bảng B | Trận 38 | Đội xếp thứ 3 bảng A/C/D |
|---|---|---|
| Nhất bảng D | Trận 39 | Đội xếp thứ 3 bảng B/E/F |
|---|---|---|
| Nhất bảng A | Trận 40 | Đội xếp thứ 3 bảng C/D/E |
|---|---|---|
| Nhất bảng F | Trận 41 | Nhì bảng E |
|---|---|---|
| Nhì bảng B | Trận 42 | Nhì bảng F |
|---|---|---|
| Nhất bảng E | Trận 43 | Nhì bảng D |
|---|---|---|
| Nhất bảng C | Trận 44 | Đội xếp thứ 3 bảng A/B/F |
|---|---|---|
Tứ kết
| Thắng trận 37 | Trận 45 | Thắng trận 39 |
|---|---|---|
| Thắng trận 38 | Trận 46 | Thắng trận 41 |
|---|---|---|
| Thắng trận 44 | Trận 47 | Thắng trận 43 |
|---|---|---|
| Thắng trận 40 | Trận 48 | Thắng trận 42 |
|---|---|---|
Bán kết
| Thắng trận 45 | Trận 49 | Thắng trận 46 |
|---|---|---|
| Thắng trận 47 | Trận 50 | Thắng trận 48 |
|---|---|---|
Chung kết
| Thắng trận 49 | Trận 51 | Thắng trận 50 |
|---|---|---|
Thống kê
Các giải thưởng
Các giải thưởng sau đây đã được trao sau khi giải đấu kết thúc:
| Vua phá lưới | Cầu thủ xuất sắc nhất | Thủ môn xuất sắc nhất | Giải phong cách |
|---|---|---|---|
Đội hình tiêu biểu của giải
| Thủ môn | Hậu vệ | Tiền vệ | Tiền đạo |
|---|---|---|---|
Cầu thủ ghi bàn
Kỷ luật
Một cầu thủ sẽ tự động bị đình chỉ thi đấu trận tiếp theo vì những hành vi vi phạm sau:
- Nhận thẻ đỏ (treo thẻ đỏ có thể được gia hạn nếu phạm tội nghiêm trọng)
- Nhận 2 thẻ vàng trong 2 trận đấu
- Sau khi vào bán kết, tất cả thẻ vàng, thẻ đỏ nhận được đều được tính lại. Điều này có nghĩa là ngay cả khi một cầu thủ nhận thẻ vàng ở trận bán kết, mọi thẻ trước đó sẽ không được tính, cho phép họ tham dự trận chung kết.
Các trường hợp tạm dừng sau đây đã xảy ra trong giải đấu:
| Cầu thủ | Lỗi | Đình chỉ |
|---|---|---|
| Bảng F vs Bảng F vs Bảng F vs |
Tiếp thị
Xây dựng thương hiệu
Biểu tượng chính thức được công bố vào ngày 24 tháng 1 năm 2026. Nó bao gồm một tên thương hiệu và một biểu tượng chiếc cúp được lấy cảm hứng từ kiến trúc Najdi, một phong cách kiến trúc và trang trí đặc trưng của Ả Rập Xê Út. Hình dạng hình học này, thường thấy trong các họa tiết chạm khắc, vải Al Sadu và các họa tiết trang trí vùng miền, được đặc trưng bởi cấu trúc bậc thang nhấn mạnh nhịp điệu và sự cân bằng. Logo đi kèm với các họa tiết trang trí tham chiếu đến các họa tiết kiến trúc Najdi và nghề thủ công truyền thống của Ả Rập Xê Út, thường được sử dụng trong nhà cửa và cửa ra vào, tượng trưng cho lòng hiếu khách.
Khẩu hiệu của giải đấu, "Ahlan Asia" (Chào mừng châu Á; tiếng Ả Rập: أهلاً آسيا), đã được công bố vào ngày 9 tháng 5 năm 2026 trong lễ bốc thăm cuối cùng.
Nhà tài trợ
EA Sports FC Sản phẩm này trở thành sản phẩm được cấp phép chính thức cho Cúp bóng đá châu Á 2027, thay thế cho sản phẩm hiện tại Konami's eFootball đã đóng vai trò tương tự cho phiên bản năm 2023.
- Credit Saison
- EFootball (Konami)
- Neom
- Qatar Airways
- Visit Saudi
Nhà tài trợ toàn cầu chính thức
Đối tác khu vực chính thức
- Alrajhi Bank (dành cho Ả Rập Xê Út, phối hợp với Visa)
Bản quyền phát sóng
Các đài truyền hình trên toàn thế giới đã mua được bản quyền giải đấu bao gồm:
| Lãnh thổ | Chủ bản quyền | Tham khảo |
|---|---|---|
| Paramount+ và Network 10 | ||
| Migu | ||
| I-CABLE HOY | ||
| Fancode | ||
| MNC Media | ||
| DAZN | ||
| Astro Sports | ||
| beIN Sports | ||
| Coupang | ||
| BG Sports | ||
| Paramount | ||
| TV360, VTV và HTV |
Xem thêm
Ghi chú
Tham khảo
Liên kết ngoài
- Cúp bóng đá châu Á, the-AFC.com
Lỗi chú thích: Tồn tại thẻ <ref> cho nhóm chú thích với tên "upper-alpha", nhưng không tìm thấy thẻ <references group="upper-alpha"/> tương ứng
Thống kê chỉ số