Quay lại
Martin Hongla

Martin Hongla

Số áo #18

Midfielder

Quốc tịch Flag Cameroon
Tuổi 28
Chiều cao 6' 0"
Cân nặng 170 lbs

Câu lạc bộ hiện tại

Logo

Aris

Clubhouse

Thông tin chi tiết (Wikipedia)

Martin Hongla
Hongla thi đấu cho Cameroon tại Cúp bóng đá châu Phi 2021
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Martin Hongla Yma II
Ngày sinh 16 tháng 3, 1998 (28 tuổi)
Nơi sinh Yaoundé, Cameroon
Chiều cao 1,82 m
Vị trí Tiền vệ phòng ngự, Trung vệ
Thông tin đội
Đội hiện nay
Aris
(mượn từ Granada)
Số áo 78
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
Năm Đội
0000–2016 Nkufo Academy
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2016–2018 Granada B 35 (1)
2017–2019 Granada 10 (0)
2018 → Barcelona B (mượn) 6 (0)
2019 → Karpaty Lviv (mượn) 13 (2)
2019–2022 Royal Antwerp 37 (3)
2021–2022 → Hellas Verona (mượn) 18 (1)
2022–2024 Hellas Verona 24 (0)
2023 → Valladolid (mượn) 16 (0)
2024– Granada 50 (4)
2026– → Aris (mượn) 10 (1)
Sự nghiệp đội tuyển quốc gia‡
Năm Đội ST (BT)
2015 U-17 Cameroon 3 (1)
2017 U-20 Cameroon 3 (2)
2019 U-23 Cameroon 2 (0)
2020– Cameroon 35 (1)
Thành tích huy chương
Bóng đá nam
Đại diện cho  Cameroon
Cúp bóng đá châu Phi
Hạng ba Cameroon 2021
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 19 tháng 4 năm 2026
‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 13 tháng 11 năm 2025

Martin Hongla Yma II (sinh ngày 16 tháng 3 năm 1998) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Cameroon thi đấu ở vị trí tiền vệ phòng ngự hoặc trung vệ cho câu lạc bộ Giải bóng đá vô địch quốc gia Hy Lạp Aris, theo dạng cho mượn từ câu lạc bộ Tây Ban Nha Granada, và đội tuyển quốc gia Cameroon.

Sự nghiệp câu lạc bộ

Sinh ra tại Yaoundé, Hongla gia nhập Granada CF vào năm 2016 từ Học viện thể thao Nkufo của Blaise Nkufo. Ban đầu, anh được phân vào đội dự bị tại Segunda División B.

Hongla có trận ra mắt cấp độ chuyên nghiệp vào ngày 21 tháng 8 năm 2016, khi đá chính trong trận hòa 1–1 trên sân nhà trước Atlético Mancha Real. Anh có trận ra mắt đội một – đồng thời là trận ra mắt La Liga – vào ngày 28 tháng 1 năm 2017, thi đấu trọn 90 phút trong thất bại 0–2 trên sân Villarreal CF.

Trước mùa giải 2017–18, Hongla chính thức được đôn lên đội một, khi đội đang thi đấu tại Segunda División. Vào ngày 16 tháng 1 năm 2018, anh được cho đội bóng cùng giải FC Barcelona B mượn trong sáu tháng.

Vào ngày 3 tháng 7 năm 2019, sau sáu tháng được cho FC Karpaty Lviv mượn, Hongla gia nhập Royal Antwerp FC tại Giải bóng đá vô địch quốc gia Bỉ. Vào ngày 9 tháng 7 năm 2021, anh gia nhập câu lạc bộ Serie A của Ý Hellas Verona theo dạng cho mượn, kèm nghĩa vụ mua đứt có điều kiện.

Vào ngày 31 tháng 1 năm 2023, Hongla trở lại Tây Ban Nha và hạng đấu cao nhất nước này, sau khi đạt thỏa thuận cho mượn sáu tháng với Real Valladolid.

Vào ngày 12 tháng 1 năm 2024, Hongla trở lại Granada. Anh được cho là đã ký hợp đồng ba năm rưỡi với mức phí chuyển nhượng 2,5 triệu euro.

Vào ngày 13 tháng 1 năm 2026, Hongla được cho câu lạc bộ Giải bóng đá vô địch quốc gia Hy Lạp Aris mượn kèm điều khoản bắt buộc mua đứt.

Sự nghiệp quốc tế

Hongla từng thi đấu tại African U-17 Championship, 2017 Cúp bóng đá U-20 châu Phi qualification và Cúp bóng đá U-23 châu Phi 2019.

Anh có trận ra mắt đội tuyển quốc gia Cameroon vào ngày 16 tháng 11 năm 2020 trong một trận vòng loại Cúp bóng đá châu Phi gặp Mozambique, khi đá chính.

Vào ngày 10 tháng 11 năm 2022, anh được Rigobert Song lựa chọn tham dự Giải vô địch bóng đá thế giới 2022.

Thống kê sự nghiệp

Câu lạc bộ

Tính đến trận đấu diễn ra ngày 28 tháng 9 năm 2025
Số lần ra sân và bàn thắng theo câu lạc bộ, mùa giải và giải đấu
Câu lạc bộ Mùa giải Giải vô địch Cúp Châu Âu Khác Tổng cộng
Hạng đấu Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng
Granada B 2016–17 Segunda División B 23 0 — — — 23 0
2017–18 Segunda División B 12 1 — — — 12 1
Tổng cộng 35 1 — — — 35 1
Granada 2016–17 La Liga 10 0 0 0 — — 10 0
Barcelona B (mượn) 2017–18 Segunda División 6 0 — — — 6 0
Karpaty Lviv (mượn) 2018–19 Giải bóng đá Ngoại hạng Ukraina 13 2 2 0 — 2 0 17 1
Royal Antwerp 2019–20 Giải bóng đá vô địch quốc gia Bỉ 9 0 4 0 2 0 — 15 0
2020–21 Giải bóng đá vô địch quốc gia Bỉ 28 3 1 0 8 0 6 0 43 3
Tổng cộng 37 3 5 0 10 0 6 0 58 3
Hellas Verona (mượn) 2021–22 Serie A 18 1 2 0 — — 20 1
Hellas Verona 2022–23 Serie A 9 0 1 0 — — 10 0
2023–24 Serie A 15 0 2 0 — — 17 0
Tổng cộng 42 1 5 0 — — 47 0
Real Valladolid (mượn) 2022–23 La Liga 16 0 — — — 16 0
Granada 2023–24 Segunda División 13 0 0 0 — — 13 0
2024–25 Segunda División 33 3 1 0 — — 34 3
2025–26 Segunda División 4 1 0 0 — — 4 1
Tổng cộng 50 4 1 0 — — 51 4
Tổng cộng sự nghiệp 209 11 13 0 10 0 8 0 240 11
  1. ^ Lần ra sân ở Relegation play-offs
  2. ^ a b Lần ra sân ở UEFA Europa League
  3. ^ Lần ra sân ở Belgian Pro League play-offs

Quốc tế

Tính đến trận đấu diễn ra ngày 13 tháng 11 năm 2025
Số lần ra sân và bàn thắng theo đội tuyển quốc gia và năm
Đội tuyển quốc gia Năm Số trận Bàn thắng
Cameroon
2020 1 0
2021 10 0
2022 10 0
2023 1 0
2024 8 1
2025 5 0
Tổng cộng 35 1

Danh hiệu

Antwerp

Cameroon

Tham khảo

Liên kết ngoài

Thống kê chỉ số

Số trận 1 (2)
Bàn thắng 0
Kiến tạo 0
Cú sút 3
Thẻ vàng 0
Thẻ đỏ 0
NL
✦ Đối Tác Công Nghệ Số
Ngọc Lợi Digital
Kỹ Sư Giải Pháp Số & Marketing Toàn Diện
🏆
500+
Dự án
⚡
<1.5s
Tốc độ web
🏛
100%
BCT duyệt
🔧
24/7
Hỗ trợ KT
🎁 Tư vấn miễn phí còn
00 GIỜ : 05 PHÚT : 16 GIÂY
Tư Vấn Ngay → 0388 810 316
QUẢNG CÁO

0388 810 316 Tư vấn miễn phí
NL