Lucca Benetton
Số áo #81Goalkeeper
N/A
Câu lạc bộ hiện tại
Crystal Palace
Clubhouse
Thông tin chi tiết (Wikipedia)
| Biệt danh | Những chú sư tử trẻ | ||
|---|---|---|---|
| Hiệp hội | Hiệp hội bóng đá Anh (FA) | ||
| Liên đoàn châu lục | UEFA (Châu Âu) | ||
| Huấn luyện viên trưởng | Liam Bramley | ||
| Mã FIFA | ENG | ||
| |||
| Trận quốc tế đầu tiên | |||
(Livorno, Ý; 20 tháng 8 năm 1991) | |||
| Trận thắng đậm nhất | |||
(Jakarta, Indonesia; 11 tháng 11 năm 2023) | |||
| Trận thua đậm nhất | |||
(27 tháng 9 năm 2022) | |||
| Giải vô địch châu Âu | |||
| Sồ lần tham dự | 17 (đồng kỷ lục) (Lần đầu vào năm 1984) | ||
| Kết quả tốt nhất | Vô địch (2010 và 2014) | ||
| Giải vô địch bóng đá U-17 thế giới | |||
| Sồ lần tham dự | 6 (Lần đầu vào năm 2007) | ||
| Kết quả tốt nhất | Vô địch (2017) | ||
Đội tuyển bóng đá U-17 quốc gia Anh, còn được gọi là U-17 Anh hoặc England U17(s), đại diện cho Anh trong môn bóng đá ở cấp độ U-17 và do Hiệp hội bóng đá Anh, cơ quan quản lý bóng đá Anh, quản lý. Đội hiện do Liam Bramley huấn luyện.
Lịch sử thi đấu
Giải vô địch bóng đá U-17 thế giới
Anh vào đến vòng tứ kết tại Giải vô địch bóng đá U-17 thế giới 2007 và Giải vô địch bóng đá U-17 thế giới 2011.
Vào tháng 10 năm 2017, Anh đánh bại Tây Ban Nha trong trận chung kết Giải vô địch bóng đá U-17 thế giới 2017 để lần đầu tiên trở thành nhà vô địch thế giới ở cấp độ tuổi này. Phil Foden được trao Quả bóng vàng dành cho cầu thủ xuất sắc nhất giải đấu. Rhian Brewster giành Chiếc giày vàng dành cho vua phá lưới của giải đấu và Quả bóng đồng. Anh bị loại ở vòng bảng Giải vô địch bóng đá U-17 châu Âu 2019 và vì vậy không thể bảo vệ danh hiệu tại Giải vô địch bóng đá U-17 thế giới 2019 ở Brasil.
Thành tích giải đấu
| Năm | Vòng | Pld | T | H | B | BT | BB | Đội hình |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| không tham dự | ||||||||
| không vượt qua vòng loại | ||||||||
| Tứ kết | 5 | 3 | 1 | 1 | 12 | 7 | Đội hình | |
| không vượt qua vòng loại | ||||||||
| Tứ kết | 5 | 2 | 2 | 1 | 9 | 6 | Đội hình | |
| không vượt qua vòng loại | ||||||||
| Vòng bảng | 3 | 0 | 2 | 1 | 1 | 2 | Đội hình | |
| Vô địch | 7 | 6 | 1 | 0 | 23 | 6 | Đội hình | |
| không vượt qua vòng loại | ||||||||
| Bị hủy do Đại dịch COVID-19 | ||||||||
| Vòng 16 đội | 4 | 2 | 0 | 2 | 14 | 5 | Đội hình | |
| 5 | 3 | 0 | 2 | 13 | 8 | Đội hình | ||
| không vượt qua vòng loại | ||||||||
| Chưa xác định | ||||||||
| Tổng cộng | 6/21 | 29 | 16 | 6 | 7 | 72 | 34 | |
| Năm | Giải Quả bóng vàng |
|---|---|
| Phil Foden |
Giải vô địch bóng đá U-17 châu Âu
Đội tuyển U-17 Anh tham dự Giải vô địch bóng đá U-17 châu Âu hằng năm. Anh là chủ nhà của vòng chung kết 2001, nơi đội tuyển Anh vào bán kết và thua Pháp 4–0 vào ngày 3 tháng 5. Đội xếp thứ tư sau khi thua Croatia 4–1 ở trận play-off tranh hạng ba. Đội xếp thứ ba tại Giải vô địch bóng đá U-17 châu Âu 2002 ở Đan Mạch. Tiền đạo Wayne Rooney được trao danh hiệu Cầu thủ vàng. Anh xếp thứ tư tại các giải 2003 và 2004. Tại giải đấu năm 2007 ở Bỉ, Anh về nhì sau Tây Ban Nha, với bàn thắng duy nhất của trận chung kết trên sân Stade Luc Varenne được ghi bởi Bojan Krkić.
Anh đánh bại Tây Ban Nha tại Giải vô địch bóng đá U-17 châu Âu 2010 để lần đầu tiên vô địch ở cấp độ U-17. Tiền đạo Connor Wickham ghi bàn quyết định trong trận chung kết và sau đó được vinh danh là Cầu thủ vàng của giải đấu. Đây là lần đầu tiên Anh giành được một danh hiệu châu Âu ở cấp độ trẻ nam kể từ chiến thắng tại Giải vô địch bóng đá U-18 châu Âu 1993. Anh giành danh hiệu thứ hai tại Giải vô địch bóng đá U-17 châu Âu 2014, đánh bại Hà Lan trong trận chung kết bằng loạt sút luân lưu.
Anh về nhì tại Giải vô địch bóng đá U-17 châu Âu 2017, sau khi thua Tây Ban Nha trong trận chung kết trên chấm luân lưu. Tiền đạo Jadon Sancho được vinh danh là Cầu thủ vàng.
Giải vô địch bóng đá U-17 châu Âu 2018 được tổ chức tại Anh. Đội bị Hà Lan loại ở bán kết sau loạt sút luân lưu.
Thành tích giải đấu
| Năm | Vòng | Pld | T | H | B | BT | BB | Đội hình |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hạng ba | 6 | 4 | 1 | 1 | 10 | 6 | Đội hình | |
| Hạng tư | 5 | 1 | 3 | 1 | 6 | 6 | Đội hình | |
| Hạng tư | 5 | 3 | 1 | 1 | 11 | 7 | Đội hình | |
| Vòng bảng | 3 | 1 | 0 | 2 | 6 | 3 | Đội hình | |
| Vòng Elite | - | - | - | - | - | - | - | |
| Á quân | 5 | 3 | 1 | 1 | 8 | 4 | Đội hình | |
| Vòng Elite | - | - | - | - | - | - | - | |
| Vòng bảng | 3 | 0 | 1 | 2 | 1 | 6 | Đội hình | |
| Vô địch | 5 | 5 | 0 | 0 | 10 | 4 | Đội hình | |
| Bán kết | 4 | 1 | 1 | 2 | 5 | 5 | Đội hình | |
| Vòng Elite | - | - | - | - | - | - | - | |
| Vòng Elite | - | - | - | - | - | - | - | |
| Vô địch | 5 | 4 | 0 | 1 | 10 | 4 | Đội hình | |
| Tứ kết | 4 | 2 | 1 | 1 | 3 | 2 | Đội hình | |
| Tứ kết | 4 | 2 | 0 | 2 | 6 | 4 | Đội hình | |
| Á quân | 6 | 5 | 0 | 1 | 15 | 4 | Đội hình | |
| Bán kết | 5 | 3 | 0 | 2 | 6 | 3 | Đội hình | |
| Vòng bảng | 3 | 1 | 1 | 1 | 6 | 7 | Đội hình | |
| Bị hủy do Đại dịch COVID-19 | ||||||||
| Vòng Elite | - | - | - | - | - | - | - | |
| Tứ kết | 4 | 2 | 1 | 1 | 5 | 2 | Đội hình | |
| Tứ kết | 4 | 2 | 0 | 2 | 9 | 6 | Đội hình | |
| Vòng bảng | 3 | 1 | 1 | 1 | 7 | 7 | Đội hình | |
| Không vượt qua vòng loại | ||||||||
| Chưa xác định | ||||||||
| Tổng cộng | 17/22 | 74 | 40 | 12 | 22 | 123 | 80 | |
| Năm | Giải Cầu thủ vàng |
|---|---|
| Wayne Rooney | |
| Connor Wickham | |
| Jadon Sancho |
Các giải đấu khác
Anh cũng từng tham dự giải Bắc Âu và Algarve Tournament.
Anh tổ chức một giải đấu quốc tế thường niên của FA.[cần dẫn nguồn]
Lịch thi đấu và kết quả mùa giải 2025–26
Thắng Hòa Bại Lịch thi đấu
Giải vô địch bóng đá U-17 thế giới 2025
Vòng chung kết
| 4 tháng 11 năm 2025 Vòng bảng | Anh |
0–3 | Aspire Zone, Al Rayyan | |
|---|---|---|---|---|
| 15:00 | Chi tiết | Trọng tài: Filip Dujic (Canada) |
| 7 tháng 11 năm 2025 Vòng bảng | Anh |
8–1 | Aspire Zone, Al Rayyan | |
|---|---|---|---|---|
| 12:30 |
|
Chi tiết | Celestin |
Trọng tài: Mohammed Al-Shammari (Qatar) |
| 10 tháng 11 năm 2025 Vòng bảng | Anh |
3–0 | Aspire Zone, Al Rayyan | |
|---|---|---|---|---|
| 16:00 | Chi tiết | Trọng tài: Paulo Zanovelli (Brasil) |
| 15 tháng 11 năm 2025 Vòng 32 đội | Anh |
2–0 | Aspire Zone, Al Rayyan | |
|---|---|---|---|---|
| 16:00 | Chi tiết | Trọng tài: Abdou Mefire (Cameroon) |
| 18 tháng 11 năm 2025 Vòng 16 đội | Anh |
0–4 | Aspire Zone, Al Rayyan | |
|---|---|---|---|---|
| 19:00 | Chi tiết | Trọng tài: Faisal Al-Balawi (Ả Rập Xê Út) |
Giải vô địch bóng đá U-17 châu Âu 2026
Vòng loại
| 28 tháng 10 năm 2025 Vòng loại | Scotland |
1–0 | Sân vận động Excelsior, Airdrie | |
|---|---|---|---|---|
| 16:30 |
|
Chi tiết | Lượng khán giả: 617 Trọng tài: Szabolcs Kovacs (România) |
| 31 tháng 10 năm 2025 Vòng loại | Anh |
0–1 | Sân vận động Broadwood, Cumbernauld | |
|---|---|---|---|---|
| 12:00 | Chi tiết |
|
Lượng khán giả: 131 Trọng tài: Ladislav Szikszay (Cộng hòa Séc) |
| 3 tháng 11 năm 2025 Vòng loại | Thụy Điển |
5–3 | Sân vận động Broadwood, Cumbernauld | |
|---|---|---|---|---|
| 16:00 | Chi tiết | Lượng khán giả: 96 Trọng tài: Ladislav Szikszay (Cộng hòa Séc) |
| 25 tháng 3 năm 2026 Vòng loại League B | Anh |
3–0 | St George's Park, Burton upon Trent | |
|---|---|---|---|---|
| 14:00 |
|
Chi tiết | Trọng tài: Bálint Kišš (Slovakia) |
| 28 tháng 3 năm 2026 Vòng loại League B | Anh |
– | St George's Park, Burton upon Trent | |
|---|---|---|---|---|
| 14:00 | Chi tiết | Trọng tài: Oscar Johnson (Thụy Điển) |
| 31 tháng 3 năm 2026 Vòng loại League B | Anh |
– | St George's Park, Burton upon Trent | |
|---|---|---|---|---|
| 14:00 | Chi tiết | Trọng tài: Oscar Johnson (Thụy Điển) |
Cầu thủ
Đội hình gần nhất
Đối với các trận đấu thuộc Vòng loại Giải vô địch bóng đá U-17 châu Âu 2026, các cầu thủ sinh vào hoặc sau ngày 1 tháng 1 năm 2009 đủ điều kiện tham dự. Các cầu thủ sinh từ tháng 1 đến tháng 8 năm 2009 là học viên năm nhất trong hệ thống học viện Anh; các cầu thủ sinh từ tháng 9 năm 2009 đến tháng 8 năm 2010 sẽ đủ điều kiện gia nhập hệ thống học viện toàn thời gian vào đầu mùa giải 2026–27.
Các cầu thủ sau đây được điền tên vào đội hình cho các trận vòng loại League B gặp Quần đảo Faroe, Israel và Estonia, diễn ra từ ngày 25 đến ngày 31 tháng 3 năm 2026.
Số lần ra sân và số bàn thắng chính xác tính đến ngày 31 tháng 3 năm 2026, sau trận đấu với Estonia.
| Số | VT | Cầu thủ | Ngày sinh (tuổi) | Trận | Bàn | Câu lạc bộ |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | TM | Roman Dowell | 3 tháng 12, 2009 | 4 | 0 | |
| 13 | TM | Ben Vickery | 6 tháng 8, 2009 | 3 | 0 | |
| TM | Thomas Betts | - | 1 | 0 | ||
| TM | Lucca Benetton | 8 tháng 8, 2010 | 0 | 0 | ||
| 2 | HV | Oscar Sandiford | 2 tháng 11, 2009 | 11 | 0 | |
| 3 | HV | Calvin Diakite | 7 tháng 4, 2009 | 10 | 1 | |
| 5 | HV | Marli Salmon | 29 tháng 8, 2009 | 4 | 0 | |
| 6 | HV | Jacob Howard | 29 tháng 3, 2009 | 6 | 1 | |
| 12 | HV | Jake Wain | 29 tháng 1, 2009 | 3 | 0 | |
| 16 | HV | Oliver Wilkinson | 24 tháng 1, 2009 | 3 | 0 | |
| 20 | HV | Jacob Watson | 16 tháng 5, 2009 | 1 | 0 | |
| 4 | TV | Karim Cassim | 12 tháng 9, 2009 | 3 | 0 | |
| 8 | TV | Mahdi Nicoll-Jazuli | 6 tháng 1, 2010 | 6 | 0 | |
| 14 | TV | Max Little | - | 5 | 0 | |
| 17 | TV | Hugo De Lisle | 16 tháng 6, 2009 | 10 | 1 | |
| 7 | TĐ | Ryan Kavuma-McQueen | 1 tháng 1, 2009 | 6 | 8 | |
| 9 | TĐ | Teddie Lamb | 2 tháng 7, 2009 | 6 | 2 | |
| 10 | TĐ | JJ Gabriel | 6 tháng 10, 2010 | 2 | 0 | |
| 11 | TĐ | Ajay Tavares | 28 tháng 12, 2009 | 7 | 0 | |
| 15 | TĐ | Michael Mills | 18 tháng 2, 2009 | 2 | 0 | |
| 18 | TĐ | Oliver Boast | 7 tháng 5, 2009 | 8 | 1 | |
| 19 | TĐ | Harvey Higgins | 12 tháng 1, 2009 | 3 | 2 | |
Các cầu thủ được triệu tập gần đây
Các cầu thủ sau đây từng được triệu tập vào đội hình U-17 Anh và vẫn còn đủ điều kiện thi đấu.
| Vt | Cầu thủ | Ngày sinh (tuổi) | Số trận | Bt | Câu lạc bộ | Lần cuối triệu tập |
|---|---|---|---|---|---|---|
| TM | George Mair | 28 tháng 9, 2009 | 3 | 0 | gặp Scotland, Litva, Thụy Điển, tháng 10 năm 2025 | |
| TM | Isaac Collinson | 12 tháng 11, 2009 | 1 | 0 | gặp Scotland, Litva, Thụy Điển, tháng 10 năm 2025 | |
| TM | Maxwell Moses | 4 tháng 5, 2009 | 1 | 0 | gặp Hà Lan, tháng 2 năm 2025 | |
| HV | Marlow Barrett | 9 tháng 11, 2009 | 4 | 0 | gặp Quần đảo Faroe, Israel, Estonia, tháng 3 năm 2026 | |
| HV | Liam Balmer | 15 tháng 3, 2009 | 3 | 0 | gặp Hoa Kỳ, Côte d’Ivoire, Úc, tháng 11 năm 2025 | |
| HV | Harley Emsden-James | 13 tháng 3, 2009 | 3 | 0 | gặp Hoa Kỳ, Côte d’Ivoire, Úc, tháng 11 năm 2025 | |
| HV | Lyndon Snelgrove | - | 2 | 0 | gặp Hoa Kỳ, Côte d’Ivoire, Úc, tháng 11 năm 2025 | |
| HV | Reuben Gokah | 5 tháng 2, 2009 | 6 | 0 | gặp Scotland, Litva, Thụy Điển, tháng 10 năm 2025 | |
| HV | Archie Thornton | 28 tháng 9, 2009 | 5 | 0 | gặp Scotland, Litva, Thụy Điển, tháng 10 năm 2025 | |
| HV | Josiah King | 22 tháng 1, 2009 | 4 | 0 | gặp Scotland, Litva, Thụy Điển, tháng 10 năm 2025 | |
| TV | Mathis Eboue | 27 tháng 2, 2009 | 6 | 4 | gặp Hoa Kỳ, Côte d’Ivoire, Úc, tháng 11 năm 2025 | |
| TV | Floyd Samba | 15 tháng 1, 2009 | 6 | 1 | gặp Hoa Kỳ, Côte d’Ivoire, Úc, tháng 11 năm 2025 | |
| TV | Fraser Widdop | 1 tháng 5, 2009 | 6 | 0 | gặp Hoa Kỳ, Côte d’Ivoire, Úc, tháng 11 năm 2025 | |
| TV | Erik Farkas | 5 tháng 9, 2009 | 4 | 0 | gặp Hoa Kỳ, Côte d’Ivoire, Úc, tháng 11 năm 2025 | |
| TV | Jerome Abbey | 16 tháng 9, 2009 | 2 | 0 | gặp Hoa Kỳ, Côte d’Ivoire, Úc, tháng 11 năm 2025 | |
| TV | Sam Alabi | 9 tháng 7, 2009 | 6 | 1 | gặp Scotland, Litva, Thụy Điển, tháng 10 năm 2025 | |
| TV | Malik Olayiwola | 8 tháng 1, 2009 | 4 | 0 | gặp Scotland, Litva, Thụy Điển, tháng 10 năm 2025 | |
| TV | Charlie Holland | 3 tháng 7, 2009 | 2 | 0 | gặp Scotland, Litva, Thụy Điển, tháng 10 năm 2025 | |
| TV | Max Dowman | 31 tháng 12, 2009 | 16 | 5 | Giải vô địch bóng đá U-17 châu Âu 2025, tháng 5 năm 2025 | |
| TĐ | Brian Madjo | 12 tháng 1, 2009 | 9 | 4 | gặp Quần đảo Faroe, Israel, Estonia, tháng 3 năm 2026 | |
| TĐ | Joél Drakes-Thomas | 9 tháng 6, 2009 | 6 | 0 | gặp Quần đảo Faroe, Israel, Estonia, tháng 3 năm 2026 | |
| TĐ | Kyran Thompson | 6 tháng 9, 2009 | 4 | 1 | gặp Hoa Kỳ, Côte d’Ivoire, Úc, tháng 11 năm 2025 | |
| TĐ | Aiden Yeguo | 21 tháng 8, 2009 | 1 | 0 | gặp Hoa Kỳ, Côte d’Ivoire, Úc, tháng 11 năm 2025 | |
| TĐ | Jeremy Monga | 10 tháng 7, 2009 | 0 | 0 | gặp Venezuela, Israel, Đức, tháng 9 năm 2025 | |
Danh hiệu
- Giải vô địch bóng đá U-17 thế giới Vô địch (1): 2017
- Giải vô địch bóng đá U-17 châu Âu Vô địch (2): 2010, 2014
- Syrenka Cup vô địch (2): 2018, 2019
- Algarve Tournament vô địch (3): 2007–08, 2009–2010, 2011–2012
- Giải Bắc Âu Vô địch (2): 2009–2010, 2010–2011
- FA International U17 Tournament vô địch (2): 2010–2011, 2011–2012
Thành tích đối đầu
Bảng sau đây thể hiện thành tích đối đầu của Anh tại Giải vô địch bóng đá U-17 thế giới.
| Đối thủ | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Tỉ lệ thắng % |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 0 | 1 | 0 | 1 | 1 | +0 | 0,00 | |
| 1 | 0 | 0 | 1 | 0 | 4 | −4 | 0,00 | |
| 4 | 2 | 0 | 2 | 6 | 5 | +1 | 50,00 | |
| 1 | 0 | 1 | 0 | 2 | 2 | +0 | 0,00 | |
| 1 | 1 | 0 | 0 | 4 | 0 | +4 | 100,00 | |
| 1 | 1 | 0 | 0 | 3 | 0 | +3 | 100,00 | |
| 2 | 0 | 0 | 2 | 3 | 7 | −4 | 0,00 | |
| 1 | 0 | 1 | 0 | 1 | 1 | +0 | 0,00 | |
| 1 | 1 | 0 | 0 | 8 | 1 | +7 | 100,00 | |
| 1 | 1 | 0 | 0 | 2 | 1 | +1 | 100,00 | |
| 1 | 1 | 0 | 0 | 4 | 0 | +4 | 100,00 | |
| 1 | 0 | 1 | 0 | 0 | 0 | +0 | 0,00 | |
| 1 | 1 | 0 | 0 | 3 | 2 | +1 | 100,00 | |
| 1 | 1 | 0 | 0 | 10 | 0 | +10 | 100,00 | |
| 1 | 1 | 0 | 0 | 5 | 0 | +5 | 100,00 | |
| 1 | 0 | 1 | 0 | 1 | 1 | +0 | 0,00 | |
| 1 | 1 | 0 | 0 | 2 | 0 | +2 | 100,00 | |
| 2 | 1 | 1 | 0 | 2 | 0 | +2 | 50,00 | |
| 1 | 1 | 0 | 0 | 5 | 2 | +3 | 100,00 | |
| 1 | 1 | 0 | 0 | 3 | 1 | +2 | 100,00 | |
| 1 | 1 | 0 | 0 | 4 | 1 | +3 | 100,00 | |
| 1 | 1 | 0 | 0 | 2 | 0 | +2 | 100,00 | |
| 1 | 0 | 0 | 1 | 1 | 2 | −1 | 0,00 | |
| 1 | 0 | 0 | 1 | 0 | 3 | −3 | 0,00 | |
| Tổng cộng | 29 | 16 | 6 | 7 | 72 | 34 | +38 | 55,17 |
Tham khảo
Liên kết ngoài
Thống kê chỉ số