Marawan Attia
Số áo #13Midfielder
Egypt
Câu lạc bộ hiện tại
Al Ahly
Clubhouse
Thông tin chi tiết (Wikipedia)
|
Attia trong màu áo đội tuyển Ai Cập tại FIFA World Cup 2026 | |||
| Thông tin cá nhân | |||
|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Marwan Attia Fahim Ghallab Rashwan | ||
| Ngày sinh | 1 tháng 8, 1998 | ||
| Nơi sinh | Kafr El Dawwar, Ai Cập | ||
| Chiều cao | 1,76 m | ||
| Vị trí | Tiền vệ | ||
| Thông tin đội | |||
Đội hiện nay | Al Ahly | ||
| Số áo | 13 | ||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2019–2023 | Al Ittihad | 92 | (1) |
| 2023– | Al Ahly | 61 | (2) |
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia‡ | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2023– | Ai Cập | 29 | (1) |
|
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 19 tháng 7 năm 2024 ‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 5 tháng 1 năm 2026 | |||
Marwan Attia Fahim Ghallab (tiếng Ả Rập: مروان عطية فاهم غلاب رشوان; sinh ngày 1 tháng 8 năm 1998) là một cầu thủ bóng đá người Ai Cập thi đấu ở vị trí tiền vệ cho câu lạc bộ Al Ahly tại Giải bóng đá Ngoại hạng Ai Cập và đội tuyển quốc gia Ai Cập.
Sự nghiệp câu lạc bộ
Anh ký hợp đồng với Al Ahly SC vào giữa mùa giải 2022–23 trong bối cảnh nhận được sự quan tâm từ đại kình địch Zamalek SC, theo một hợp đồng có thời hạn bốn năm rưỡi.
Sự nghiệp quốc tế
Anh lần đầu được triệu tập lên đội tuyển quốc gia Ai Cập vào tháng 8 năm 2022, trước khi có lần ra sân đầu tiên vào ngày 24 tháng 3 năm 2023.
Ngày 2 tháng 12 năm 2025, Attia được triệu tập vào đội hình Ai Cập tham dự Cúp bóng đá châu Phi 2025.
Đời tư
Cha của Attia qua đời vào ngày 13 tháng 7 năm 2023, khi Attia đang ở trong trại tập huấn chuẩn bị cho trận đấu gặp Zamalek. Anh kết hôn với hôn thê Salma Saqr vào ngày 25 tháng 7 năm 2024, sau khi hoãn từ năm trước do cha anh qua đời.
Thống kê sự nghiệp
Câu lạc bộ
- Tính đến 15 tháng 12 năm 2023
| Câu lạc bộ | Mùa giải | Giải vô địch quốc gia | Cúp quốc gia | Châu lục | Khác | Tổng cộng | ||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hạng đấu | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | ||
| Al Ittihad | 2019–20 | Giải bóng đá Ngoại hạng Ai Cập | 19 | 0 | 2 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 21 | 0 |
| 2020–21 | 29 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 29 | 0 | ||
| 2021–22 | 33 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 33 | 0 | ||
| 2022–23 | 11 | 1 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 11 | 1 | ||
| Tổng cộng | 92 | 1 | 2 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 94 | 1 | ||
| Al Ahly | 2022–23 | Giải bóng đá Ngoại hạng Ai Cập | 16 | 0 | 2 | 0 | 10 | 0 | 3 | 0 | 31 | 0 |
| 2023–24 | 3 | 0 | 2 | 0 | 4 | 0 | 6 | 0 | 15 | 0 | ||
| Tổng cộng | 19 | 0 | 4 | 0 | 14 | 0 | 9 | 0 | 46 | 0 | ||
| Tổng cộng sự nghiệp | 111 | 1 | 6 | 0 | 14 | 0 | 9 | 0 | 140 | 1 | ||
Quốc tế
- Tính đến trận đấu diễn ra ngày 5 tháng 1 năm 2026
- Tỉ số của Ai Cập được liệt kê trước, cột tỉ số biểu thị tỉ số sau mỗi bàn thắng của Attia.
| Số | Ngày | Địa điểm | Đối thủ | Tỉ số | Kết quả | Giải đấu |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 5 tháng 1 năm 2026 | Sân vận động Adrar, Adrar, Maroc | 1–0 | 3–1 | Cúp bóng đá châu Phi 2025 |
Danh hiệu
Al Ahly
- Giải bóng đá Ngoại hạng Ai Cập: 2022–23, 2023–24 2024–25
- Cúp bóng đá Ai Cập: 2021–22, 2022–23
- Siêu cúp bóng đá Ai Cập: 2022–23, 2023–24
- CAF Champions League: 2022–23, 2023–24
- Cúp FIFA Phi–Á–Thái Bình Dương: 2024
Tham khảo
Liên kết ngoài
- Marwan Attia – Thành tích thi đấu tại UEFA
Thống kê chỉ số