Malachi Hardy
Số áo #66Defender
England
Câu lạc bộ hiện tại
Tottenham Hotspur U21
Clubhouse
Thông tin chi tiết (Wikipedia)
| Biệt danh | Tam Sư | ||
|---|---|---|---|
| Hiệp hội | Hiệp hội bóng đá Anh (FA) | ||
| Liên đoàn châu lục | UEFA (châu Âu) | ||
| Huấn luyện viên trưởng | Neil Ryan | ||
| Mã FIFA | ENG | ||
| |||
| Trận quốc tế đầu tiên | |||
| Không rõ | |||
| Trận thắng đậm nhất | |||
| Không rõ | |||
| Trận thua đậm nhất | |||
| Không rõ | |||
| Giải thế giới | |||
| Sồ lần tham dự | Không rõ | ||
| Kết quả tốt nhất | Không rõ | ||
| Không rõ | |||
| Sồ lần tham dự | Không rõ (Lần đầu vào năm Không rõ) | ||
| Kết quả tốt nhất | Không rõ | ||
Đội tuyển bóng đá U-18 quốc gia Anh, còn gọi là U-18 Anh hoặc Anh U-18, đại diện cho Anh thi đấu bóng đá ở cấp độ U-18 và do Hiệp hội bóng đá Anh, cơ quan quản lý bóng đá Anh, điều hành.
Đội từng tham dự Giải bóng đá trẻ quốc tế FIFA (sau này do UEFA tiếp quản) và giải kế nhiệm là Giải vô địch bóng đá U-18 châu Âu, đồng thời thường được gọi là Đội trẻ Anh. Sau khi giải được đổi tên thành Giải vô địch U-18 châu Âu, Anh vô địch thêm hai lần vào năm 1980 và 1993. Năm 1997, quy định về tư cách tham dự thay đổi và giải được đổi tên thành Giải vô địch bóng đá U-19 châu Âu vào năm 2001.
Ngày nay, tên gọi U-18 được sử dụng khi đội tham dự trận giao hữu quốc tế. Thành phần dự Giải đấu Toulon 2017 cũng chủ yếu gồm cầu thủ U-18.
Cầu thủ
Đội hình mới nhất
Trong mùa giải 2025–26, cầu thủ sinh từ ngày 1 tháng 1 năm 2008 trở đi đủ điều kiện thi đấu. Cầu thủ sinh từ tháng 1 đến tháng 8 năm 2008 là học viên năm thứ hai trong hệ thống học viện Anh, còn cầu thủ sinh từ tháng 9 năm 2008 đến tháng 8 năm 2009 là học viên năm thứ nhất.
Những cầu thủ sau được triệu tập cho hai trận gặp Hy Lạp và Síp diễn ra vào ngày 28 và 31 tháng 5 năm 2026.
Tên in nghiêng biểu thị cầu thủ từng khoác áo đội tuyển Anh ở nhóm tuổi cao hơn.
Triệu tập gần đây
Những cầu thủ sau từng được triệu tập vào đội U-18 Anh trong 12 tháng qua và vẫn đủ điều kiện thi đấu.
| Vt | Cầu thủ | Ngày sinh (tuổi) | Số trận | Bt | Câu lạc bộ | Lần cuối triệu tập |
|---|---|---|---|---|---|---|
| TM | Jack Porter | 15 tháng 7, 2008 | {{{số lần áo}}} | {{{bàn thắng}}} | gặp Bulgaria, Tây Ban Nha, Croatia, tháng 3 năm 2026 | |
| TM | Owen Asemota | 12 tháng 4, 2008 | {{{số lần áo}}} | {{{bàn thắng}}} | gặp Pháp, tháng 10 năm 2025 | |
| TM | Lanre Awesu | 25 tháng 1, 2008 | {{{số lần áo}}} | {{{bàn thắng}}} | gặp Pháp, tháng 10 năm 2025 | |
| HV | Wes Okoduwa | 12 tháng 5, 2008 | {{{số lần áo}}} | {{{bàn thắng}}} | gặp Bulgaria, Tây Ban Nha, Croatia, tháng 3 năm 2026 | |
| HV | Freddie Simmonds | 9 tháng 3, 2008 | {{{số lần áo}}} | {{{bàn thắng}}} | gặp Bulgaria, Tây Ban Nha, Croatia, tháng 3 năm 2026 | |
| HV | Jun'ai Byfield | 6 tháng 12, 2008 | {{{số lần áo}}} | {{{bàn thắng}}} | gặp Pháp, tháng 10 năm 2025 | |
| HV | Elijah Upson | 26 tháng 3, 2008 | {{{số lần áo}}} | {{{bàn thắng}}} | gặp Pháp, tháng 10 năm 2025 | |
| TV | Bradley Burrowes | 4 tháng 3, 2008 | {{{số lần áo}}} | {{{bàn thắng}}} | gặp Bulgaria, Tây Ban Nha, Croatia, tháng 3 năm 2026 | |
| TV | Bendito Mantato | 25 tháng 1, 2008 | {{{số lần áo}}} | {{{bàn thắng}}} | gặp Pháp, tháng 10 năm 2025 | |
| TV | Seth Ridgeon | 12 tháng 9, 2008 | {{{số lần áo}}} | {{{bàn thắng}}} | gặp Pháp, tháng 10 năm 2025 | |
| TV | Lucá Williams-Barnett | 1 tháng 10, 2008 | {{{số lần áo}}} | {{{bàn thắng}}} | gặp Pháp, tháng 10 năm 2025 | |
| TĐ | Benjamin Casey | 4 tháng 2, 2008 | {{{số lần áo}}} | {{{bàn thắng}}} | gặp Bulgaria, Tây Ban Nha, Croatia, tháng 3 năm 2026 | |
| TĐ | Lorenz Hutchinson | 7 tháng 2, 2008 | {{{số lần áo}}} | {{{bàn thắng}}} | gặp Bulgaria, Tây Ban Nha, Croatia, tháng 3 năm 2026 | |
| TĐ | Igor Tyjon | 20 tháng 3, 2008 | {{{số lần áo}}} | {{{bàn thắng}}} | gặp Pháp, tháng 10 năm 2025 | |
| TĐ | Rio Ngumoha | 29 tháng 8, 2008 | {{{số lần áo}}} | {{{bàn thắng}}} | gặp Uzbekistan, Maroc, Canada, tháng 9 năm 2025 SEN | |
Danh hiệu
- Giải bóng đá trẻ quốc tế FIFA
- Vô địch: 1948
- Giải bóng đá trẻ quốc tế UEFA
- Giải vô địch bóng đá U-18 châu Âu
Tham khảo
Thống kê chỉ số