Moisés Caicedo
Số áo #25Midfielder
Ecuador
Câu lạc bộ hiện tại
Chelsea
Clubhouse
Thông tin chi tiết (Wikipedia)
|
Caicedo trong màu áo đội tuyển Ecuador tại FIFA World Cup 2026 | |||
| Thông tin cá nhân | |||
|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Moisés Isaac Caicedo Corozo | ||
| Ngày sinh | 2 tháng 11, 2001 | ||
| Nơi sinh | Santo Domingo, Ecuador | ||
| Chiều cao | 1,78 m (5 ft 10 in) | ||
| Vị trí | Tiền vệ | ||
| Thông tin đội | |||
Đội hiện nay | Chelsea | ||
| Số áo | 25 | ||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | |||
| Năm | Đội | ||
| 2014–2019 | Independiente del Valle | ||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2019–2021 | Independiente del Valle | 25 | (4) |
| 2021–2023 | Brighton & Hove Albion | 45 | (2) |
| 2021–2022 | → Beerschot (mượn) | 12 | (1) |
| 2023– | Chelsea | 106 | (5) |
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia‡ | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2020– | Ecuador | 60 | (3) |
|
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 24 tháng 5 năm 2026 (UTC) ‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 31 tháng 3 năm 2026 (UTC) | |||
Moisés Isaac Caicedo Corozo (sinh ngày 2 tháng 11 năm 2001) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Ecuador hiện đang thi đấu ở vị trí tiền vệ cho câu lạc bộ Premier League Chelsea và đội tuyển bóng đá quốc gia Ecuador.
Sự nghiệp câu lạc bộ

Independiente del Valle
Caicedo gia nhập học viện đào tạo trẻ của Independiente del Valle ở tuổi 13.
Brighton & Hove Albion
Ngày 1 tháng 2 năm 2021, Caicedo chuyển đến Anh thi đấu cho Brighton & Hove Albion theo bản hợp đồng có thời hạn 4 năm rưỡi với phí chuyển nhượng 4,5 triệu £.
Chelsea
Caicedo gia nhập Chelsea vào ngày 14 tháng 8 năm 2023, ký hợp đồng kéo dài tám năm, với tùy chọn gia hạn thêm một năm. Mặc dù khoản phí chuyển nhượng không được tiết lộ chính thức, nhưng được cho khoảng £100 triệu, cộng thêm £15 triệu cho các khoản bổ sung liên quan đến thành tích thi đấu. BBC Sport cho biết các khoản bổ sung chủ yếu dựa trên sự xuất hiện và Brighton mong nhận được toàn bộ khoản phí "trong một khoảng thời gian ngắn". Khi điều này xảy ra, đây sẽ là kỷ lục về khoản chuyển nhượng tại Anh cho một cầu thủ.
Sự nghiệp đội tuyển quốc gia
Caicedo có tên trong danh sách 26 cầu thủ Ecuador tham dự World Cup 2022, lần tham dự World Cup thứ tư trong lịch sử đội tuyển nước này. Ngày 26 tháng 11, trong trận đấu cuối cùng của vòng bảng với Senegal mà Ecuador chỉ cần 1 điểm để đi tiếp, Caicedo là người ghi bàn gỡ hòa 1-1 cho Ecuador ở phút 67 nhưng chỉ ba phút sau đó Kalidou Koulibaly ấn định chiến thắng 2-1 cho Senegal kết thúc hành trình của Ecuador tại World Cup 2022.
Thống kê sự nghiệp
Câu lạc bộ
- Tính đến 24 tháng 5 năm 2026
| Câu lạc bộ | Mùa giải | Giải đấu | Cúp quốc gia | Cúp liên đoàn | Châu lục | Khác | Tổng cộng | |||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hạng đấu | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | ||
| Independiente del Valle | 2019 | Ecuadorian Serie A | 3 | 0 | 0 | 0 | — | — | — | 3 | 0 | |||
| 2020 | 22 | 4 | 0 | 0 | — | 6 | 2 | — | 28 | 6 | ||||
| Tổng cộng | 25 | 4 | 0 | 0 | — | 6 | 2 | — | 31 | 6 | ||||
| Brighton & Hove Albion | 2020–21 | Premier League | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | — | — | 0 | 0 | ||
| 2021–22 | 8 | 1 | 1 | 0 | 1 | 0 | — | — | 10 | 1 | ||||
| 2022–23 | 37 | 1 | 4 | 0 | 2 | 0 | — | — | 43 | 1 | ||||
| Tổng cộng | 45 | 2 | 5 | 0 | 3 | 0 | — | — | 53 | 2 | ||||
| Beerschot (mượn) | 2021–22 | Belgian Pro League | 12 | 1 | 2 | 1 | — | — | — | 14 | 2 | |||
| Chelsea | 2023–24 | Premier League | 35 | 1 | 6 | 0 | 7 | 0 | — | — | 48 | 1 | ||
| 2024–25 | 38 | 1 | 1 | 0 | 0 | 0 | 6 | 1 | 5 | 0 | 50 | 2 | ||
| 2025–26 | 33 | 3 | 4 | 0 | 3 | 0 | 10 | 2 | — | 50 | 5 | |||
| Tổng cộng | 106 | 5 | 11 | 0 | 10 | 0 | 16 | 3 | 5 | 0 | 148 | 8 | ||
| Tổng cộng sự nghiệp | 188 | 12 | 18 | 1 | 13 | 0 | 22 | 5 | 5 | 0 | 246 | 18 | ||
- ^ Bao gồm FA Cup, Belgian Cup
- ^ Bao gồm EFL Cup
- ^ Số lần ra sân tại Copa Libertadores
- ^ Số lần ra sân tại UEFA Conference League
- ^ Số lần ra sân tại FIFA Club World Cup
- ^ Số lần ra sân tại UEFA Champions League
Quốc tế
- Tính đến 31 tháng 3 năm 2026
| Đội tuyển quốc gia | Năm | Trận | Bàn |
|---|---|---|---|
| Ecuador | 2020 | 4 | 1 |
| 2021 | 13 | 1 | |
| 2022 | 11 | 1 | |
| 2023 | 10 | 0 | |
| 2024 | 13 | 0 | |
| 2025 | 7 | 0 | |
| 2026 | 2 | 0 | |
| Tổng cộng | 60 | 3 | |
- Tính đến ngày 10 tháng 6 năm 2025
- Bàn thắng và kết quả của Ecuador được để trước.
| # | Ngày | Địa điểm | Đối thủ | Bàn thắng | Kết quả | Giải đấu |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 13 tháng 10 năm 2020 | Sân vận động Rodrigo Paz Delgado, Quito, Ecuador | 1–0 | 4–2 | Vòng loại FIFA World Cup 2022 | |
| 2 | 16 tháng 11 năm 2021 | Sân vận động San Carlos de Apoquindo, Santiago, Chile | 2–0 | 2–0 | ||
| 3 | 29 tháng 11 năm 2022 | Sân vận động Quốc tế Khalifa, Al Rayyan, Qatar | 1–1 | 1–2 | FIFA World Cup 2022 |
Danh hiệu
U-20 Independiente
Chelsea
Tham khảo
Liên kết ngoài
- Moisés Caicedo trên trang web của Chelsea F.C.
- Thông tin về Moisés Caicedo trên trang Transfermarkt
- Thông tin về Moisés Caicedo trên trang Soccerbase