Quay lại

Lucas Figueiredo

Midfielder

Quốc tịch Flag Luxembourg
Tuổi 23
Chiều cao 5' 10"
Cân nặng 152 lbs

Câu lạc bộ hiện tại

Logo

Etzella Ettelbruck

Giải đấu chuyên nghiệp

Thông tin chi tiết (Wikipedia)

Progrès Niederkorn
Tên đầy đủCâu lạc bộ bóng đá Progrès Niederkorn
Thành lập14 tháng 8 năm 1919; 107 năm trước (1919-08-14)
SânSân vận động Jos Haupert, Niederkorn
Sức chứa&00000000000028000000002.800
Chủ tịchThomas Gilgemann
Huấn luyện viên trưởngVivian Reydel
Giải đấuBGL Ligue
2024–25National Division, thứ 5 trên 16
Websitewww.fcprogresniederkorn.lu

Câu lạc bộ bóng đá Progrès Niederkorn là một câu lạc bộ bóng đá chuyên nghiệp có trụ sở tại Niederkorn, Luxembourg.

Lịch sử

Câu lạc bộ được thành lập vào ngày 14 tháng 8 năm 1919 với tên gọi Cercle Sportif Progrès Niederkorn. Trong thời kỳ Đức chiếm đóng Luxembourg, câu lạc bộ thi đấu tại Gauliga Moselland dưới tên FK Niederkorn, nơi họ xếp á quân mùa 1942–43 sau nhà vô địch TuS Neuendorf. Khi bóng đá trở lại Luxembourg vào năm 1944, câu lạc bộ đổi tên thành FC Progrès Niederkorn như hiện nay.

Từng ba lần vô địch quốc nội, những năm thành công nhất của câu lạc bộ là cuối thập niên 1970 và đầu thập niên 1980. Họ chưa giành danh hiệu lớn nào kể từ chức vô địch giải đấu năm 1981.

Ở mùa giải 2005–06, Niederkorn xếp thứ hai tại hạng nhì Luxembourg, Division of Honour. Khi giải đấu cao nhất, National Division, được mở rộng từ 12 đội lên 14 đội, Niederkorn được thăng hạng cùng với Differdange 03.

Tại Luxembourg National Division 2016–17, Progrès Niederkorn có lượng khán giả cao nhất giải năm đó: 1.820 người. Lượng khán giả sân nhà trung bình của họ là 710 người.

Vào ngày 4 tháng 7 năm 2017, Progrès đánh bại đội Scotland Rangers ở vòng loại thứ nhất của UEFA Europa League 2017–18. Họ vượt qua thất bại 1–0 tại Ibrox bằng chiến thắng 2–0 tại Stade Josy Barthel, sau khi trước đó chỉ ghi được một bàn trong các giải đấu châu Âu. Chiến thắng này cũng là chiến thắng đầu tiên trong lịch sử câu lạc bộ tại bóng đá châu Âu. Họ có một chiến dịch còn ấn tượng hơn tại UEFA Europa League 2018–19, khi đánh bại Gabala và Budapest Honvéd FC để lọt vào vòng loại thứ ba gặp đội Nga Ufa. Cặp đấu tưởng như sẽ phải bước vào hiệp phụ, nhưng bàn thắng ở phút cuối của Ufa khiến Progrès bị loại, qua đó lỡ cơ hội tái đấu Rangers ở vòng play-off.

Danh hiệu

Biểu đồ thành tích giải vô địch trong lịch sử của FC Progrès Niederkorn

Giải đấu châu Âu

Bàn thắng đầu tiên của họ tại đấu trường châu Âu được ghi vào lưới Glentoran ở mùa giải 1981–82 của Cúp C1 châu Âu, trong trận hòa 1–1.

Thành tích theo giải đấu

Cập nhật đến trận đấu diễn ra ngày 25 tháng 7 năm 2024

Giải đấu Trận Thắng Hòa Thua BT BB
Cúp C1 châu Âu / UEFA Champions League 4 0 1 3 1 17
Cúp UEFA / UEFA Europa League 24 6 3 16 18 34
UEFA Europa Conference League 6 3 1 2 7 8
UEFA Cup Winners' Cup / Cúp C2 châu Âu 2 0 0 2 0 10
Tổng cộng 34 8 5 22 25 66

Trận đấu

Mùa giải Giải đấu Vòng Đối thủ Sân nhà Sân khách Tổng tỉ số
1977–78 Cúp C2 châu Âu Vòng 1 Đan Mạch Vejle Boldklub 0–1 0–9 0–10
1978–79 Cúp C1 châu Âu Vòng 1 Tây Ban Nha Real Madrid 0–7 0–5 0–12
1979–80 Cúp UEFA Vòng 1 Thụy Sĩ Grasshopper Club Zürich 0–2 0–4 0–6
1981–82 Cúp C1 châu Âu Vòng 1 Bắc Ireland Glentoran 1–1 0–4 1–5
1982–83 Cúp UEFA Vòng 1 Thụy Sĩ Servette 0–1 0–3 0–4
2015–16 UEFA Europa League Vòng loại 1 Cộng hòa Ireland Shamrock Rovers 0–0 0–3 0–3
2017–18 UEFA Europa League Vòng loại 1 Scotland Rangers 2–0 0–1 2–1
Vòng loại 2 Síp AEL Limassol 0–1 1–2 1–3
2018–19 UEFA Europa League Vòng loại 1 Azerbaijan Gabala 0–1 2–0 2–1
Vòng loại 2 Hungary Honvéd 2–0 0–1 2–1
Vòng loại 3 Nga Ufa 2–2 1–2 3–4
2019–20 UEFA Europa League Vòng sơ loại Wales Cardiff Metropolitan University 1–0 1–2 2–2 (sb)
Vòng loại 1 Cộng hòa Ireland Cork City 1–2 2–0 3–2
Vòng loại 2 Scotland Rangers 0–0 0–2 0–2
2020–21 UEFA Europa League Vòng loại 1 Montenegro Zeta 3–0 — —
Vòng loại 2 Hà Lan Willem II 0–5 — —
2023–24 UEFA Europa Conference League Vòng loại 1 Kosovo Gjilani 2–2 2–0 4–2
Vòng loại 2 Đan Mạch Midtjylland 2–1 (s.h.p.) 0–2 2–3
2024–25 UEFA Conference League Vòng loại 2 Thụy Điển Djurgårdens IF 1–0 0–3 1−3

Đội hình hiện tại

Tính đến 14 tháng 3 năm 2026

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
1 TM Pháp Sébastien Flauss
2 TV Luxembourg Marek Thill
8 HV Luxembourg Denis Ahmetxhekaj
9 TĐ Pháp Hugo Chambon
10 TV Luxembourg Omar Natami
11 HV Pháp Milan Gilgemann
13 HV Pháp Souleymane Cissé
14 HV Luxembourg Cédric Sacras
15 HV Pháp Thibaut Vion
17 TĐ Luxembourg Mathias Camara
19 TĐ Pháp Yan Bouché
20 TV Luxembourg Lucas Figueiredo
23 HV Luxembourg Clayton Duarte
Số VT Quốc gia Cầu thủ
26 TV Pháp Bilal Hend
27 HV Pháp Vincent Peugnet
28 HV Cameroon Alex Guett
29 HV Luxembourg Mylan Oger
31 TM Luxembourg João Margato
37 TĐ Luxembourg Thomas Souchard
50 TM Bỉ Kenan Ndenge
71 TĐ Luxembourg Flavjo Hoxha
72 TM Bồ Đào Nha Salvador Pachecho
73 TV Luxembourg Adrian Ahmetxhekaj
77 TĐ Luxembourg Ken Corral
80 TV Luxembourg Kenan Avdusinovic
99 TĐ Niger Ibrahim Baradji

Cho mượn

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ

Đội nữ

Đội nữ thi đấu ở hạng đấu cao nhất Luxembourg, Dames Ligue 1. Đội đã giành 15 chức vô địch và do đó là đội vô địch quốc gia nhiều lần nhất. Danh hiệu gần nhất được giành vào mùa 2010–11, giúp họ giành quyền tham dự UEFA Women's Champions League 2011–12.

Tham khảo

Liên kết ngoài

Thống kê chỉ số

Số trận 0 (0)
Bàn thắng 0
Kiến tạo 0
Cú sút 0
Thẻ vàng 0
Thẻ đỏ 0
NL
✦ Đối Tác Công Nghệ Số
Ngọc Lợi Digital
Kỹ Sư Giải Pháp Số & Marketing Toàn Diện
🏆
500+
Dự án
⚡
<1.5s
Tốc độ web
🏛
100%
BCT duyệt
🔧
24/7
Hỗ trợ KT
🎁 Tư vấn miễn phí còn
18 GIỜ : 38 PHÚT : 21 GIÂY
Tư Vấn Ngay → 0388 810 316
QUẢNG CÁO

0388 810 316 Tư vấn miễn phí
NL