Marcus Holmgren Pedersen
Số áo #27Defender
Norway
Câu lạc bộ hiện tại
Olympiacos
Clubhouse
Thông tin chi tiết (Wikipedia)
|
Pedersen trong màu áo đội tuyển Na Uy vào năm 2026 | |||
| Thông tin cá nhân | |||
|---|---|---|---|
| Ngày sinh | 16 tháng 7, 2000 | ||
| Nơi sinh | Hammerfest, Na Uy | ||
| Chiều cao | 1,78 m | ||
| Vị trí | Hậu vệ phải | ||
| Thông tin đội | |||
Đội hiện nay | Torino | ||
| Số áo | 16 | ||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | |||
| Năm | Đội | ||
| –2016 | HIF/Stein | ||
| 2016–2018 | Tromsø | ||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2018–2020 | Tromsø | 20 | (0) |
| 2020–2021 | Molde | 28 | (2) |
| 2021–2025 | Feyenoord | 60 | (1) |
| 2023–2024 | → Sassuolo (mượn) | 28 | (0) |
| 2024–2025 | → Torino (mượn) | 29 | (0) |
| 2025– | Torino | 29 | (1) |
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia‡ | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2019 | U-19 Na Uy | 9 | (1) |
| 2020 | U-21 Na Uy | 2 | (0) |
| 2021– | Na Uy | 36 | (1) |
|
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 25 tháng 5 năm 2026 ‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 11 tháng 7 năm 2026 | |||
Marcus Holmgren Pedersen (sinh ngày 16 tháng 7 năm 2000) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Na Uy thi đấu ở vị trí hậu vệ phải cho câu lạc bộ Serie A Torino và đội tuyển quốc gia Na Uy.
Sự nghiệp câu lạc bộ
Đầu đời
Xuất thân từ Hammerfest, Pedersen bắt đầu chơi bóng đá trẻ tại HIF/Stein. Năm 2016, anh chuyển đến Tromsø để theo học tại Trường Thể thao ưu tú Na Uy ở đó, đồng thời chuyển sang đội trẻ của Tromsø IL.
Tromsø
Pedersen ra mắt Tromsø khi vào sân thay người ở phút 86 trong trận vòng một Cúp bóng đá Na Uy gặp Skjervøy vào ngày 18 tháng 4 năm 2018. Anh ra mắt giải vô địch trong trận thua 0–1 trước Odd vào ngày 28 tháng 10 năm 2018, và trở thành cầu thủ đầu tiên từ Hammerfest thi đấu ở hạng đấu cao nhất của bóng đá Na Uy. Vào ngày 5 tháng 5 năm 2019, anh nhận thẻ đỏ vì phạm lỗi ngăn cản cơ hội rõ ràng và bị truất quyền thi đấu ở phút 88 trong trận gặp Kristiansund.
Molde
Vào ngày 11 tháng 2 năm 2020, Pedersen ký hợp đồng ba năm với Molde.
Feyenoord
Vào ngày 22 tháng 6 năm 2021, Molde xác nhận rằng họ đã bán Pedersen cho Feyenoord, trong khi câu lạc bộ Hà Lan xác nhận chiêu mộ hậu vệ này theo hợp đồng năm năm cùng ngày. Anh ghi bàn thắng đầu tiên cho câu lạc bộ vào ngày 18 tháng 2 năm 2023, ghi bàn thắng thứ hai ở phút 90 trong chiến thắng 2–1 trước AZ Alkmaar.
Sassuolo (mượn)
Vào ngày 22 tháng 8 năm 2023, Pedersen gia nhập câu lạc bộ Ý Sassuolo theo dạng cho mượn trong phần còn lại của mùa giải, kèm tùy chọn mua đứt.
Torino (mượn)
Vào ngày 22 tháng 8 năm 2024, Pedersen trở lại Ý và ký hợp đồng với Torino theo dạng cho mượn, kèm tùy chọn mua đứt và điều khoản bắt buộc mua đứt có điều kiện.
Sự nghiệp quốc tế
Marcus Holmgren Pedersen thi đấu chín trận và ghi một bàn cho U-19 Na Uy. Vào ngày 27 tháng 2 năm 2019, anh ghi bàn trong trận ra mắt gặp U-19 Đan Mạch, trận đấu Na Uy thua 1–2. Pedersen là thành viên đội hình Na Uy tham dự Giải vô địch bóng đá U-19 châu Âu 2019 và góp mặt trong cả ba trận ở vòng bảng.
Anh ra mắt Đội tuyển bóng đá quốc gia Na Uy vào ngày 1 tháng 9 năm 2021 trong một trận vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới gặp Hà Lan, trận hòa 1–1 trên sân nhà. Anh đá chính và bị thay ra sau một giờ thi đấu.
Vào ngày 21 tháng 5 năm 2026, Pedersen có tên trong danh sách 26 cầu thủ do huấn luyện viên trưởng đội tuyển quốc gia Na Uy Ståle Solbakken lựa chọn tham dự Giải vô địch bóng đá thế giới 2026.
Thống kê sự nghiệp
Câu lạc bộ
Bài viết này cần được cập nhật do có chứa các thông tin có thể đã lỗi thời hay không còn chính xác nữa. |
| Câu lạc bộ | Mùa giải | Giải vô địch | Cúp quốc gia | Châu Âu | Khác | Tổng cộng | ||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hạng đấu | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | ||
| Tromsø | 2018 | Eliteserien | 3 | 0 | 2 | 0 | — | — | 5 | 0 | ||
| 2019 | 17 | 0 | 2 | 0 | — | — | 19 | 0 | ||||
| Tổng cộng | 20 | 0 | 4 | 0 | — | — | 24 | 0 | ||||
| Molde | 2020 | Eliteserien | 21 | 2 | 0 | 0 | 6 | 1 | — | 27 | 3 | |
| 2021 | 7 | 0 | 0 | 0 | 4 | 0 | — | 11 | 0 | |||
| Tổng cộng | 28 | 2 | 0 | 0 | 10 | 1 | — | 38 | 3 | |||
| Feyenoord | 2021–22 | Eredivisie | 30 | 0 | 1 | 0 | 16 | 0 | — | 47 | 0 | |
| 2022–23 | 29 | 1 | 4 | 0 | 7 | 0 | — | 40 | 1 | |||
| 2023–24 | — | — | — | 1 | 0 | 1 | 0 | |||||
| 2024–25 | 1 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | — | 1 | 0 | |||
| Tổng cộng | 60 | 1 | 5 | 0 | 23 | 0 | 1 | 0 | 89 | 1 | ||
| Sassuolo (mượn) | 2023–24 | Serie A | 28 | 0 | 2 | 0 | — | — | 30 | 0 | ||
| Torino (mượn) | 2024–25 | Serie A | 29 | 0 | 1 | 0 | — | — | 30 | 0 | ||
| Torino | 2025–26 | 29 | 1 | 3 | 0 | — | — | 32 | 1 | |||
| Tổng cộng Torino | 58 | 1 | 4 | 0 | — | — | 62 | 1 | ||||
| Tổng cộng sự nghiệp | 194 | 4 | 15 | 0 | 33 | 1 | 1 | 0 | 243 | 5 | ||
- ^ Ba lần ra sân tại UEFA Champions League, ba lần ra sân tại UEFA Europa League
- ^ a b Lần ra sân tại UEFA Europa League
- ^ Lần ra sân tại UEFA Europa Conference League
- ^ Lần ra sân tại Johan Cruyff Shield
Danh hiệu
Feyenoord
Tham khảo
Liên kết ngoài
- Marcus Holmgren Pedersen trên trang Liên đoàn bóng đá Na Uy (bằng tiếng Na Uy)
Thống kê chỉ số