Quay lại
Loïc Badé

Loïc Badé

Số áo #5

Defender

Quốc tịch Flag France
Tuổi 26
Chiều cao 6' 3"
Cân nặng 194 lbs

Câu lạc bộ hiện tại

Logo

Bayer Leverkusen

Clubhouse

Thông tin chi tiết (Wikipedia)

Vòng chung kết UEFA Nations League 2025
Chi tiết giải đấu
Nước chủ nhàĐức
Thời gian4–8 tháng 6
Số đội4
Địa điểm thi đấu2 (tại 2 thành phố chủ nhà)
Vị trí chung cuộc
Vô địch Bồ Đào Nha (lần thứ 2)
Á quân Tây Ban Nha
Hạng ba Pháp
Hạng tư Đức
Thống kê giải đấu
Số trận đấu4
Số bàn thắng18 (4,5 bàn/trận)
Số khán giả234.712 (58.678 khán giả/trận)
Vua phá lướiPháp Kylian Mbappé
Bồ Đào Nha Cristiano Ronaldo
Tây Ban Nha Lamine Yamal
(mỗi cầu thủ 2 bàn thắng)
Cầu thủ
xuất sắc nhất
Bồ Đào Nha Nuno Mendes
← 2023
2027 →

Vòng chung kết UEFA Nations League 2025 là giai đoạn cuối cùng của UEFA Nations League mùa giải 2024–25, mùa giải thứ tư của giải đấu bóng đá quốc tế có sự tham gia của các đội tuyển nam quốc gia thuộc 55 liên đoàn thành viên của UEFA. Giải đấu được tổ chức từ ngày 4 đến ngày 8 tháng 6 năm 2025 tại Đức, và được tranh tài bởi bốn đội tuyển thắng vòng tứ kết của hạng đấu A. Giải đấu bao gồm hai trận bán kết, một trận play-off tranh hạng ba và trận chung kết để xác định đội vô địch UEFA Nations League.

Tây Ban Nha là đương kim vô địch, song họ không thể bảo vệ thành công chiếc cúp vô địch khi để thua Bồ Đào Nha trong trận chung kết, qua đó giúp cho Bồ Đào Nha có lần thứ hai lên ngôi vô địch giải đấu này.

Các đội tuyển tham dự

Bốn đội thắng vòng tứ kết của hạng đấu A được tham dự vòng chung kết Nations League.

Đội chiến thắng ở vòng tứ kết Ngày vượt qua vòng loại Lần tham dự vòng chung kết trước Xếp hạng UNL
Tháng 11 năm 2024
Bảng xếp hạng FIFA
Tháng 3 năm 2025
 Đức (chủ nhà) 23 tháng 3 năm 2025 0 (lần đầu) 2 10
 Bồ Đào Nha 1 (2019) 3 6
 Tây Ban Nha 2 (2021, 2023) 1 3
 Pháp 1 (2021) 4 2
  1. ^ In nghiêng biểu thị cho nước chủ nhà của giải đấu đó.

Chọn nước chủ nhà

Sau khi vòng tứ kết được giới thiệu, bốn đội tham dự Vòng chung kết Nations League sẽ không được công bố cho đến ngày 23 tháng 3 năm 2025, tức là hơn hai tháng trước khi giải đấu diễn ra. Do đó, UEFA đã sửa đổi quy trình đấu thầu từ các kỳ giải đấu trước. Tất cả các đội tham gia hạng đấu A đáp ứng các yêu cầu về sân vận động phải nộp đề xuất đăng cai Vòng chung kết Nations League. Sau giai đoạn giải đấu, Ủy ban điều hành UEFA sẽ chỉ định một cặp đội vào tứ kết có khả năng tổ chức giải đấu, trong đó đội chiến thắng sẽ tự động trở thành chủ nhà. Ngoài ra, các hiệp hội từ bên ngoài hạng đấu A cũng có thể nộp hồ sơ dự thầu để tổ chức giải đấu với tư cách là chủ nhà trung lập, hồ sơ dự thầu của họ chỉ được xem xét nếu không có cặp đội vào tứ kết nào có thể đưa ra đủ đảm bảo hoặc đáp ứng các yêu cầu về đăng cai.

UEFA yêu cầu giải đấu phải được tổ chức tại hai sân vận động Hạng 4, mỗi sân có sức chứa ít nhất 30.000 chỗ ngồi (mặc dù có thể có một số linh hoạt liên quan đến sân vận động thứ hai). Lý tưởng nhất là các sân vận động không nên cách nhau quá 150 km (93 dặm) hoặc hai giờ lái xe buýt. Nếu được tổ chức bởi một đội tham gia, sân vận động lớn hơn sẽ tổ chức trận bán kết đầu tiên (có sự góp mặt của đội chủ nhà) và trận chung kết. Tiến trình đấu thầu như sau:

  • Ngày 18 tháng 1 năm 2024: Chính thức mời nộp đơn
  • Ngày 15 tháng 5 năm 2024, 12:00 CEST: Ngày đóng đăng ký ý định đấu thầu (không ràng buộc) và sân vận động ưa thích
  • Ngày 4 tháng 9 năm 2024: Yêu cầu đấu thầu được cung cấp cho người đấu thầu
  • Ngày 23 tháng 10 năm 2024: Nộp hồ sơ dự thầu
  • Ngày 16 tháng 12 năm 2024: Uỷ ban điều hành UEFA bổ nhiệm chủ nhà

Ngày 16 tháng 12 năm 2024, Uỷ ban điều hành UEFA đã chỉ định đội chiến thắng ở trận tứ kết 4 giữa Ý và Đức làm chủ nhà tạm thời cho giải đấu chung kết. Ngày 23 tháng 3 năm 2025, Đức giành quyền đăng cai giải đấu này.

Đội hình

Mỗi đội tuyển quốc gia phải gửi một đội hình gồm 23 đến 26 cầu thủ, ba trong số đó phải là thủ môn, ít nhất bảy ngày trước trận khai mạc của giải đấu. Nếu một cầu thủ bị chấn thương hoặc bị bệnh nặng đến mức không thể tham gia giải đấu trước trận đấu đầu tiên của đội mình, anh ta sẽ được thay thế bằng một cầu thủ khác.

Địa điểm

Với việc Đức có lần đầu tiên đăng cai giải đấu, các trận đấu được tổ chức tại hai sân vận động là Allianz Arena ở Munich (bán kết và chung kết) và MHPArena ở Stuttgart (bán kết còn lại và trận play-off tranh hạng ba). Trước đó, nếu Ý có lần thứ hai làm chủ nhà của giải đấu, các trận đấu được tổ chức tại hai sân vận động ở thành phố Turin là sân vận động Juventus (cả bán kết và chung kết) và sân vận động Olympic Grande Torino (trận play-off tranh hạng ba).

Munich Stuttgart
Allianz Arena MHPArena
Sức chứa: 66.000 Sức chứa: 51.000

Sơ đồ

Thời gian theo giờ mùa hè Trung Âu (UTC+2), được liệt kê bởi UEFA.

 
Bán kếtChung kết
 
      
 
4 tháng 6 – Munich
 
 
 Đức1
 
8 tháng 6 – Munich
 
 Bồ Đào Nha2
 
 Bồ Đào Nha (p)2 (5)
 
5 tháng 6 – Stuttgart
 
 Tây Ban Nha2 (3)
 
 Tây Ban Nha5
 
 
 Pháp4
 
Play-off tranh hạng ba
 
 
8 tháng 6 – Stuttgart
 
 
 Đức0
 
 
 Pháp2

Bán kết

Trận đấu có đội chủ nhà trở thành trận bán kết 1, diễn ra vào ngày 4 tháng 6, trong khi trận đấu còn lại trở thành trận bán kết 2, diễn ra vào ngày 5 tháng 6 năm 2025.

Đức v Bồ Đào Nha

Đức 1–2 Bồ Đào Nha
Chi tiết
Khán giả: 65.823
Trọng tài: Slavko Vinčić (Slovenia)
Đức
Bồ Đào Nha
TM 1 Marc-André ter Stegen
HV 2 Waldemar Anton Thay ra sau 71 phút 71'
HV 4 Jonathan Tah Thẻ vàng 80'
HV 3 Robin Koch
TV 6 Joshua Kimmich (c)
TV 25 Aleksandar Pavlović Thay ra sau 71 phút 71'
TV 8 Leon Goretzka
TV 18 Maximilian Mittelstädt Thay ra sau 60 phút 60'
TĐ 19 Leroy Sané Thay ra sau 60 phút 60'
TĐ 17 Florian Wirtz Thẻ vàng 84'
TĐ 11 Nick Woltemade Thay ra sau 60 phút 60'
Thay người:
TV 21 Robin Gosens Vào sân sau 60 phút 60'
TV 20 Serge Gnabry Vào sân sau 60 phút 60'
TĐ 9 Niclas Füllkrug Thẻ vàng 84' Vào sân sau 60 phút 60'
TĐ 14 Karim Adeyemi Vào sân sau 71 phút 71'
TV 7 Felix Nmecha Vào sân sau 71 phút 71'
Huấn luyện viên:
Julian Nagelsmann
TM 1 Diogo Costa
HV 15 João Neves Thay ra sau 58 phút 58'
HV 3 Rúben Dias Thẻ vàng 84'
HV 14 Gonçalo Inácio
HV 25 Nuno Mendes
TV 18 Rúben Neves Thẻ vàng 52' Thay ra sau 58 phút 58'
TV 10 Bernardo Silva
TV 16 Francisco Trincão Thay ra sau 58 phút 58'
TV 8 Bruno Fernandes
TV 20 Pedro Neto Thay ra sau 83 phút 83'
TĐ 7 Cristiano Ronaldo (c) Thay ra sau 90 phút 90'
Thay người:
TV 23 Vitinha Vào sân sau 58 phút 58'
TĐ 26 Francisco Conceição Vào sân sau 58 phút 58'
HV 2 Nélson Semedo Vào sân sau 58 phút 58'
TĐ 21 Diogo Jota Vào sân sau 83 phút 83'
TV 6 João Palhinha Vào sân sau 90 phút 90'
Huấn luyện viên:
Tây Ban Nha Roberto Martínez

Cầu thủ xuất sắc nhất trận đấu:
Francisco Conceição (Bồ Đào Nha)

Trợ lý trọng tài:
Tomaž Klančnik (Slovenia)
Andraž Kovačič (Slovenia)
Trọng tài bàn:
Matej Jug (Slovenia)
Trợ lý trọng tài video:
Alen Borošak (Slovenia)
Trợ lý tổ trợ lý trọng tài video:
Rade Obrenovič (Slovenia)


Tây Ban Nha v Pháp

Tây Ban Nha 5–4 Pháp
Chi tiết
Khán giả: 51.724
Trọng tài: Michael Oliver (Anh)
Tây Ban Nha
Pháp
TM 23 Unai Simón (c)
HV 2 Pedro Porro
HV 3 Robin Le Normand Thay ra sau 77 phút 77'
HV 12 Dean Huijsen
HV 24 Marc Cucurella
TV 6 Mikel Merino Thay ra sau 90+1 phút 90+1'
TV 18 Martín Zubimendi
TV 20 Pedri Thay ra sau 64 phút 64'
TĐ 19 Lamine Yamal Thẻ vàng 33'
TĐ 21 Mikel Oyarzabal Thay ra sau 77 phút 77'
TĐ 11 Nico Williams Thay ra sau 64 phút 64'
Thay người:
TĐ 10 Dani Olmo Vào sân sau 64 phút 64'
TV 8 Fabián Ruiz Vào sân sau 64 phút 64'
TĐ 26 Samu Aghehowa Vào sân sau 77 phút 77'
HV 5 Daniel Vivian Vào sân sau 77 phút 77'
TV 9 Gavi Thẻ vàng 90+6' Vào sân sau 90+1 phút 90+1'
Huấn luyện viên:
Luis de la Fuente
TM 16 Mike Maignan
HV 19 Pierre Kalulu Thay ra sau 63 phút 63'
HV 15 Ibrahima Konaté
HV 5 Clément Lenglet Thay ra sau 72 phút 72'
HV 22 Théo Hernandez Thẻ vàng 82'
TV 13 Manu Koné Thẻ vàng 90+7'
TV 14 Adrien Rabiot Thẻ vàng 51'
TV 7 Ousmane Dembélé Thay ra sau 76 phút 76'
TV 11 Michael Olise Thay ra sau 63 phút 63'
TV 24 Désiré Doué Thay ra sau 63 phút 63'
TĐ 10 Kylian Mbappé (c)
Thay người:
HV 17 Malo Gusto Vào sân sau 63 phút 63'
TĐ 20 Bradley Barcola Vào sân sau 63 phút 63'
TĐ 25 Rayan Cherki Vào sân sau 63 phút 63'
HV 21 Lucas Hernandez Vào sân sau 72 phút 72'
TĐ 12 Randal Kolo Muani Thẻ vàng 90+4' Vào sân sau 76 phút 76'
Huấn luyện viên:
Didier Deschamps

Cầu thủ xuất sắc nhất trận đấu:
Lamine Yamal (Tây Ban Nha)

Trợ lý trọng tài:
Stuart Burt (Anh)
James Mainwaring (Anh)
Trọng tài bàn:
Andrew Madley (Anh)
Trợ lý trọng tài video:
Jarred Gillett (Úc)
Trợ lý tổ trợ lý trọng tài video:
Michael Salisbury (Anh)

Play-off tranh hạng ba

Đức 0–2 Pháp
Chi tiết
Khán giả: 51.313
Trọng tài: Ivan Kružliak (Slovakia)
Đức
Pháp
TM 1 Marc-André ter Stegen
HV 6 Joshua Kimmich (c)
HV 4 Jonathan Tah Thẻ vàng 61'
HV 3 Robin Koch
HV 22 David Raum Thẻ vàng 29' Thay ra sau 65 phút 65'
TV 5 Pascal Groß Thay ra sau 73 phút 73'
TV 8 Leon Goretzka Thay ra sau 65 phút 65'
TV 11 Nick Woltemade Thay ra sau 46 phút 46'
TV 17 Florian Wirtz
TV 14 Karim Adeyemi Thẻ vàng 35' Thay ra sau 78 phút 78'
TĐ 9 Niclas Füllkrug
Thay người:
TĐ 13 Deniz Undav Vào sân sau 46 phút 46'
HV 18 Maximilian Mittelstädt Vào sân sau 65 phút 65'
TV 26 Tom Bischof Vào sân sau 65 phút 65'
HV 15 Thilo Kehrer Vào sân sau 73 phút 73'
TV 20 Serge Gnabry Vào sân sau 78 phút 78'
Huấn luyện viên:
Julian Nagelsmann
TM 16 Mike Maignan
HV 17 Malo Gusto
HV 4 Loïc Badé
HV 21 Lucas Hernandez Thẻ vàng 61'
HV 3 Lucas Digne Thẻ vàng 12'
TV 8 Aurélien Tchouaméni Thay ra sau 68 phút 68'
TV 14 Adrien Rabiot
TV 12 Randal Kolo Muani Thay ra sau 68 phút 68'
TV 25 Rayan Cherki Thay ra sau 68 phút 68'
TV 9 Marcus Thuram Thay ra sau 90 phút 90'
TĐ 10 Kylian Mbappé (c)
Thay người:
TĐ 24 Désiré Doué Vào sân sau 68 phút 68'
TV 13 Manu Koné Vào sân sau 68 phút 68'
TV 11 Michael Olise Vào sân sau 68 phút 68'
TV 6 Matteo Guendouzi Vào sân sau 90 phút 90'
Huấn luyện viên:
Didier Deschamps

Cầu thủ xuất sắc nhất trận đấu:
Kylian Mbappé (Pháp)

Trợ lý trọng tài:
Branislav Hancko (Slovakia)
Jan Pozor (Slovakia)
Trọng tài bàn:
Erik Lambrechts (Bỉ)
Trợ lý trọng tài video:
Michael Fabbri (Ý)
Trợ lý tổ trợ lý trọng tài video:
Luca Pairetto (Ý)

Chung kết

Bồ Đào Nha 2–2 (s.h.p.) Tây Ban Nha
Chi tiết
Loạt sút luân lưu
5–3
Khán giả: 65.852
Trọng tài: Sandro Schärer (Thụy Sĩ)
Bồ Đào Nha
Tây Ban Nha
TM 1 Diogo Costa
HV 15 João Neves Thay ra sau 46 phút 46'
HV 3 Rúben Dias
HV 14 Gonçalo Inácio Thẻ vàng 19' Thay ra sau 74 phút 74'
HV 25 Nuno Mendes Thẻ vàng 100'
TV 10 Bernardo Silva Thay ra sau 74 phút 74'
TV 23 Vitinha
TV 20 Pedro Neto Thẻ vàng 82' Thay ra sau 106 phút 106'
TV 8 Bruno Fernandes
TV 26 Francisco Conceição Thay ra sau 46 phút 46'
TĐ 7 Cristiano Ronaldo (c) Thay ra sau 88 phút 88'
Thay người:
HV 2 Nélson Semedo Vào sân sau 46 phút 46'
TV 18 Rúben Neves Vào sân sau 46 phút 46'
HV 13 Renato Veiga Vào sân sau 74 phút 74'
TĐ 17 Rafael Leão Vào sân sau 74 phút 74'
TĐ 9 Gonçalo Ramos Vào sân sau 88 phút 88'
TĐ 21 Diogo Jota Vào sân sau 106 phút 106'
Huấn luyện viên:
Tây Ban Nha Roberto Martínez Thẻ vàng 110'
TM 23 Unai Simón (c)
HV 14 Óscar Mingueza Thay ra sau 92 phút 92'
HV 3 Robin Le Normand Thẻ vàng 90+1'
HV 12 Dean Huijsen
HV 24 Marc Cucurella
TV 20 Pedri Thay ra sau 75 phút 75'
TV 18 Martín Zubimendi
TV 8 Fabián Ruiz Thẻ vàng 33' Thay ra sau 75 phút 75'
TĐ 19 Lamine Yamal Thay ra sau 106 phút 106'
TĐ 21 Mikel Oyarzabal Thay ra sau 111 phút 111'
TĐ 11 Nico Williams Thay ra sau 92 phút 92'
Thay người:
TV 22 Isco Vào sân sau 75 phút 75'
TV 6 Mikel Merino Vào sân sau 75 phút 75'
TV 16 Álex Baena Thẻ vàng 100' Vào sân sau 92 phút 92'
TĐ 2 Pedro Porro Thẻ vàng 110' Vào sân sau 92 phút 92'
TĐ 15 Yéremy Pino Vào sân sau 106 phút 106'
TĐ 7 Álvaro Morata Vào sân sau 111 phút 111'
Huấn luyện viên:
Tây Ban Nha Luis de la Fuente

Cầu thủ xuất sắc nhất trận đấu:
Nuno Mendes (Bồ Đào Nha)

Trợ lý trọng tài:
Susann Küng (Thụy Sĩ)
Jonas Erni (Thụy Sĩ)
Trọng tài bàn:
Serdar Gözübüyük (Hà Lan)
Trợ lý trọng tài video:
Fedayi San (Thụy Sĩ)
Trợ lý tổ trợ lý trọng tài video:
Dennis Higler (Hà Lan)
Pol van Boekel (Hà Lan)

Thống kê

Cầu thủ ghi bàn

Đã có 18 bàn thắng ghi được trong 4 trận đấu, trung bình 4.5 bàn thắng mỗi trận đấu.

2 bàn thắng

1 bàn thắng

1 bàn phản lưới nhà

Kỷ luật

Một cầu thủ hoặc huấn luyện viên sẽ tự động bị đình chỉ trong trận đấu tiếp theo khi bị dính thẻ đỏ, có thể gia hạn án phạt nếu tình huống phạm lỗi trở nên nghiêm trọng. Án treo giò bằng thẻ vàng sẽ bị xóa tại vòng chung kết Nations League, bao gồm bất kỳ án treo giò từ giai đoạn vòng bảng và vòng tứ kết của giải đấu, trong khi thẻ vàng đã rút sẽ không được thi hành ở bất kỳ trận đấu quốc tế nào khác trong tương lai.

Ghi chú

  1. ^ Trận đấu bị hoãn lại 10 phút do ảnh hưởng của mưa đá khiến cho buổi tập làm nóng trước trận của các cầu thủ gặp khó khăn.
  2. ^ Vị trí trợ lý trọng tài ban đầu được dành cho Stephane de Almeida, tuy nhiên do Almeida có gốc gác là người Bồ Đào Nha (điều này đã vi phạm luật của UEFA là trọng tài không được tham gia bắt chính hoặc làm trợ lý trọng tài trong trận đấu có đội bóng đến từ cùng quốc gia với họ, dù rằng Almeida mang quốc tịch Thụy Sĩ) nên Susann Küng – nữ trọng tài người Thụy Sĩ – được lựa chọn để thay thế vị trí này.

Tham khảo

Liên kết ngoài

Thống kê chỉ số

Số trận 1 (1)
Bàn thắng 0
Kiến tạo 0
Cú sút 0
Thẻ vàng 0
Thẻ đỏ 0
NL
✦ Đối Tác Công Nghệ Số
Ngọc Lợi Digital
Kỹ Sư Giải Pháp Số & Marketing Toàn Diện
🏆
500+
Dự án
⚡
<1.5s
Tốc độ web
🏛
100%
BCT duyệt
🔧
24/7
Hỗ trợ KT
🎁 Tư vấn miễn phí còn
03 GIỜ : 38 PHÚT : 13 GIÂY
Tư Vấn Ngay → 0388 810 316
QUẢNG CÁO

0388 810 316 Tư vấn miễn phí
NL