Karol Mets
Số áo #5Defender
Estonia
Câu lạc bộ hiện tại
VfL Bochum
Clubhouse
Thông tin chi tiết (Wikipedia)
| Biệt danh | Sinisärgid (Sơ mi xanh) | ||
|---|---|---|---|
| Hiệp hội | Hiệp hội bóng đá Estonia | ||
| Liên đoàn châu lục | UEFA (châu Âu) | ||
| Huấn luyện viên trưởng | Martin Reim | ||
| Đội trưởng | Ragnar Klavan | ||
| Thi đấu nhiều nhất | Martin Reim (157) | ||
| Ghi bàn nhiều nhất | Andres Oper (38) | ||
| Sân nhà | A. Le Coq Arena | ||
| Mã FIFA | EST | ||
| |||
| Hạng FIFA | |||
| Hiện tại | 127 | ||
| Cao nhất | 47 (3.2012) | ||
| Thấp nhất | 137 (10.2008) | ||
| Hạng Elo | |||
| Hiện tại | 94 | ||
| Cao nhất | 51 (8.1927) | ||
| Thấp nhất | 175 (August 1995 to May 1996) | ||
| Trận quốc tế đầu tiên | |||
(Helsinki, Phần Lan; 17 tháng 10, 1920) | |||
| Trận thắng đậm nhất | |||
(Tallinn, Estonia; 26 tháng 7, 1928) | |||
| Trận thua đậm nhất | |||
(Helsinki, Phần Lan; 11 tháng 8 năm 1922); (Maiz, Đức; 12 tháng 6 năm 2019) | |||
Đội tuyển bóng đá quốc gia Estonia là đội tuyển cấp quốc gia của Estonia do Hiệp hội bóng đá Estonia quản lý. Họ thi đấu trận đấu quốc tế đầu tiên vào năm 1920. Năm 1940 Estonia sáp nhập vào Liên Xô và tuyên bố tách khỏi Liên Xô, là một quốc gia độc lập năm 1991. Sau khi tuyên bố độc lập, Estonia có trận đấu quốc tế đầu tiên gặp Litva tại Cúp Baltic ngày 15 tháng 11 năm 1991. Tuy nhiên trận đấu quốc tế đầu tiên được FIFA công nhận là trận hòa Slovenia ngày 3 tháng 6 năm 1992 1-1 tại Tallinn. Sân nhà của Estonia là sân A. Le Coq Arena ở Tallinn.
Lịch sử hiện tại
Sau khi Estonia tuyên bố độc lập, đội tuyển quốc gia của họ là đội yếu nhất trong ba đội vùng Baltic, có những trận thua đậm như 1-7 trước Croatia tại vòng loại Euro 1996.
Thành tích tại các giải đấu
Giải vô địch thế giới
- 1930 - Không tham dự
- 1934 đến 1938 - Không vượt qua vòng loại
- 1950 đến 1990 - Không tham dự, là một phần của Liên Xô
- 1994 đến 2026 - Không vượt qua vòng loại
Giải vô địch châu Âu
UEFA Nations League
| Thành tích tại UEFA Nations League | |||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Mùa giải | Hạng đấu | Kết quả | Pos | Pld | W | D | L | GF | GA |
| 2018–19 | C | Vòng bảng | 4th | 6 | 1 | 1 | 4 | 4 | 8 |
| 2020–21 | C | Vòng bảng | 4th | 8 | 0 | 4 | 4 | 5 | 11 |
| 2022–23 | D | Vòng bảng | 1st | 4 | 4 | 0 | 0 | 10 | 2 |
| Tổng cộng | Vòng bảng giải đấu C |
3/3 | 18 | 5 | 5 | 8 | 19 | 21 | |
Thế vận hội
| Năm | Thứ hạng | Trận | Thắng | Hòa | Thua | Bàn thắng | Bàn thua |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 18th | 1 | 0 | 0 | 1 | 0 | 1 | |
| Tổng cộng | 1 | 0 | 0 | 1 | 0 | 1 |
Cầu thủ
Đội hình hiện tại
Đây là đội hình tham dự cúp Baltic 2022.
- Các số liệu thống kê tính đến ngày 19 tháng 11 năm 2022 sau trận gặp Litva.
| Số | VT | Cầu thủ | Ngày sinh (tuổi) | Trận | Bàn | Câu lạc bộ |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | TM | Matvei Igonen | 2 tháng 10, 1996 | 14 | 0 | |
| 12 | TM | Karl Jakob Hein | 13 tháng 4, 2002 | 18 | 0 | |
| 22 | TM | Karl Andre Vallner | 28 tháng 2, 1998 | 0 | 0 | |
| 2 | HV | Märten Kuusk | 5 tháng 4, 1996 | 22 | 0 | |
| 3 | HV | Andreas Vaher | 15 tháng 4, 2004 | 0 | 0 | |
| 13 | HV | Michael Lilander | 20 tháng 6, 1997 | 15 | 0 | |
| 16 | HV | Markkus Seppik | 16 tháng 4, 2001 | 0 | 0 | |
| 18 | HV | Karol Mets | 16 tháng 5, 1993 | 84 | 0 | |
| 19 | HV | Ken Kallaste | 31 tháng 8, 1988 | 55 | 0 | |
| 21 | HV | Nikita Baranov | 19 tháng 8, 1992 | 45 | 0 | |
| 23 | HV | Taijo Teniste | 31 tháng 1, 1988 | 95 | 1 | |
| 24 | HV | Rasmus Peetson | 3 tháng 5, 1995 | 4 | 1 | |
| 4 | TV | Mattias Käit | 29 tháng 6, 1998 | 45 | 8 | |
| 5 | TV | Rocco Robert Shein | 14 tháng 7, 2003 | 3 | 0 | |
| 6 | TV | Markus Soomets | 2 tháng 3, 2000 | 11 | 0 | |
| 7 | TV | Georgi Tunjov | 17 tháng 4, 2001 | 8 | 0 | |
| 14 | TV | Konstantin Vassiljev (đội trưởng) | 16 tháng 8, 1984 | 146 | 26 | |
| 17 | TV | Martin Miller | 25 tháng 9, 1997 | 20 | 1 | |
| 20 | TV | Bogdan Vaštšuk | 4 tháng 10, 1995 | 11 | 0 | |
| 8 | TĐ | Vlasiy Sinyavskiy | 27 tháng 11, 1996 | 22 | 0 | |
| 9 | TĐ | Erik Sorga | 8 tháng 7, 1999 | 24 | 4 | |
| 10 | TĐ | Sergei Zenjov | 20 tháng 4, 1989 | 102 | 16 | |
| 11 | TĐ | Frank Liivak | 27 tháng 11, 1996 | 25 | 3 | |
| 15 | TĐ | Rauno Sappinen | 23 tháng 1, 1996 | 49 | 10 | |
Triệu tập gần đây
Các cầu thủ dưới đây được triệu tập trong vòng 12 tháng.
| Vt | Cầu thủ | Ngày sinh (tuổi) | Số trận | Bt | Câu lạc bộ | Lần cuối triệu tập |
|---|---|---|---|---|---|---|
| TM | Marko Meerits | 26 tháng 4, 1992 | 13 | 0 | v. | |
| TM | Mihkel Aksalu | 7 tháng 11, 1984 | 46 | 0 | v. | |
| HV | Artur Pikk | 5 tháng 3, 1993 | 48 | 1 | 2022 Baltic Cup INJ | |
| HV | Joonas Tamm | 2 tháng 2, 1992 | 52 | 4 | v. | |
| HV | Henrik Pürg | 3 tháng 6, 1996 | 11 | 0 | v. | |
| HV | Sander Puri | 7 tháng 5, 1988 | 92 | 4 | v. | |
| HV | Maksim Paskotši | 19 tháng 1, 2003 | 16 | 0 | v. | |
| HV | Marco Lukka | 4 tháng 12, 1996 | 4 | 0 | v. | |
| HV | Ragnar Klavan | 30 tháng 10, 1985 | 129 | 3 | v. | |
| TV | Martin Vetkal | 21 tháng 2, 2004 | 0 | 0 | 2022 Baltic Cup PRE | |
| TV | Vladislav Kreida | 25 tháng 9, 1999 | 21 | 0 | v. | |
| TV | Markus Poom | 27 tháng 2, 1999 | 13 | 0 | v. | |
| TĐ | Henrik Ojamaa | 20 tháng 5, 1991 | 54 | 1 | 2022 Baltic Cup INJ | |
| TĐ | Henri Anier | 17 tháng 12, 1990 | 84 | 21 | v. | |
| TĐ | Robert Kirss | 3 tháng 9, 1994 | 14 | 1 | v. | |
| TĐ | Mark Anders Lepik | 10 tháng 9, 2000 | 4 | 0 | v. | |
| TĐ | Rauno Alliku | 2 tháng 3, 1990 | 10 | 0 | v. | |
- INJ Rút lui vì chấn thương.
- PRE Đội hình sơ bộ.
- RET Đã chia tay đội tuyển quốc gia.
Tham khảo
Liên kết ngoài
- Đội tuyển bóng đá quốc gia Estonia Lưu trữ ngày 17 tháng 11 năm 2011 tại Wayback Machine trên trang chủ của FIFA
Thống kê chỉ số